BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH _______________________ THÁI ANH TUẤN ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI MUA SẮM TẠI SIÊU THỊ VINATEX TP. HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH _______________________ THÁI ANH TUẤN ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI MUA SẮM TẠI SIÊU THỊ VINATEX TP. HCM Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại Mã số: 60340121 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TẠ THỊ MỸ LINH TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế này là công trình nghiên cứu của bản thân, được đúc kết từ quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua. Các thông tin và số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách trung thực. Hồ Chí Minh, năm 2015 Tác giả Thái Anh Tuấn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG BÌA PHỤ LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp luận: . Phương pháp thu thập thông tin . Phương pháp xử lý thông tin . Công cụ xử lý thông tin . Các nghiên cứu liên quan . Các nghiên cứu ở nước ngoài . Các nghiên cứu trong nước . Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Nội dung nghiên cứu . Sự hài lòng của khách hàng. Một số mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng . Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI model). Mô hình các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng Zeithaml và Bitner (2000) . Mô hình SERVQUAL . Mô hình SERVPERF . 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mô hình chất lượng dịch vụ bán lẻ (Retail Service Quality Scale – RSQS) . Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng và đề xuất mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm tại hệ thống siêu thị Vinatex TP. Yếu tố chất lượng dịch vụ . Yếu tố giá cả . Yếu tố chất lượng sản phẩm . Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm tại hệ thống siêu thị Vinatex TP. HCM thông qua nghiên cứu cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan . Mô hình nghiên cứu đề xuất . 31 TÓM TẮT CHƯƠNG . 33 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU . Quy trình nghiên cứu tổng thể . Phương pháp thu thập thông tin . Dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp . Nghiên cứu định tính . Phỏng vấn sâu . Thiết kế nghiên cứu định tính . Kết quả nghiên cứu định tính . Thành phần thang đo chính thức . Thang đo “Chủng loại hàng hóa” (HH) . Thang đo “Khả năng phục vụ của nhân viên” (PV) . Thang đo “Trưng bày siêu thị” (TB) . Thang đo “Mặt bằng siêu thị” (MB) . Thang đo “Mức độ an toàn” (AT) . Thang đo “Chương trình khuyến mãi” (KM) . Thang đo “Chất lượng hàng hóa” (CL) . Thang đo “Giá cả cảm nhận” (GC) . 42 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thang đo “Thang đo sự hài lòng” (HL) . Nghiên cứu định lượng . Mục tiêu của nghiên cứu định lượng . Phương pháp phân tích . Phương pháp chọn mẫu và thiết kế mẫu . Phương pháp chọn mẫu . Thiết kế mẫu . 45 TÓM TẮT CHƯƠNG . 47 CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thống kê mẫu nghiên cứu . Phân tích thang đo . Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s alpha.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA . Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng . Phân tích nhân tố thang đo sự hài lòng của khách hàng . Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính . Xác định biến độc lập, biến phụ thuộc . Phân tích tương quan. Phân tích hồi quy tuyến tính bội. Kiểm định các giả định hồi quy . Phương trình hồi quy tuyến tính bội . Tổng kết kết quả kiểm định các giả thuyết . Phân tích ảnh hưởng của các biến định tính trong đánh giá sự hài lòng . Phân tích sự khác biệt về giới tính trong đánh giá sự hài lòng . Phân tích sự khác biệt về độ tuổi trong đánh giá Sự hài lòng khách hàng . Phân tích sự khác biệt về thu nhập trong đánh giá Sự hài lòng khách hàng . Đo lường sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm tại các siêu thị Vinatex tại TP. 71 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mức độ hài lòng chung của khách hàng. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng yếu tố . 71 TÓM TẮT CHƯƠNG . 75 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ. Một số hàm ý quản trị . Những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . 85 TÓM TẮT CHƯƠNG 5. 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải TP. HCM Thành Phố Hồ Chí Minh TP Thành phố EFA Phân tích nhân tố khám phá CSI Chỉ số hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction Index) ACSI Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (American Customer Satisfaction Index) ECSI Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Châu Âu (European Customer Satisfaction Index) RSQS Mô hình chất lượng dịch vụ bán lẻ (Retail Service Quality Scale) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Đánh giá các mô hình chất lượng dịch vụ . Thang đo chất lượng dịch vụ bán lẻ tại Hong Kong . Thang đo chất lượng dịch vụ siêu thị tại TP. Thang đo chất lượng dịch vụ bán lẻ tại TP. Thang đo sự hài lòng của khách hàng .1 Thông tin mẫu nghiên cứu .2 Hệ số tin cậy của thang đo “Chủng loại hàng hóa” .3 Hệ số tin cậy của thang đo “Khả năng phục vụ của nhân viên” .4 Hệ số tin cậy của thang đo “Trưng bày siêu thị” .5 Hệ số tin cậy của thang đo “Mặt bằng siêu thị” .6 Hệ số tin cậy của thang đo “Mức độ an toàn” .7 Hệ số tin cậy của thang đo “Chương trình khuyến mãi” .8 Hệ số tin cậy của thang đo “Chất lượng hàng hóa” .9: Hệ số tin cậy của thang đo “Giá cả cảm nhận” .10: Hệ số tin cậy của thang đo “Sự hài lòng của khách hàng” .12: KMO and Bartlett's Test .13: Total Variance Explained .15: Ma trận tương quan Pearson .16: Kết quả hồi qui bội lần thứ nhất .17: Kết quả hồi qui bội lần thứ hai.20: Kết quả kiểm định các giả thuyết .21: Independent Samples Test .22: So sánh trung bình giữa nam và nữ . 68 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.23: Test of Homogeneity of Variances.25: So sánh trung bình giữa các độ tuổi .26: Test of Homogeneity of Variances.28: So sánh trung bình giữa các mức thu nhập .29: Sự hài lòng của khách hàng . Điểm trung bình các biến của thang đo “Chủng loại hàng hóa”. Điểm trung bình các biến của thang đo “Khả năng phục vụ của nhân viên” . Điểm trung bình các biến của thang đo “Trưng bày siêu thị” . Điểm trung bình các biến của thang đo “Mặt bằng siêu thị” . Điểm trung bình các biến của thang đo “Chương trình khuyến mãi” . Điểm trung bình các biến của thang đo “Chất lượng hàng hóa” . Điểm trung bình các biến của thang đo “Giá cả cảm nhận” . Điểm trung bình từng thang đo . Mức độ tác động của các yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng . 78 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU (European Customer Satisfaction Index – ECSI) .2 Mô hình các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng . Mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm tại siêu thị Vinatex tại TP. Quy trình nghiên cứu tổng thể . Mô hình nghiên cứu điều chỉnh lần 1 .1 - Phân vùng theo chi nhánh siêu thị Vinatex của mẫu nghiên cứu .2 - Cơ cấu theo giới tính của mẫu nghiên cứu .3 - Cơ cấu độ tuổi của mẫu nghiên cứu .4 - Cơ cấu thu nhập của mẫu nghiên cứu .5 - Biểu đồ tần số Histogram .6 - Biểu đồ phân tán phần dư . Mô hình Sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm tại siêu thị Vinatex tại TP. 67 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, thị trường bán lẻ Việt Nam đã trải qua thăng trầm, cạnh tranh khốc liệt. Theo chỉ số thường niên về thị trường bán lẻ toàn cầu – GRDI (công ty tư vấn quản lý AT Kearney đã lập ra chỉ số này), Việt Nam từ một thị trường có sức hấp dẫn hàng đầu thế giới (giai đoạn trước năm 2008), đến năm 2011 tụt xuống vị trí thứ 23 và năm 2014 tiếp tục tụt xuống vị trí thứ 28 [29]. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn được các tổ chức quốc tế đánh giá là một trong những quốc gia có thị trường bán lẻ hấp dẫn giai đoạn 2013-2015 do quy mô dân số lớn (trên 90 triệu người), cơ cấu dân số trẻ có nhu cầu mua sắm cao và kinh tế vĩ mô đang dần phục hồi và phát triển. Theo Bộ Công Thương, các kênh bán lẻ hiện đại hiện chiếm 20% thị trường bán lẻ trong nước, doanh thu khối doanh nghiệp ngoại đang chiếm gần 70% toàn ngành bán lẻ[2]. Chúng ta đã chứng kiến sự đổ bộ ồ ạt của các đại gia ngành bán lẻ trên thế giới vào Việt Nam trong những năm qua như: Lotte Mart của Hàn Quốc, tập đoàn Berli Lucker (BJC) của Thái Lan đã mua lại chuỗi cửa hàng tiện lợi Family Mart và đổi tên thành B’mart và BJC cũng mua lại hệ thống Metro Cash&Carry Việt Nam. Một nhà bán lẻ khác của Thái Lan là Central Group (CG) cũng đã chính thức đặt chân đến thị trường Việt Nam bằng việc mở một siêu thị tại Hà Nội vào đầu năm 2014. Hơn nữa, đầu năm 2014, Aeon - một nhà bán lẻ Nhật Bản, khai trương trung tâm mua sắm đầu tiên tại Việt Nam ở TP Hồ Chí Minh. Cùng với Aeon, các nhà bán lẻ khác đến từ Nhật Bản như Daiso, Hachi Hachi… cũng tăng cường mở rộng tại các thành phố lớn của Việt Nam. Tháng 01/2015, thị trường bán lẻ Việt Nam đã mở cửa hoàn toàn.
Luận văn thạc sĩ về đo lường sự hài lòng khách hàng tại siêu thị Vinatex TP. HCM - Thái Anh Tuấn
Nghiên cứu đo lường sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm tại siêu thị Vinatex TP HCM, cung cấp cái nhìn sâu sắc về trải nghiệm mua sắm.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kinh Doanh Thương MạiNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh TếPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Thái Anh Tuấn
Người hướng dẫn: TS. Tạ Thị Mỹ Linh
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kinh Doanh Thương Mại
Đề tài: Đo Lường Sự Hài Lòng Khách Hàng Tại Siêu Thị Vinatex
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản: 2015
Địa điểm: TP. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ