Tổng quan luận án

Công cuộc đổi mới tại Việt Nam là một quá trình biến đổi sâu sắc trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó đổi mới chính trị giữ vị trí định hướng và bảo đảm sự thành công cho toàn bộ tiến trình phát triển. Quá trình đổi mới diễn ra đồng thời với tiến trình hội nhập quốc tế – một xu thế khách quan đối với sự phát triển của quốc gia. Việc nhận diện cơ hội và xử lý các thách thức phát sinh từ hội nhập quốc tế phụ thuộc trực tiếp vào tính chất và năng lực của các chủ thể chính trị. Mối quan hệ giữa đổi mới chính trị và hội nhập quốc tế mang tính biện chứng, tác động qua lại nhằm thực hiện mục tiêu xây dựng và phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tế: vấn đề đổi mới chính trị và hội nhập quốc tế thường được tiếp cận riêng lẻ dưới góc độ chính trị học, hành chính học hoặc xã hội học; trong khi đó, các công trình nghiên cứu chuyên sâu làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa hai yếu tố này dưới góc độ triết học chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (CNDVBC & CNDVLS) còn tương đối ít và chưa có hệ thống.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đổi mới chính trị trong điều kiện hội nhập quốc tế ở Việt Nam, đề xuất các phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục thực hiện đổi mới chính trị trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến đề tài luận án.
  2. Làm sáng tỏ cơ sở lý luận của đổi mới chính trị; phân tích mối quan hệ giữa đổi mới chính trị và hội nhập quốc tế; xác định các nhân tố tác động cùng các nội dung chủ yếu của đổi mới chính trị trong điều kiện hội nhập quốc tế ở Việt Nam.
  3. Phân tích thực trạng đổi mới chính trị trong điều kiện hội nhập quốc tế của Việt Nam từ năm 1986 đến nay; chỉ ra nguyên nhân và các vấn đề đặt ra từ quá trình này.
  4. Đề xuất một số phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục thực hiện đổi mới chính trị trong điều kiện hội nhập quốc tế của Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề đổi mới chính trị của Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung khảo sát hai nội dung cơ bản là đổi mới tư duy chính trị và đổi mới hệ thống chính trị tại Việt Nam, trong khung thời gian từ năm 1986 đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2019).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan tình hình nghiên cứu dựa trên hai trục nội dung chính:

Hướng nghiên cứu Các tác giả và công trình tiêu biểu trong văn bản Nội dung trọng tâm được đúc kết
Nghiên cứu về đổi mới tư duy chính trị trong điều kiện hội nhập quốc tế - Học giả quốc tế: Forbes, Dean K. (1991), Doi Moi: Vietnam's Renovation Policy and Performance; Turley, Mark Selden (1993), Reinventing Vietnamese Socialism: Doi Moi in Comparative Perspective; James Riedel, William S. Turley (1999), The Politics and Economics of Transition to an Open Market Economy in Viet Nam; Zachary Abuza (2001), Renovating Politics in Contemporary Vietnam; Pietro Masina (2006), Vietnam's Development Strategies.
- Lãnh đạo Đảng, Nhà nước: Trường Chinh (1987), Đổi mới là đòi hỏi bức thiết của đất nước và của thời đại; Nguyễn Văn Linh (1991), 4 tập Đổi mới để tiến lên; Đỗ Mười (1996), 6 tập Đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới vì chủ nghĩa xã hội; Nguyễn Phú Trọng (2002, 2005, 2006, 2015, 2017, 2018) với các công trình nghiên cứu về đổi mới tư duy lý luận và xây dựng Đảng.
- Các nhà khoa học trong nước: Nguyễn Ngọc Long (1987, 1988); Nguyễn Đức Bình (1989); Hồ Văn Thông, Phạm Thành, Lê Hữu Tầng (1990); Nguyễn Duy Quý (1998, 2006, 2008); Nguyễn Trọng Phúc (2006); Tô Huy Rứa, Hoàng Chí Bảo, Trần Khắc Việt, Lê Ngọc Tòng (2011); Dương Xuân Ngọc (2012); Đinh Thế Huynh, Phùng Hữu Phú, Lê Hữu Nghĩa (2015); Vũ Hữu Ngoạn (2015); Nhị Lê (2016); Vũ Thị Thu Hương (2018); Hoàng Chí Bảo (2017); Tạ Ngọc Tấn (2017); Chu Văn Cấp (2018); Vũ Văn Hiền (2018); Nguyễn Xuân Thắng (2011).
Khẳng định đổi mới tư duy chính trị là điều kiện mở đường cho quá trình đổi mới toàn diện; phân tích việc giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, kiên định nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; giải quyết mối quan hệ giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; nhận thức rõ thời cơ và nguy cơ trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Nghiên cứu về đổi mới hệ thống chính trị trong điều kiện hội nhập quốc tế - Học giả quốc tế: Jennie Litvack, Dennis A. Rondinelli (1999), Market Reform in Vietnam: Building Institutions for Development; Jonathan London (2014), Politics in Contemporary Vietnam: Party, State, and Authority Relations; Báo cáo Việt Nam 2035 của Ngân hàng Thế giới và Bộ Kế hoạch & Đầu tư (2016).
- Các nhà nghiên cứu trong nước: Trần Phúc Thăng (1992, 1993); Nguyễn Đức Bình (1999); Đoàn Minh Duệ (2007); Trần Đình Hoan (2008); Lê Hữu Nghĩa (2013); Lý Vĩnh Long (2013); Lê Quốc Lý (2014); Nguyễn Thị Tâm (2016); Nguyễn Linh Khiếu (2006); Dương Xuân Ngọc (2010); Nhị Lê (2019); Nguyễn Đình Tường (2015); Đinh Nguyễn An (2013, 2015); Hoàng Thị Kim Oanh (2015); Trần Văn Duy (2017); Lê Minh Quân (2017); Nguyễn Văn Mạnh (2005); Phạm Thái Việt (2008); Trần Thị Thu Hường (2011); Vy Thị Hương Lan (2012).
Phân tích cơ cấu tổ chức, phương thức vận hành của hệ thống chính trị; mối quan hệ giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ; yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, cải cách hành chính, xây dựng chính phủ kiến tạo, liêm chính; kiểm soát quyền lực và nâng cao năng lực thể chế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết:

  • Các công trình trước đây phần lớn dừng lại ở việc quán triệt đường lối hoặc tiếp cận dưới các góc độ chuyên ngành hẹp, chưa thao tác hóa và làm sáng tỏ bản chất khái niệm đổi mới tư duy chính trị và đổi mới hệ thống chính trị dưới góc độ triết học CNDVBC & CNDVLS.
  • Chưa phân tích một cách hệ thống mối quan hệ biện chứng hai chiều giữa đổi mới chính trị và hội nhập quốc tế; chưa làm rõ tác động hai mặt (thuận lợi và thách thức, tích cực và tiêu cực) của hội nhập quốc tế đối với sự vận động của kiến trúc thượng tầng chính trị.
  • Còn thiếu các công trình đánh giá thực trạng đổi mới chính trị giai đoạn 1986–2019 gắn liền với các vấn đề triết học đặt ra và hệ thống hóa các giải pháp có tính nguyên tắc, đồng bộ để tiếp tục thực hiện đổi mới chính trị trong điều kiện hội nhập quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận:

  • Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, trọng tâm là lý luận hình thái kinh tế - xã hội, quy luật quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị (kinh tế quyết định chính trị, chính trị là sự biểu hiện tập trung của kinh tế và có tính độc lập tương đối tác động trở lại kinh tế).
  • Hệ thống văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội (từ Đại hội VI đến Đại hội XII), các Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương, đặc biệt là quan điểm 6 nguyên tắc đổi mới được xác định tại Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (tháng 3/1989).

Khái niệm và khung phân tích:

  • Đổi mới: Sự thay đổi, biến đổi về chất hoặc lượng, bộ phận hoặc toàn bộ của sự vật, hiện tượng nhằm loại bỏ yếu tố lạc hậu, kế thừa và phát triển yếu tố tiến bộ phù hợp với quy luật khách quan.
  • Chính trị: Lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội thuộc kiến trúc thượng tầng, bao gồm ý thức chính trị, thể chế chính trị, thiết chế chính trị và quan hệ chính trị xoay quanh vấn đề giành, giữ và sử dụng quyền lực nhà nước. Luận án khu biệt nghiên cứu vào hai thành tố: ý thức chính trị (tư duy chính trị) và thiết chế chính trị (hệ thống chính trị).
  • Đổi mới chính trị: Quá trình biến đổi có tính cách mạng nhằm đổi mới tư tưởng, đường lối, quan điểm chính trị và đổi mới tổ chức, phương thức hoạt động của hệ thống chính trị (Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể) nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của cơ sở kinh tế và sự ổn định xã hội.
  • Hội nhập quốc tế: Quá trình tham gia, liên kết sâu rộng của quốc gia vào đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của khu vực và thế giới.

Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và lý luận của chuyên ngành CNDVBC & CNDVLS:

  • Phương pháp thống nhất lịch sử và lôgic.
  • Phương pháp hệ thống – cấu trúc.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp.
  • Phương pháp diễn dịch và quy nạp.
  • Phương pháp so sánh, hệ thống hóa và khái quát hóa.

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Văn kiện Đại hội Đảng, Nghị quyết Trung ương, các báo cáo tổng kết lý luận và thực tiễn qua hơn 30 năm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Các tác phẩm kinh điển của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin và Hồ Chí Minh.
  • Sách chuyên khảo, bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế.
  • Các báo cáo chính sách, văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo tổng quan phát triển kinh tế - xã hội liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 thực hiện việc phân loại, tổng thuật và đánh giá toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án theo hai nhóm: đổi mới tư duy chính trị và đổi mới hệ thống chính trị trong điều kiện hội nhập quốc tế. Tác giả chỉ ra các thành tựu lý luận đã đạt được, đồng thời phân tích những nội dung còn bỏ ngỏ hoặc chưa được kiến giải thấu đáo dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Trên cơ sở đó, chương 1 xác định rõ các nhiệm vụ khoa học mà luận án tập trung thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu đã chỉ ra.

Chương 2: Lý luận đổi mới chính trị trong điều kiện hội nhập quốc tế của Việt Nam

Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận cho đề tài:

  • Làm rõ nội hàm các khái niệm: đổi mới, chính trị, đổi mới chính trị, hội nhập quốc tế. Luận án phân tích cấu trúc của chính trị gồm ý thức chính trị, thể chế chính trị, thiết chế chính trị, quan hệ chính trị; xác định phạm vi nghiên cứu tập trung vào đổi mới ý thức chính trị (tư duy chính trị) và đổi mới thiết chế chính trị (hệ thống chính trị).
  • Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa đổi mới chính trị và hội nhập quốc tế: Hội nhập quốc tế quy định, tác động trực tiếp và gián tiếp đến đổi mới chính trị; ngược lại, đổi mới chính trị có tính độc lập tương đối, định hướng và tác động trở lại tiến trình hội nhập quốc tế.
  • Xác định các nhân tố tác động đến đổi mới chính trị trong điều kiện hội nhập quốc tế ở Việt Nam, bao gồm nhân tố bên ngoài (bối cảnh quốc tế, xu thế toàn cầu hóa, sự phát triển của khoa học - công nghệ) và nhân tố bên trong (sự chuyển đổi của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, biến đổi cơ cấu xã hội - giai cấp, yêu cầu phát huy dân chủ).
  • Trình bày các nội dung chủ yếu của đổi mới chính trị tại Việt Nam: Đổi mới tư duy chính trị (nhận thức về chủ nghĩa xã hội, thời kỳ quá độ, giải quyết các mối quan hệ lớn) và đổi mới hệ thống chính trị (đổi mới tổ chức bộ máy, phương thức lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể).

Chương 3: Thực trạng đổi mới chính trị trong điều kiện hội nhập quốc tế của Việt Nam từ năm 1986 đến nay và một số vấn đề đặt ra

Chương 3 khảo sát thực tiễn công cuộc đổi mới chính trị gắn liền với tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam từ năm 1986:

  • Khái quát quan điểm và tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam qua các mốc thời gian từ Đại hội VI đến nay.
  • Đánh giá các thành tựu cơ bản: Tư duy chính trị có sự chuyển biến căn bản; xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; từng bước xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa; giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh quốc tế có nhiều biến động phức tạp; vị thế và uy tín quốc tế của đất nước được nâng cao.
  • Phân tích các hạn chế: Đổi mới tư duy lý luận ở một số mặt chưa theo kịp sự vận động mau lẹ của thực tiễn; tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị còn cồng kềnh, chức năng nhiệm vụ ở một số khâu còn chồng chéo, hiệu lực và hiệu quả quản lý chưa cao; cải cách hành chính chưa thực sự đồng bộ; tệ quan liêu, tham nhũng và sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống ở một bộ phận cán bộ, đảng viên vẫn diễn biến phức tạp.
  • Nêu rõ các vấn đề đặt ra từ thực tiễn: Xử lý mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị; giải quyết yêu cầu mở cửa hội nhập quốc tế với việc giữ vững độc lập, tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa; kết hợp giữa bảo đảm ổn định chính trị với việc phát huy dân chủ và phát triển xã hội; nâng cao năng lực lãnh đạo và cầm quyền của Đảng trong điều kiện mới.

Chương 4: Một số phương hướng và giải pháp tiếp tục thực hiện đổi mới chính trị trong điều kiện hội nhập quốc tế của Việt Nam hiện nay

Chương 4 đề xuất hệ thống các định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đổi mới chính trị:

  • Phát triển những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến đổi mới chính trị trong điều kiện hội nhập quốc tế: Bổ sung và phát triển lý luận về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với điều kiện hội nhập; xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa đổi mới chính trị và bảo đảm ổn định chính trị; làm rõ cơ sở lý luận về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Đổi mới hệ thống chính trị đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế:
    • Tiếp tục rà soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan trong toàn hệ thống chính trị theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng cơ quan.
    • Đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống chính trị: Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và xã hội; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước bằng pháp luật; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và quyền làm chủ của quần chúng nhân dân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Luận giải hai khái niệm trung tâm là đổi mới chính trị và hội nhập quốc tế dưới góc độ triết học CNDVBC & CNDVLS; làm sáng tỏ tính biện chứng giữa đổi mới chính trị và hội nhập quốc tế trong tiến trình phát triển của Việt Nam.
  • Xác định và phân tích hệ thống các nhân tố tác động bên trong, bên ngoài cũng như các nội dung cốt lõi của đổi mới chính trị (đổi mới tư duy chính trị và đổi mới hệ thống chính trị) trong bối cảnh hội nhập.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Khái quát và đánh giá khách quan thực trạng đổi mới chính trị ở Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2019, chỉ ra các thành tựu đạt được, các mặt hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của thực trạng đó.
  • Nhận diện những vấn đề cấp bách đang đặt ra từ thực tiễn đổi mới chính trị trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
  • Đề xuất hệ thống các phương hướng và giải pháp cơ bản có tính khả thi nhằm tiếp tục đổi mới tư duy chính trị và đổi mới tổ chức, phương thức hoạt động của hệ thống chính trị đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Do giới hạn về mặt thời gian, năng lực và phạm vi chuyên ngành triết học (CNDVBC & CNDVLS), luận án tập trung làm rõ các nguyên lý lý luận chung và phân tích định tính dựa trên văn bản, tài liệu lý luận, chưa mở rộng sang các phân tích định lượng chuyên sâu về hiệu quả hành chính công hoặc các mô hình kinh tế - chính trị cụ thể.
  • Phạm vi khảo sát thực tiễn giới hạn từ năm 1986 đến thời điểm bảo vệ (năm 2019).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tiếp tục nghiên cứu, bổ sung lý luận về đổi mới chính trị trước các tác động mới của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
  • Khảo sát sâu hơn các giải pháp cụ thể về cơ chế kiểm soát quyền lực và phương thức vận hành của từng thiết chế trong bộ máy nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa khi mức độ hội nhập quốc tế ngày càng mở rộng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Triết học (CNDVBC & CNDVLS), Triết học chính trị, Chính trị học, Xây dựng Đảng và Quản lý nhà nước: Luận án cung cấp hệ thống tài liệu tham khảo chuyên sâu, khung phân tích lý luận về mối quan hệ giữa đổi mới chính trị và hội nhập quốc tế.
  • Đối với giảng viên và các nhà nghiên cứu lý luận: Cung cấp nguồn tư liệu tổng quan có hệ thống về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đường lối đổi mới của Đảng từ năm 1986 đến năm 2019.
  • Đối với các cơ quan tham mưu, cơ quan nghiên cứu chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và các đề xuất giải pháp nhằm phục vụ công tác nghiên cứu, tổng kết thực tiễn, hoàn thiện cơ chế, phương thức lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước trong quá trình hội nhập quốc tế.
  • Các phần có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Chương 1: Phần tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế.
    • Chương 2: Khung lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa đổi mới chính trị và hội nhập quốc tế.
    • Chương 4: Hệ thống phương hướng, giải pháp về tinh gọn bộ máy và đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống chính trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm của luận án là gì?
Luận án hướng tới mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đổi mới chính trị trong điều kiện hội nhập quốc tế ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay, từ đó đề xuất các phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục thực hiện đổi mới chính trị. Để đạt mục tiêu này, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ: tổng quan tình hình nghiên cứu; làm sáng tỏ cơ sở lý luận và mối quan hệ biện chứng giữa đổi mới chính trị và hội nhập quốc tế; phân tích thực trạng, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra; đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp.

2. Luận án tiếp cận khái niệm chính trị và đổi mới chính trị theo những nội dung cơ bản nào?
Dưới góc độ triết học CNDVBC & CNDVLS, luận án tiếp cận cấu trúc chính trị gồm: ý thức chính trị, thể chế chính trị, thiết chế chính trị và quan hệ chính trị. Trong phạm vi nghiên cứu, tác giả tập trung vào hai nội dung cốt lõi: ý thức chính trị (thể hiện qua tư duy chính trị) và thiết chế chính trị (thể hiện qua hệ thống chính trị gồm Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội).

3. Cơ sở lý luận nền tảng và nguyên tắc đổi mới chính trị được luận án căn cứ là gì?
Luận án dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin (đặc biệt là quy luật biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, quan hệ kinh tế - chính trị) và tư tưởng Hồ Chí Minh. Đồng thời, luận án quán triệt 6 nguyên tắc đổi mới được xác định tại Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VI (tháng 3/1989), trong đó nhấn mạnh: đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà làm cho mục tiêu đó được thực hiện hiệu quả bằng những quan niệm, hình thức, bước đi thích hợp, kiên định nền tảng tư tưởng Mác - Lênin và vai trò lãnh đạo của Đảng.

4. Những hạn chế cơ bản trong thực trạng đổi mới chính trị được luận án chỉ ra là gì?
Luận án chỉ ra các hạn chế gồm: đổi mới tư duy lý luận ở một số mặt còn chậm so với sự phát triển thực tiễn; bộ máy của hệ thống chính trị còn cồng kềnh, chức năng nhiệm vụ ở một số cơ quan còn trùng lặp, hiệu lực quản lý chưa cao; cải cách hành chính chưa đồng bộ; tình trạng quan liêu, tham nhũng và biểu hiện suy thoái ở một bộ phận cán bộ chưa được ngăn chặn triệt để.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chủ yếu nào ở Chương 4?
Luận án đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp phát triển lý luận: Tiếp tục hoàn thiện lý luận về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trong điều kiện hội nhập quốc tế; xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa đổi mới chính trị với bảo đảm ổn định chính trị.
  • Nhóm giải pháp đổi mới hệ thống chính trị: Sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy các cơ quan trong hệ thống chính trị nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả; đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, nâng cao năng lực quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và phát huy quyền làm chủ của quần chúng nhân dân.

Kết luận

Luận án của tác giả Phạm Thị Thuỳ đã giải quyết một vấn đề lý luận và thực tiễn có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp phát triển của Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Triết học (CNDVBC & CNDVLS). Tác phẩm làm sáng tỏ bản chất của đổi mới chính trị, mối quan hệ biện chứng giữa đổi mới chính trị với tiến trình hội nhập quốc tế và đánh giá thực trạng đổi mới tư duy chính trị, đổi mới hệ thống chính trị từ năm 1986 đến năm 2019. Hệ thống các phương hướng và giải pháp được đề xuất trong luận án đóng góp cơ sở khoa học cho việc tiếp tục hoàn thiện đường lối đổi mới, tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu quả vận hành của hệ thống chính trị trong giai đoạn phát triển mới.