Tổng quan luận án
Công trình khoa học mang tiêu đề "Doanh nghiệp công nghệ cao ở Đà Nẵng trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư" được tác giả Nguyễn Thị Hương thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thanh Sơn. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị, mã số đào tạo tiến sĩ tương ứng với định hướng nghiên cứu các mối quan hệ kinh tế và tổ chức thể chế trong phát triển lực lượng sản xuất.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, việc phát triển công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ cao là đòi hỏi khách quan nhằm chuyển đổi mô hình tăng trưởng và hiện đại hóa cơ cấu kinh tế. Thành phố Đà Nẵng đã xác định phát triển công nghệ cao là định hướng chiến lược thông qua việc thành lập Khu công nghệ cao theo Quyết định số 1979/QĐ-TTg ngày 28/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Dù chính quyền địa phương đã ban hành nhiều chính sách thu hút đầu tư, thực tiễn giai đoạn 2010 - 2022 cho thấy hoạt động của các doanh nghiệp công nghệ cao tại đây còn bộc lộ nhiều bất cập: quy mô sản xuất kinh doanh thiếu ổn định, tỷ trọng doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao chưa cao, tỷ lệ chi cho nghiên cứu và triển khai (R&D) chưa đạt mức kỳ vọng, và nguồn nhân lực trình độ đại học trực tiếp làm R&D có sự biến động lớn. Việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp phát triển doanh nghiệp công nghệ cao tại Đà Nẵng dưới góc độ kinh tế chính trị là khoảng trống cần được giải quyết.
Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích, đánh giá thực trạng của các doanh nghiệp công nghệ cao tại Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2022, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển lực lượng doanh nghiệp này đến năm 2030.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về doanh nghiệp công nghệ cao trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Phân tích, đánh giá thực trạng của các doanh nghiệp công nghệ cao ở thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2010 - 2022.
- Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp phát triển các doanh nghiệp công nghệ cao ở Đà Nẵng đến năm 2030.
Luận án tập trung trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Phát triển doanh nghiệp công nghệ cao trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là như thế nào? Nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp công nghệ cao là gì?
- Thực trạng phát triển của doanh nghiệp công nghệ cao ở Đà Nẵng trong giai đoạn 2010 - 2022 diễn ra như thế nào và những vấn đề gì đang đặt ra?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để phát triển doanh nghiệp công nghệ cao ở Đà Nẵng trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến năm 2030?
Về đối tượng nghiên cứu, đề tài nghiên cứu doanh nghiệp công nghệ cao tại Đà Nẵng dưới lăng kính kinh tế chính trị, xem xét quan hệ sản xuất trong mối liên hệ hữu cơ với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng:
- Về quan hệ sản xuất: Nghiên cứu mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia thu hút, quản lý và vận hành doanh nghiệp công nghệ cao (Nhà nước, Ban Quản lý, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học).
- Về lực lượng sản xuất: Nghiên cứu các yếu tố nguồn lực bảo đảm cho hoạt động của doanh nghiệp công nghệ cao, bao gồm vốn, con người, cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ khoa học công nghệ.
- Về kiến trúc thượng tầng: Đánh giá vai trò, năng lực và thể chế chính sách của chính quyền các cấp trong việc hỗ trợ và điều tiết hoạt động của doanh nghiệp công nghệ cao.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu doanh nghiệp công nghệ cao dưới góc độ kinh tế chính trị trên 3 phương diện chính gồm số lượng, chất lượng và cơ cấu, không đi sâu vào khía cạnh kỹ thuật hay công nghệ thuần túy.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu các doanh nghiệp công nghệ cao hoạt động tại Khu công nghệ cao Đà Nẵng đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí do Ban Quản lý Khu công nghệ cao Đà Nẵng xét chọn và quản lý.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2010 - 2022; các giải pháp và khuyến nghị được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:
Nhóm nghiên cứu về công nghệ cao và khu công nghệ cao:
- Các nghiên cứu lý luận kinh điển và trong nước: C.Mác và Ph.Ăngghen trong Toàn tập (Tập 46) đã chỉ rõ sự phát triển của tư bản cố định phản ánh mức độ tri thức xã hội biến thành lực lượng sản xuất trực tiếp; Võ Đại Lược (2002) chỉ ra 6 điều kiện cần và đủ để phát triển khu công nghệ cao; Vũ Đình Cự và Trần Xuân Sầm (2006) luận giải về lực lượng sản xuất mới và các trụ cột công nghệ cao; Hoàng Xuân Long (2007) phân tích tính cục bộ địa phương trong quy hoạch khu công nghệ cao; Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia (2007, 2009) phân tích chính sách phát triển công nghệ và nhân lực KH&CN tại các nước ASEAN; Phan Xuân Dũng (2008) phân loại công nghệ cao và hệ thống hóa thực tiễn khu công nghệ cao Hòa Lạc, TP. Hồ Chí Minh; Nguyễn Minh Ngọc và cộng sự (2018) nhận diện 4 thách thức lớn đối với sự phát triển của Khu công nghệ cao Đà Nẵng.
- Các nghiên cứu quốc tế: Saxenian (2002) so sánh mạng lưới mở của Thung lũng Silicon và hệ thống khép kín của Route 128; Ki (2002) dùng phương pháp nhóm đối chứng để phân tích các yếu tố vị trí hình thành trung tâm công nghệ cao tại Hoa Kỳ; UKSPA (2003), Goldstein và Luger (2003), Link và Scott (2003, 2007) khảo sát mối liên kết giữa khu công nghệ cao và trường đại học; Ngân hàng Thế giới (2010) tổng kết cẩm nang chính sách đổi mới sáng tạo; Xie Cheng (2012) dùng mô hình hồi quy so sánh cụm công nghệ cao giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc; Báo cáo Ủy ban châu Âu (2013) nghiên cứu quản lý công viên KH&CN; Phillips (2013) phân tích mô hình tài trợ nghiên cứu tại Austin, Texas; Helmers (2017) đánh giá tác động kinh tế vùng của các khu công nghệ; Zhen (2020) nghiên cứu sự mất cân bằng không gian của các khu công nghệ cao tại Trung Quốc.
Nhóm nghiên cứu về doanh nghiệp công nghệ cao:
- Nghiên cứu trong nước: Viện Nghiên cứu chiến lược chính sách KH&CN (2003) phân tích thể chế hỗ trợ thị trường công nghệ; Đặng Phương Hoa (2004) chỉ ra các khó khăn về R&D của doanh nghiệp công nghệ cao Trung Quốc; Trần Việt Lâm (2005) và Vũ Văn Hưng (2008) nghiên cứu các rào cản tiếp nhận công nghệ của doanh nghiệp trong nước; Cục Thông tin KH&CN Quốc gia (2010) phân tích chính sách thúc đẩy doanh nghiệp KH&CN tư nhân tại Trung Quốc; Hà Minh Hiệp (2012) nghiên cứu cơ sở ươm tạo công nghệ; Nguyễn Hữu Xuyên (2013) đánh giá chính sách đổi mới công nghệ tại Hà Nội; Nguyễn Thanh Tùng (2014) đề xuất bộ tiêu chí đánh giá cơ sở ươm tạo; Lê Hải Minh (2015) bàn về đầu tư R&D tại Hà Nội; Phạm Khắc Tuấn (2018) nghiên cứu quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp; Bùi Hương (2020) khảo sát phản ứng của ngành công nghệ Trung Quốc; Hoàng Xuân Long và Hoàng Lan Chi (2021) phân tích các loại hình doanh nghiệp đổi mới sáng tạo; Trung tâm R&D truyền thông KH&CN (2021), La Duy (2021) và Tiến Lực (2022) tổng kết mô hình hoạt động của Khu công nghệ cao Hòa Lạc và Khu công nghệ cao TP. Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu quốc tế: Maier (2002) và Davis (2003) phân tích vai trò của công nghệ thông tin trong quản lý tri thức tại các công ty công nghệ cao; Inzelt (2009) chỉ ra nguy cơ "kinh tế kép" do phân hóa giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa tại Hungary; Wessner (2009) nhận diện độ trễ hành chính công; Saad và Zawdie (2011) vận dụng mô hình Triple Helix phân tích Công viên Công nghệ Bukit Jalil tại Malaysia; Zastempowski (2010) phân tích đặc trưng của doanh nghiệp công nghệ cao; Ismail và cộng sự (2013) đánh giá 9 tiêu chí dịch vụ tại Khu công nghệ cao Kulim; Dan Senor (2015) phân tích hệ sinh thái R&D và khởi nghiệp tại Israel.
Khoảng trống nghiên cứu: Đa số các công trình trước đây tập trung nghiên cứu dưới góc độ quản trị kinh doanh, quản lý công nghệ, hoặc khảo sát các khu công nghệ cao tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Chưa có công trình khoa học nào tiếp cận một cách hệ thống dưới góc độ kinh tế chính trị về doanh nghiệp công nghệ cao tại địa bàn đặc thù là Khu công nghệ cao Đà Nẵng trong giai đoạn 2010 - 2022. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách làm rõ mối tương tác giữa quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng trong quá trình thu hút, vận hành và phát triển doanh nghiệp công nghệ cao tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực học thuật quốc tế và quy định pháp lý của Việt Nam:
- Về khu công nghệ cao: Luận án kế thừa các định nghĩa của Link và Scott (2003), UKSPA (1996, 2003), IASP (2002), AURP (2010), Nghị định 99/2003/NĐ-CP và Luật Công nghệ cao 2008 để đưa ra quan niệm: Khu công nghệ cao là cơ sở hoặc khu vực kinh tế - kỹ thuật đa chức năng nhằm hỗ trợ và thúc đẩy phát triển công nghệ cao, thông qua tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu, ươm tạo và ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo và phát triển doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao.
- Về công nghệ cao: Luận án đối chiếu tiêu chí cường độ R&D của OECD (>4% doanh thu), tiêu chí của Trung Quốc (>5% doanh thu), Điều 1 và Điều 5 Luật Công nghệ cao 2008, cùng Quyết định 38/2020/QĐ-TTg để xác định: Công nghệ cao là công nghệ thuộc những lĩnh vực công nghệ mới được Bộ Khoa học và Công nghệ chứng nhận trong khoảng thời gian nhất định, có hàm lượng cao về R&D và có khả năng tạo ra hàng hóa, dịch vụ mang tính năng vượt trội, có giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường.
- Về doanh nghiệp công nghệ cao: Luận án tích hợp hướng dẫn phương pháp luận từ Sổ tay Oslo (OECD), nghiên cứu của Maier (2002), Davis (2003), Điều 18 Luật Công nghệ cao 2008 (sửa đổi tại Luật Đầu tư 2014 và 2020) với các tiêu chí định lượng bắt buộc:
- Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao đạt tối thiểu 70% tổng doanh thu thuần hàng năm.
- Tỷ lệ chi cho hoạt động R&D trên tổng doanh thu thuần trừ giá trị đầu vào: đạt tối thiểu 0,5% (đối với doanh nghiệp có vốn từ 6.000 tỷ đồng và từ 3.000 lao động); đạt tối thiểu 1% (đối với doanh nghiệp có vốn từ 100 tỷ đồng và từ 200 lao động); đạt tối thiểu 2% (đối với các doanh nghiệp còn lại).
- Tỷ lệ lao động trực tiếp làm R&D có trình độ cao đẳng trở lên trên tổng số lao động: đạt tối thiểu 1% (doanh nghiệp quy mô lớn); 2,5% (doanh nghiệp quy mô vừa); 5% (doanh nghiệp quy mô nhỏ). Lao động trình độ cao đẳng không vượt quá 30% tổng số lao động R&D.
- Khái niệm của tác giả: Doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhằm sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc cung ứng dịch vụ công nghệ cao, dựa trên trình độ xã hội hoá cao về lực lượng sản xuất, đội ngũ lao động chuyên nghiệp, đầu tư cho R&D lớn và phương thức quản lý hiện đại.
Khung phân tích kinh tế chính trị của luận án luận giải 3 vai trò căn bản của doanh nghiệp công nghệ cao:
- Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất: chuyển đổi tư liệu lao động từ cơ giới sang tự động hóa thông minh, thay đổi căn bản đối tượng lao động nhằm giảm phụ thuộc tài nguyên thiên nhiên, và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tri thức.
- Hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội: thúc đẩy đa dạng hóa chế độ sở hữu nhằm huy động nguồn vốn lớn cho R&D, chuyển đổi quan hệ tổ chức quản lý sang mô hình phẳng, làm việc nhóm bình đẳng, và hoàn thiện phân phối theo đóng góp tri thức.
- Thúc đẩy đổi mới chiến lược kinh doanh và hoàn thiện thể chế kinh tế: số hóa hoạt động quản trị doanh nghiệp và đặt ra yêu cầu cải cách bộ máy hành chính nhà nước theo mô hình chính quyền điện tử, đô thị thông minh.
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Sử dụng xuyên suốt để gạt bỏ các yếu tố ngẫu nhiên, xác định các nội dung cốt lõi, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng tại các chương lý luận và thực trạng.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Áp dụng trong Chương 2 để hệ thống hóa quan niệm và khung lý thuyết; áp dụng trong Chương 3 để tổng hợp các dữ liệu về vốn, lao động, doanh thu của các doanh nghiệp.
- Phương pháp thống kê và so sánh: Sử dụng trong Chương 3 để lượng hóa sự biến động về quy mô vốn, cơ cấu nhân lực, doanh thu của doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước qua các năm.
- Phương pháp lôgíc và lịch sử: Khảo sát quá trình ban hành chính sách và phát triển thực tế của Khu công nghệ cao Đà Nẵng từ năm 2010 đến 2022 để rút ra các bài học có tính quy luật.
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu bao gồm: các văn kiện, nghị quyết của Đảng; hệ thống luật và nghị định của Nhà nước; các báo cáo định kỳ, tài liệu thống kê của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng, cùng báo cáo hoạt động của các doanh nghiệp đang vận hành tại Khu công nghệ cao Đà Nẵng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Chương này tập trung hệ thống hóa các công trình nghiên cứu đã công bố theo hai chủ đề lớn: nghiên cứu về công nghệ cao, khu công nghệ cao và nghiên cứu về doanh nghiệp công nghệ cao. Tác giả tổng kết các kết quả khoa học đã đạt được, chỉ ra sự thiếu hụt các nghiên cứu đánh giá toàn diện về doanh nghiệp công nghệ cao trên giác độ kinh tế chính trị tại khu vực miền Trung, đặc biệt là trường hợp Khu công nghệ cao Đà Nẵng. Từ đó, xác định rõ các nhiệm vụ mà luận án cần tập trung giải quyết.
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ
Chương 2 trình bày các vấn đề chung về khu công nghệ cao, công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tác giả xây dựng bộ tiêu chí đánh giá phát triển doanh nghiệp công nghệ cao theo 3 nội dung: quy mô số lượng, chất lượng hoạt động (doanh thu, đầu tư R&D, nhân lực) và cơ cấu (ngành nghề, nguồn vốn). Đồng thời, chương này phân tích kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp công nghệ cao tại một số quốc gia (Trung Quốc, Malaysia, Hoa Kỳ) và các địa phương trong nước (Hòa Lạc, TP. Hồ Chí Minh), từ đó rút ra các bài học về chính sách ưu đãi, phát triển hạ tầng và đào tạo nhân lực chất lượng cao.
Chương 3: THỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO Ở ĐÀ NẴNG TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ
Chương 3 khái quát quá trình hình thành Khu công nghệ cao Đà Nẵng và phân tích dữ liệu thực trạng phát triển doanh nghiệp công nghệ cao giai đoạn 2010 - 2022. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được trình bày và phân tích chi tiết qua hệ thống các bảng thống kê sau:
| Mã hiệu bảng |
Tên bảng thống kê trong luận án |
Trang tài liệu |
| Bảng 3.1 |
Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất tại khu công nghệ cao Đà Nẵng |
88 |
| Bảng 3.2 |
Kết quả thu hút các dự án tham gia sản xuất sản phẩm công nghệ cao và cung ứng dịch vụ công nghệ cao (Giai đoạn 2010 – 2022) |
97 |
| Bảng 3.3 |
Kết quả thu hút các dự án tham gia sản xuất sản phẩm công nghệ cao và cung ứng dịch vụ công nghệ cao ở khu công nghệ cao Đà Nẵng theo từng năm (Giai đoạn 2010-2022) |
97 |
| Bảng 3.4 |
Các doanh nghiệp công nghệ cao đã đi vào hoạt động ở khu công nghệ cao Đà Nẵng (Giai đoạn 2010 - 2022) |
99 |
| Bảng 3.5 |
Các doanh nghiệp công nghệ cao, dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao và cung ứng dịch vụ công nghệ cao đang làm thủ tục sau cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ở khu công nghệ cao Đà Nẵng (Giai đoạn 2010 - 2022) |
100 |
| Bảng 3.6 |
Quy mô vốn ban đầu của các doanh nghiệp công nghệ cao có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở khu công nghệ cao Đà Nẵng (Giai đoạn 2010-2022) |
107 |
| Bảng 3.7 |
Quy mô vốn ban đầu của các doanh nghiệp công nghệ cao có vốn đầu tư trong nước tại khu công nghệ cao Đà Nẵng (Giai đoạn 2010-2022) |
108 |
| Bảng 3.8 |
Nhân lực của các doanh nghiệp công nghệ cao ở khu công nghệ cao Đà Nẵng (Tính đến 30/12/2022) |
111 |
| Bảng 3.9 |
Trình độ chuyên môn của nhân lực tại các doanh nghiệp công nghệ cao ở khu công nghệ cao Đà Nẵng (Tính đến 30/12/2022) |
117 |
| Bảng 3.10 |
Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp công nghệ cao ở Đà Nẵng trong 2 năm 2021 và 2022 |
121 |
| Bảng 3.11 |
Kết quả thu hút các dự án tham gia sản xuất sản phẩm công nghệ cao và cung ứng dịch vụ công nghệ cao ở khu công nghệ cao Đà Nẵng phân theo loại hình chức năng (Giai đoạn 2010-2022) |
121 |
Thông qua các bảng số liệu, luận án chỉ ra các kết quả đạt được: số lượng dự án đầu tư tăng dần qua các năm, hình thành các cơ sở sản xuất công nghệ cao có vốn FDI và trong nước. Tuy nhiên, luận án đánh giá các hạn chế còn tồn tại: quy mô vốn đầu tư giữa các dự án chưa đồng đều, tỷ lệ giải ngân còn chậm, nguồn nhân lực R&D chuyên trách có trình độ cao còn mỏng, và sự gắn kết giữa doanh nghiệp với các trường đại học tại địa phương chưa chặt chẽ.
Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO Ở ĐÀ NẴNG TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ
Trên cơ sở dự báo bối cảnh quốc tế, trong nước và định hướng phát triển của thành phố, chương 4 xác lập hệ thống quan điểm chỉ đạo và đề xuất nhóm giải pháp phát triển doanh nghiệp công nghệ cao tại Đà Nẵng đến năm 2030:
- Hoàn thiện quy hoạch và nâng cấp kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số tại Khu công nghệ cao Đà Nẵng.
- Đổi mới chính sách ưu đãi tài chính, thuế và đất đai nhằm thu hút các dự án công nghệ cao có quy mô lớn và hàm lượng R&D cao.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua liên kết đào tạo giữa doanh nghiệp và các trường đại học trên địa bàn miền Trung.
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước của Ban Quản lý Khu công nghệ cao, cắt giảm thủ tục hành chính sau cấp phép đầu tư.
- Thúc đẩy liên kết hợp tác giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước để tạo chuỗi cung ứng sản phẩm công nghệ cao.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:
- Về mặt lý luận: Góp phần làm rõ và bổ sung khung lý luận về doanh nghiệp công nghệ cao dưới góc độ kinh tế chính trị, bao gồm: khái niệm doanh nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ cao; vai trò của doanh nghiệp công nghệ cao trong phát triển lực lượng sản xuất, hoàn thiện quan hệ sản xuất và đổi mới thể chế; xác định nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; rút ra các bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước phù hợp với điều kiện của Đà Nẵng.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá thực trạng phát triển doanh nghiệp công nghệ cao tại Khu công nghệ cao Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2022 trên các khía cạnh số lượng dự án, quy mô vốn, cơ cấu ngành nghề, nhân lực và kết quả sản xuất kinh doanh; chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến hạn chế; xây dựng hệ thống quan điểm và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát triển doanh nghiệp công nghệ cao tại Đà Nẵng đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu dưới góc độ kinh tế chính trị (tập trung vào quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và thể chế quản lý), không phân tích sâu khía cạnh kỹ thuật, quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm; phạm vi không gian chỉ tập trung vào các doanh nghiệp nằm trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng, chưa bao quát toàn bộ các doanh nghiệp có hoạt động đổi mới công nghệ nằm ngoài khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, cập nhật dữ liệu sản xuất kinh doanh của các dự án sau cấp phép khi đi vào vận hành thực tế sau năm 2022; mở rộng nghiên cứu sang mô hình liên kết vùng giữa Khu công nghệ cao Đà Nẵng với các trung tâm công nghiệp lân cận tại miền Trung.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo phục vụ các nhóm đối tượng sau:
- Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn để Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng điều chỉnh chính sách xúc tiến đầu tư, cải cách thủ tục sau cấp phép và hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất.
- Nghiên cứu sinh, giảng viên và chuyên gia kinh tế: Cung cấp khung phân tích kinh tế chính trị, hệ thống dữ liệu thực nghiệm về doanh nghiệp công nghệ cao giai đoạn 2010 - 2022 và phương pháp luận khảo sát phục vụ các nghiên cứu chuyên sâu về công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đưa ra khái niệm doanh nghiệp công nghệ cao theo giác độ kinh tế chính trị như thế nào?
Luận án quan niệm doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhằm sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc cung ứng dịch vụ công nghệ cao, dựa trên trình độ xã hội hóa cao về lực lượng sản xuất, đội ngũ lao động chuyên nghiệp, đầu tư cho R&D lớn và phương thức quản lý hiện đại.
2. Tiêu chí định lượng về doanh thu và R&D để xác định doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định pháp lý được luận án trích dẫn là gì?
Doanh nghiệp phải có doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao đạt tối thiểu 70% tổng doanh thu thuần hàng năm; tỷ lệ chi cho R&D trên tổng doanh thu thuần trừ chi phí đầu vào phải đạt từ 0,5% đến 2% tùy theo quy mô vốn và số lượng lao động; tỷ lệ lao động R&D có trình độ cao đẳng trở lên phải đạt từ 1% đến 5% trên tổng số lao động.
3. Khung phân tích kinh tế chính trị của luận án tiếp cận đối tượng nghiên cứu qua các thành tố nào?
Luận án tiếp cận theo 3 thành tố: (1) Quan hệ sản xuất (mối quan hệ giữa Nhà nước, Ban Quản lý, doanh nghiệp và các viện/trường); (2) Lực lượng sản xuất (vốn, con người, cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ); (3) Kiến trúc thượng tầng (vai trò, năng lực và chính sách của chính quyền các cấp).
4. Dữ liệu thực trạng trong luận án được thu thập trong khung thời gian nào và phân tích những nội dung nào?
Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2010 - 2022, tập trung vào hiện trạng sử dụng đất, kết quả thu hút dự án đầu tư theo từng năm, quy mô vốn đầu tư của doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước, cơ cấu nhân lực, trình độ chuyên môn và kết quả sản xuất kinh doanh trong 2 năm 2021 - 2022.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hương là công trình nghiên cứu chuyên khảo về thực trạng và giải pháp phát triển doanh nghiệp công nghệ cao tại Đà Nẵng dưới giác độ kinh tế chính trị. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với phương pháp thống kê, so sánh dữ liệu thực tế giai đoạn 2010 - 2022, tác giả đã làm rõ bức tranh hoạt động của các doanh nghiệp tại Khu công nghệ cao Đà Nẵng. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất đến năm 2030 cung cấp luận cứ khoa học có giá trị tham khảo cho công tác quản trị và hoạch định chính sách phát triển công nghệ cao tại địa phương.