Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Đối chiếu thành ngữ Việt – Anh về tình yêu, hôn nhân và gia đình" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu, lấy tiếng Việt làm ngôn ngữ cơ sở/xuất phát và tiếng Anh làm ngôn ngữ phương tiện. Nghiên cứu tiếp cận theo hướng định tính kết hợp thủ pháp thống kê ngữ liệu văn bản.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thành ngữ là bộ phận cấu thành quan trọng của ngôn ngữ, có chức năng định danh tương đương một từ trong câu, miêu tả hiện thực khách quan dưới dạng làm sẵn và biểu thị khái niệm thông qua các hình ảnh, biểu tượng cụ thể. Mặc dù thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh đã được khảo sát trên nhiều bình diện như ngữ pháp, ngữ nghĩa, ngữ dụng và ngôn ngữ học tri nhận, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận đơn lẻ từng ngôn ngữ hoặc tập trung vào các phạm trù cảm xúc, quan hệ xã hội nói chung. Cho đến thời điểm tác giả triển khai nghiên cứu, chưa có công trình đối chiếu toàn diện thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh về đề tài tình yêu, hôn nhân và gia đình ở bậc tiến sĩ ngôn ngữ học. Tình yêu, hôn nhân và gia đình là những lĩnh vực đời sống phong phú, phản ánh tư duy và trầm tích văn hóa dân tộc, do đó việc nghiên cứu đối chiếu nhóm thành ngữ này có tính cấp thiết về cả mặt lý luận ngôn ngữ học và thực tiễn giao tiếp liên văn hóa.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là tìm hiểu, nghiên cứu đối chiếu đặc điểm cấu trúc, đặc điểm ngữ nghĩa, qua đó khám phá đặc trưng văn hóa và tư duy dân tộc của thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh về tình yêu, hôn nhân và gia đình; đồng thời tìm ra các nét tương đồng và khác biệt nhằm phục vụ việc nhận diện, thấu hiểu và sử dụng nhóm thành ngữ này trong giao tiếp.

Để hiện thực hóa mục tiêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về thành ngữ nói chung, thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh về tình yêu, hôn nhân và gia đình nói riêng.
  2. Trình bày cơ sở lý luận về thành ngữ, các vấn đề liên quan đến thành ngữ, lý thuyết về nghĩa, phương thức chuyển nghĩa và mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa.
  3. Khảo sát, miêu tả và phân tích đối chiếu các đặc điểm cấu trúc ngữ pháp của thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh về tình yêu, hôn nhân và gia đình.
  4. Khảo sát, miêu tả và phân tích đối chiếu các đặc điểm ngữ nghĩa của thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh về tình yêu, hôn nhân và gia đình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các thành ngữ tiếng Việt và thành ngữ tiếng Anh về tình yêu, hôn nhân và gia đình, tập trung vào ba phương diện:

  • Đặc điểm cấu trúc ngữ pháp của thành ngữ trong từng ngôn ngữ và đối chiếu giữa hai ngôn ngữ.
  • Đặc điểm ngữ nghĩa của thành ngữ trong từng ngôn ngữ và đối chiếu giữa hai ngôn ngữ.
  • Rút ra những nét tương đồng và khác biệt giữa thành ngữ hai ngôn ngữ về chủ đề nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn ở các thành ngữ thu thập được phản ánh cảm xúc yêu đương lãng mạn nam nữ, mối quan hệ giữa hai bên nhà trai nhà gái trước và sau hôn nhân, quan hệ vợ chồng, và quan hệ gia đình mở rộng (ông bà, cha mẹ, con cái, anh chị em, dâu rể, họ hàng nội ngoại).


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về thành ngữ tiếng Anh

Lịch sử nghiên cứu thành ngữ tiếng Anh trên thế giới trải qua nhiều giai đoạn với các cách tiếp cận khác nhau:

  • Hướng tiếp cận cấu trúc và cú pháp: Makkai (1972) và Weinreich (1969) nghiên cứu các kiểu hình thành ngữ dựa trên tiêu chí cú pháp và dạng thức. Weinreich chỉ ra tính tối nghĩa tiềm năng phát sinh từ các thành tố mang nghĩa đen trong diễn ngôn. Wood (1964) xem thành ngữ là cụm từ phức hợp không thể suy nghĩa từ thành phần và không thể thay thế về hình thức.
  • Hướng tiếp cận từ vựng và ngữ pháp chức năng: Moon (1998) khảo sát thành ngữ như một hiện tượng từ vựng. Fernando (1996) phân tích tính đặc ngữ dựa trên ngữ pháp chức năng, chia thành ngữ thành ba nhóm: thành ngữ biểu ý (ideational idioms), thành ngữ liên nhân (interpersonal idioms), và thành ngữ liên kết (relational idioms).
  • Hướng tiếp cận ngữ dụng và diễn ngôn: Strässler (1982) phân tích dụng học thành ngữ, khẳng định thành ngữ truyền tải thông tin nhiều hơn nội dung ngữ nghĩa bề mặt. McCarthy (1998) nghiên cứu thành ngữ ở cấp độ diễn ngôn, nhấn mạnh tính tương tác cao của thành ngữ như một phương tiện giao tiếp.
  • Hướng tiếp cận ngôn ngữ học tri nhận: Lakoff (1987) nghiên cứu ẩn dụ và hoán dụ ý niệm, chỉ ra mô hình văn hóa góp phần giải thích các cung bậc tình cảm. Wright (1999) phân loại thành ngữ theo các miền ý niệm (thời gian, tiền bạc, hành trình...). Gibbs (1994) khẳng định tính hình tượng và vai trò của tri thức truyền thống trong thành ngữ.
  • Hướng tiếp cận liên ngành và liên văn hóa: Brown, James O'Driscoll, Roberts, Wierzbicka, Ying mở rộng nghiên cứu thành ngữ gắn với văn hóa, tâm lý, đất nước học. Rosch, Hofstede, Emanatian nghiên cứu liên ngôn ngữ và liên văn hóa. Về chủ đề gia đình và quan hệ xã hội, có các nghiên cứu của McGoldrick, Pearce & Giordano (1982) và Skogrand, Hatch & Singh (2005).

Các hướng nghiên cứu về thành ngữ tiếng Việt

Tại Việt Nam, nghiên cứu thành ngữ phát triển qua các giai đoạn:

  • Hướng tiếp cận từ vựng - ngữ pháp: Đỗ Hữu Châu (1981, 1986, 1999), Nguyễn Thiện Giáp (1978, 2016), Hoàng Văn Hành (2004). Nguyễn Thiện Giáp phân chia thành ngữ thành thành ngữ hợp kết và thành ngữ hòa kết. Hoàng Văn Hành phân loại thành ngữ so sánh và thành ngữ miêu tả ẩn dụ. Nguyễn Văn Tu, Nguyễn Lực và Lương Văn Đang phân loại thành ngữ theo nguồn gốc (tổ hợp từ cố định, tổ hợp tự do cố định hóa, thành ngữ điển cố điển tích, thành ngữ hình thành từ tiến trình lịch sử). Nguyễn Công Đức phân loại thành ngữ đối xứng và phi đối xứng.
  • Hướng tiếp cận ngữ nghĩa và biểu trưng: Nguyễn Đức Dân (1987), Nguyễn Công Đức (1995), Trịnh Cẩm Lan (2001) làm rõ giá trị biểu trưng và phương thức chuyển nghĩa của thành ngữ.
  • Hướng tiếp cận tri nhận và văn hóa: Phan Thế Hưng, Trần Bá Tiến, Vi Trường Phúc, Trần Thế Phi tiếp cận thành ngữ từ góc nhìn tri nhận. Trương Thị Sương Mai (2012) và Nguyễn Xuân Hòa (2017) phân tích mối quan hệ giữa văn hóa, tư duy dân tộc và ngữ nghĩa thành ngữ ("bản sắc văn hóa dân tộc được ngữ hóa").
  • Nghiên cứu về tình yêu, hôn nhân và gia đình: Nguyễn Xuân Hòa và Nguyễn Hữu Tưởng (2014) khảo sát từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ về tình yêu đôi lứa, hôn nhân và tình nghĩa vợ chồng. Các tác giả Nguyễn Văn Khang, Vũ Ngọc Khánh, Phan Ngọc, Nguyễn Quang nghiên cứu văn hóa ứng xử gia đình.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây mới dừng lại ở việc khảo sát nội dung đơn lẻ trong từng ngôn ngữ, nghiên cứu cảm xúc hoặc quan hệ xã hội chung chung, chưa có công trình nào đối chiếu hệ thống, chuyên sâu thành ngữ Việt - Anh về tình yêu, hôn nhân và gia đình trên cả ba bình diện cấu trúc ngữ pháp, ngữ nghĩa hình tượng và đặc trưng văn hóa trầm tích. Luận án được xây dựng nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

  1. Định nghĩa thành ngữ: Luận án tiếp thu định nghĩa của Nguyễn Thiện Giáp, Hoàng Phê, Mai Ngọc Chừ, Michael McCarthy & Felicity O’Dell, Jackson & Amvela, Hornby, xác định thành ngữ là tổ hợp từ cố định (bao gồm cả tổ hợp có cấu trúc chủ - vị), có tính hoàn chỉnh về cấu trúc và ý nghĩa, mang nghĩa hình tượng, hành chức tương đương một từ trong câu.
  2. Phân biệt thành ngữ với các đơn vị lân cận:
    • Phân biệt thành ngữ và tục ngữ tiếng Việt: Luận án dựa trên cơ sở nhận thức luận về khái niệm và phán đoán (Vũ Ngọc Phan, Phan Thị Đào, Nguyễn Đức Dân, Hoàng Phê).
Đặc điểm nhận diện Thành ngữ Tục ngữ
1. Hình thái cấu trúc Tổ hợp từ cố định (hoặc kết cấu chủ - vị), quan hệ hình thái Câu (phát ngôn) cố định (cả đơn và phức), quan hệ cú pháp
2. Chức năng biểu hiện Định danh sự vật, hiện tượng, quá trình Nêu sự tình, sự kiện, trạng huống
3. Hình thái nhận thức Biểu thị khái niệm Biểu thị phán đoán
  • Phân biệt thành ngữ, tục ngữ và cụm từ cố định tiếng Anh: Dựa trên quan điểm của Hornby, Greenbaum, McCarthy & O’Dell.
Đặc điểm (Features) Thành ngữ (Idioms) Cụm từ cố định (Collocations) Tục ngữ (Proverbs)
Cấu trúc Cụm từ cố định Cụm từ Thường là câu
Quan hệ giữa các thành tố Cố định, ổn định, sẵn có Cố định, sẵn có cấu trúc Cố định, ổn định, sẵn có
Ý nghĩa Nghĩa bóng Nghĩa đen Nghĩa bóng
Chức năng định danh Định danh sự vật, hiện tượng, quá trình, đặc điểm Định danh sự vật, hiện tượng Định danh sự kiện, kinh nghiệm
Chức năng cú pháp Thành lập câu Thành lập câu Câu độc lập
Nghĩa biểu hiện Khái niệm đơn thuần Khái niệm đơn thuần Sự thật, kinh nghiệm, kết luận
Ví dụ Fall for someone Make a decision The family that prays together stays together
  1. Lý thuyết nghĩa hình tượng và phương thức chuyển nghĩa:
    • Luận án phân tích nghĩa hình tượng của thành ngữ thông qua hai phương thức tu từ truyền thống: ẩn dụ và hoán dụ (Đỗ Hữu Châu, Hữu Đạt, Kövecses, Gibbs).
    • Cơ chế ẩn dụ gồm: ẩn dụ cụ thể - cụ thể (có nếp có tẻ), ẩn dụ cụ thể - trừu tượng (gương vỡ lại lành), phân nhánh theo hình thức (có vợ có chồng như đũa có đôi), vị trí (cao không tới thấp không thông), cách thức (nâng khăn sửa túi, gà trống nuôi con), chức năng (mang nặng đẻ đau), kết quả (đứt gánh giữa đường), và chuyển đổi cảm giác (bắt cá hai tay).
    • Phương thức hoán dụ gồm 9 cơ chế: bộ phận - toàn thể; vật chứa - vật bị chứa (như từ nhà chỉ người trong gia đình); nguyên liệu - sản phẩm; dụng cụ - người sử dụng; dụng cụ - ngành nghề; cơ quan chức năng - chức năng; tư thế cụ thể - nguyên nhân tư thế (nhắm mắt xuôi tay); hoạt động - sản phẩm; hoạt động - công cụ (cuốc, giũa, cày).
  2. Mối quan hệ ngôn ngữ và văn hóa: Dựa trên quan điểm của Emmitt & Pollock, ba chức năng ngôn ngữ của Halliday (tư tưởng, liên nhân, ngôn bản), và các nghiên cứu về văn hóa gia đình của Skogrand, Hatch & Singh.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp miêu tả ngôn ngữ học: Sử dụng thủ pháp miêu tả bên trong (phân loại, hệ thống hóa tư liệu, phân tích thành tố trực tiếp) và thủ pháp miêu tả bên ngoài (miêu tả định tính, định lượng, miêu tả văn hóa và tư duy dân tộc).
  • Phương pháp đối chiếu ngôn ngữ học: So sánh đối chiếu hai chiều các đặc điểm cấu trúc và ngữ nghĩa giữa tiếng Việt (ngôn ngữ xuất phát) và tiếng Anh (ngôn ngữ phương tiện). Quy trình gồm 3 bước: (1) Thu thập ngữ liệu; (2) Nhận diện đặc điểm cấu trúc và ngữ nghĩa của từng ngôn ngữ; (3) Phân tích đối chiếu tìm nét tương đồng và dị biệt.
  • Thủ pháp thống kê: Khảo sát, phân loại số lượng thành ngữ theo chủ đề và cấu trúc.
  • Thủ pháp nội quan: Đưa ra các phán đoán, suy luận logic dựa trên ngữ liệu.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

Tư liệu nghiên cứu gồm tổng cộng 518 thành ngữ được chọn lọc theo tiêu chí cụm từ cố định từ 2 từ trở lên, có cấu trúc liên hợp, đoản ngữ hoặc tiểu cú, mang nghĩa hình tượng.

Ngôn ngữ Chủ đề Tình yêu Chủ đề Hôn nhân Chủ đề Gia đình Tổng cộng
Tiếng Việt 72 108 129 308
Tiếng Anh 108 53 49 210
Tổng số ngữ liệu 180 161 178 518

Danh mục từ điển nguồn trích xuất ngữ liệu:

  • Tư liệu tiếng Việt: Ninh Hùng (1990), Từ điển thành ngữ Anh Việt; Nguyễn Lân (2003), Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam; Vũ Dung, Vũ Thúy Anh, Vũ Quang Hào (1993), Từ điển thành ngữ, tục ngữ Việt Nam; Đỗ Thị Kim Liên (2015), Từ điển thành ngữ tục ngữ Việt Nam trong hành chức; Nguyễn Lực, Lương Văn Đang (1978), Thành ngữ tiếng Việt; Nguyễn Như Ý, Nguyễn Văn Khang, Phan Xuân Thành (1994), Từ điển thành ngữ Việt Nam; Nguyễn Du (1952), Truyện Kiều chú giải (Vân Hạc Lê Văn Hòe).
  • Tư liệu tiếng Anh: Cambridge Idioms Dictionary (2006); Oxford Dictionary of English Idioms (1993); Oxford Advanced Learner’s Dictionary; Longman Dictionary of Idioms (1998); Oxford Idioms Dictionary for learners of English (2017); NTC’s Thematic Dictionary of American Idioms (1998); Agnes Arany-Makkai (1997), 2001 Russian and English Idioms.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu thành ngữ tiếng Việt và thành ngữ tiếng Anh về tình yêu, hôn nhân, gia đình và cơ sở lí thuyết của luận án

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu thành ngữ tiếng Anh và tiếng Việt từ các góc độ từ vựng, cú pháp, ngữ dụng, ngữ pháp chức năng đến ngôn ngữ học tri nhận và văn hóa học. Chương này xác lập khung lý thuyết đối chiếu:

  • Đưa ra định nghĩa thành ngữ và phân biệt ranh giới giữa thành ngữ với tục ngữ, ngữ cố định định danh (trong tiếng Việt) và phân biệt thành ngữ (idioms) với tục ngữ (proverbs), cụm từ cố định (collocations) trong tiếng Anh.
  • Đề xuất phân loại cấu trúc thành ngữ thành 3 kiểu loại phục vụ đối chiếu: cấu trúc đẳng lập (liên hợp), cấu trúc đoản ngữ (chính phụ), và cấu trúc tiểu cú.
  • Phân tích cơ chế tạo nghĩa hình tượng qua các phương thức ẩn dụ (cụ thể - cụ thể, cụ thể - trừu tượng, hình thức, vị trí, cách thức, chức năng, kết quả, cảm giác) và hoán dụ (9 cơ chế biểu vật).
  • Làm rõ cơ sở văn hóa ứng xử: Phân tích các giá trị gia đình truyền thống Việt Nam (đạo hiếu, tình mẫu tử phụ tử, nghĩa vợ chồng hòa thuận thủy chung, tình anh em ruột thịt) đối sánh với các giá trị gia đình phương Tây/các nước nói tiếng Anh (gia đình hạt nhân, sự nâng đỡ tinh thần, chia sẻ quyền quyết định giữa vợ chồng, sự gắn kết vì con cái theo khảo sát của Skogrand, Hatch & Singh).

Chương 2: Đối chiếu đặc điểm cấu trúc của thành ngữ tiếng Việt và thành ngữ tiếng Anh về tình yêu, hôn nhân và gia đình

Chương 2 thực hiện nhiệm vụ miêu tả và đối chiếu cấu trúc ngữ pháp của 308 thành ngữ tiếng Việt và 210 thành ngữ tiếng Anh theo ba mô hình tổ chức:

  • Kiểu cấu trúc liên hợp (đẳng lập): Phân tích các mô hình đối xứng cú pháp, các kết hợp song hành giữa các thành tố chỉ quan hệ tình cảm, hôn nhân, thân tộc.
  • Kiểu cấu trúc đoản ngữ (chính phụ): Khảo sát các đoản ngữ danh từ, đoản ngữ động từ, đoản ngữ tính từ biểu đạt trạng thái tình cảm, hoàn cảnh hôn nhân và quan hệ gia đình.
  • Kiểu cấu trúc tiểu cú: Phân tích các kết cấu có cấu trúc chủ - vị hoặc kết cấu vị từ miêu tả sự tình, hiện tượng đời sống lứa đôi và gia đình.
  • Rút ra các nét tương đồng về mặt tổ chức ngữ pháp (đều tồn tại các dạng đoản ngữ, tiểu cú) và dị biệt do đặc thù loại hình học (tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập, ưa chuộng cấu trúc đối xứng bốn chữ; tiếng Anh là ngôn ngữ biến hình, cấu trúc gắn liền với các ngữ pháp đoản ngữ và bổ ngữ cố định).

Chương 3: Đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa của thành ngữ tiếng Việt và thành ngữ tiếng Anh về tình yêu, hôn nhân và gia đình

Chương 3 tập trung phân tích đối chiếu bình diện ngữ nghĩa và văn hóa:

  • Phương tiện chuyển nghĩa: Phân tích chi tiết các biểu thức ẩn dụ và hoán dụ được sử dụng trong thành ngữ hai ngôn ngữ để biểu đạt các trạng thái yêu thương, xung đột, gắn kết hôn nhân, và quan hệ thân tộc.
  • Nghĩa hình tượng: Đối chiếu các hình ảnh biểu trưng được hai dân tộc lựa chọn (ví dụ: người Việt sử dụng hình ảnh tấm lòng, các biểu tượng gắn với nông nghiệp, ẩm thực, đồ dùng gia đình; người Anh sử dụng hình ảnh trái tim, tâm trí, biểu tượng văn hóa phương Tây).
  • Đặc trưng văn hóa và tư duy dân tộc: Làm sáng tỏ các trầm tích văn hóa phản ánh qua thành ngữ. Văn hóa Việt Nam thể hiện tính cộng đồng, coi trọng gia tộc đa thế hệ, đề cao đạo hiếu và khuôn mẫu luân lý; văn hóa Anh phản ánh cấu trúc gia đình hạt nhân, tính cá nhân và các quy ước ứng xử phương Tây.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  • Là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu đối chiếu có hệ thống thành ngữ tiếng Việt và thành ngữ tiếng Anh chuyên biệt về đề tài tình yêu, hôn nhân và gia đình từ các góc độ tích hợp: cấu trúc ngữ pháp, ngữ nghĩa hình tượng và văn hóa học.
  • Luận án khẳng định và kiểm chứng sự thích ứng của hệ thống lý thuyết về cấu trúc cú pháp (đẳng lập, đoản ngữ, tiểu cú) và lý thuyết chuyển nghĩa tu từ (ẩn dụ, hoán dụ) trong nghiên cứu đối chiếu thành ngữ giữa hai ngôn ngữ thuộc hai loại hình khác nhau (đơn lập và biến hình).
  • Làm sáng tỏ cơ chế hình thành nghĩa hình tượng của thành ngữ dựa trên các miền biểu trưng văn hóa, cung cấp khung phân tích cho các nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ học liên ngành (ngôn ngữ học – văn hóa học – đất nước học).

Đóng góp mới về thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Cung cấp một hệ thống ngữ liệu đối chiếu gồm 518 thành ngữ Việt - Anh có phân loại cụ thể theo chủ đề và cấu trúc, giúp người nghiên cứu và người học nhận diện, giải mã chính xác nghĩa của thành ngữ khi hành chức.
  • Chỉ ra các tương đồng và khác biệt về tư duy dân tộc và văn hóa ứng xử được "ngữ hóa", giúp người bản ngữ hai ngôn ngữ tránh được hiện tượng sốc văn hóa hoặc hiểu sai ngữ nghĩa trong giao tiếp xuyên văn hóa.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trực tiếp cho công tác biên soạn từ điển đối chiếu, nâng cao chất lượng dịch thuật các văn bản nghệ thuật/đời sống, và hỗ trợ phương pháp giảng dạy tiếng Việt và tiếng Anh như một ngoại ngữ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn ngữ liệu ở 518 thành ngữ (308 thành ngữ tiếng Việt và 210 thành ngữ tiếng Anh) được trích xuất từ các từ điển thành ngữ xuất bản; phạm vi nội dung tập trung vào các quan hệ tình cảm, hôn nhân và gia đình truyền thống, chưa bao quát toàn bộ các biến thể thành ngữ mới phát sinh trong đời sống ngôn ngữ hiện đại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối chiếu nhóm thành ngữ này với các ngôn ngữ khác (tiếng Hán, tiếng Nga, tiếng Pháp); mở rộng khảo sát thành ngữ trên bình diện ngôn ngữ học tri nhận chuyên sâu (nghiên cứu mô hình không gian ý niệm, ánh xạ tri nhận) hoặc khảo sát hành chức của thành ngữ trong các diễn ngôn giao tiếp thực tế và tác phẩm văn học đương đại.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Ngôn ngữ học: Luận án cung cấp khung phương pháp luận đối chiếu 3 bước, hệ thống tiêu chí phân định thành ngữ - tục ngữ - cụm từ cố định, cùng quy trình phân tích các cơ chế ẩn dụ, hoán dụ tu từ.
  • Đối với giảng viên và người dạy ngoại ngữ (tiếng Anh và tiếng Việt cho người nước ngoài): Cung cấp ngữ liệu đối sánh cụ thể, giải thích cội nguồn văn hóa của các thành ngữ biểu trưng, hỗ trợ thiết kế bài giảng chuyên đề về thành ngữ và giao tiếp liên văn hóa.
  • Đối với dịch giả: Cung cấp các phân tích tương đương và không tương đương về nghĩa hình tượng (như các trường hợp thành ngữ văn hóa đặc thù như ăn cơm trước kẻng), định hướng các thủ pháp dịch thuật phù hợp giữa hai ngôn ngữ.

Câu hỏi thường gặp

1. Dung lượng và cơ cấu ngữ liệu khảo sát của luận án được phân bố như thế nào?

Ngữ liệu của luận án gồm 518 thành ngữ được thu thập từ 7 từ điển tiếng Việt và 7 từ điển tiếng Anh uy tín. Trong đó, tiếng Việt có 308 thành ngữ (72 thành ngữ về tình yêu, 108 thành ngữ về hôn nhân, 129 thành ngữ về gia đình); tiếng Anh có 210 thành ngữ (108 thành ngữ về tình yêu, 53 thành ngữ về hôn nhân, 49 thành ngữ về gia đình).

2. Luận án phân chia cấu trúc thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh thành những kiểu loại nào để phục vụ đối chiếu?

Để tạo cơ sở đối chiếu nhất quán giữa hai ngôn ngữ, luận án quy về ba kiểu cấu trúc ngữ pháp cơ bản:

  1. Thành ngữ có cấu trúc liên hợp (quan hệ đẳng lập);
  2. Thành ngữ có cấu trúc đoản ngữ (quan hệ chính phụ);
  3. Thành ngữ có cấu trúc tiểu cú.

3. Tiêu chí cốt lõi để phân biệt thành ngữ với tục ngữ trong luận án là gì?

Luận án phân biệt dựa trên 3 tiêu chí:

  • Hình thái cấu trúc: Thành ngữ là tổ hợp từ cố định (hoặc kết cấu chủ - vị) mang quan hệ hình thái; tục ngữ là câu/phát ngôn cố định hoàn chỉnh mang quan hệ cú pháp.
  • Chức năng biểu hiện: Thành ngữ có chức năng định danh sự vật, hiện tượng, quá trình; tục ngữ nêu sự tình, sự kiện, trạng huống.
  • Hình thái nhận thức: Thành ngữ biểu thị khái niệm; tục ngữ biểu thị phán đoán.

4. Thành ngữ tiếng Anh được luận án xác định gồm những đặc điểm quan trọng nào?

Luận án đúc kết 3 đặc điểm quan trọng của thành ngữ tiếng Anh:

  1. Thành ngữ thường mang nghĩa bóng, khó suy đoán nghĩa tổng thể từ nghĩa của các từ thành phần;
  2. Thành ngữ thường cố định về mặt cấu trúc;
  3. Thành ngữ là một tổ hợp bao gồm ít nhất hai từ.

5. Luận án xử lý thế nào đối với các thành ngữ gắn liền với bối cảnh văn hóa đặc thù không có từ tương đương (ví dụ như "ăn cơm trước kẻng")?

Đối với các thành ngữ mang đậm dấu ấn văn hóa như ăn cơm trước kẻng (hàm chỉ việc mang thai trước ngày cưới), luận án chỉ ra rằng tiếng Anh không có thành ngữ tương đương tuyệt đối về mặt hình tượng mà chỉ có cách diễn đạt miêu tả như to have sex before marriage / to have premarital sex (nhưng chưa chứa nét nghĩa "mang thai"). Luận án khẳng định những trường hợp này đòi hỏi người sử dụng phải dùng thủ pháp dịch miêu tả và vận dụng tri thức nền về văn hóa của từng dân tộc để giải mã.


Kết luận

Luận án "Đối chiếu thành ngữ Việt – Anh về tình yêu, hôn nhân và gia đình" là công trình nghiên cứu ngôn ngữ học so sánh đối chiếu có hệ thống trên khối tư liệu gồm 518 thành ngữ. Tác giả đã làm rõ các đặc điểm cấu trúc ngữ pháp theo 3 mô hình (liên hợp, đoản ngữ, tiểu cú) và phân tích các cơ chế chuyển nghĩa ẩn dụ, hoán dụ tạo nên nghĩa hình tượng của thành ngữ hai ngôn ngữ. Nghiên cứu đã chỉ ra những nét tương đồng và khác biệt sâu sắc trong tư duy và văn hóa ứng xử gia đình giữa người Việt và người Anh, mang lại giá trị lý luận cho ngôn ngữ học đối chiếu và giá trị ứng dụng thiết thực cho giảng dạy ngoại ngữ và dịch thuật.