NGUYEN THANH AN ĐO LUONG MUC ĐỘ PHỨC TAP CUA CAC DU AN GIAO THONG O VIET NAM BANG PHUONG PHAP FUZZY AHP Chuyên ngành : CONG NGHE VA QUAN LÝ XÂY DUNG Mã ngành : 60 58 90 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HO CHI MINH, tháng 09 năm 2012 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HO CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa hoc: TS. LÊ HOÀI LONG Cán bộ cham nhận xét 1: TS.
LƯƠNG DUC LONG Cán bộ cham nhận xét 2: PGS. NGUYEN THONG Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHỌG Tp. HCM ngày 08 tháng 9 năm 2012 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vi của Hội đồng cham bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1. PHAM HỎNG LUAN (CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG) 2.
LƯƠNG ĐỨC LONG 4. LÊ HOÀI LONG Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyền ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa. CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG TRƯỞNG KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIEM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: NGUYÊN THÀNH AN MSHV: 10080266 Ngày, tháng, năm sinh: 13/10/1983 Nơi sinh: Quang Ngai Chuyên ngành: Công nghệ và Quản lý xây dựng Mã số : 60 58 90 I. TÊN DE TÀI: ĐO LUONG MỨC ĐỘ PHỨC TAP CUA CÁC DỰ ÁN GIAO THONG O VIỆT NAM BANG PHƯƠNG PHAP FUZZY AHP H.
NHIEM VU VA NOI DUNG: 1. Xác định những nhân tô phức tap của các dự án giao thông ở Việt Nam. Phân tích, đánh giá các nhân tô phức tạp. Tìm kiếm những thành phan ấn sau các nhân t6 phức tạp xác định.
Xây dựng phương pháp đo lường mức độ phức tạp của dự án giao thông ở Việt Nam. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 04/07/2011 IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIEM VU: 30/06/2012 V. CAN BO HƯỚNG DAN : TS.
LE HOAI LONG Tp. HCM, ngày tháng năm 2012. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHU NHIỆM TRƯỞNG KHOA BỘ MÔN ĐÀO TẠO TS. LÊ HOÀI LONG TS.
LUONG ĐỨC LONG Trong quá trình học tập và nghiên cứu, Luận văn là một thử thách rất lớn đòi hỏi sự nỗ lực nghiêm túc của học viên. Đề hoàn thành được Luận văn này, ngoài sự cô gắng của bản thân, còn phải kế đến sự giúp đỡ nhiệt thành của rất nhiều người khác. Do vậy, ngay khi đạt được những mục tiêu nghiên cứu dé ra, cũng là lúc tôi muốn thể hiện lời cảm ơn chân thành và lòng tri ân sâu sắc nhất. Xin được cảm ơn các thay giáo, cô giáo trong Bộ môn Công nghệ va Quản lý Xây dựng, trường đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức b6 ích trong quá trình học tập.
Xin cảm ơn thầy TS. Lê Hoài Long. Không chỉ là người thây tận tình chỉ bảo trong nghiên cứu mà thầy còn là người bạn thân tình chia sẻ những vẫn đề khác nhau trong cuộc sông. Tôi cũng không quên gửi lời cảm ơn đến các thầy cô chuyên ngành Xây dựng cầu đường, đại học Bách khoa Đà Nẵng.
các anh chị cựu sinh viên và cựu học viên cao học chuyên ngành Xây dựng đường ô tô và thành phố, Xây dựng cầu hầm đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, dai học Giao thông Vận tải Hà Nội. đã nhiệt tình giúp tôi hoàn thành bảng câu hỏi và thực hiện so sánh cặp. Cảm ơn vợ và con trai đã giúp tôi có thêm nhiều động lực để vượt qua những lúc khó khăn nhất. Và còn rất nhiều người khác nữa không tiện nêu ra.
Nhưng có một điều tôi muốn nói ở đây đó là tôi thật sự trân trọng và biết ơn những gì mọi người đã giúp đỡ. Một lân nữa, xin cảm ơn. HCM, ngày 20 tháng 06 năm 2012 Nguyễn Thành An Mức độ phức tạp của các dự án xây dựng nói chung và các dự án giao thông nói riêng ở nước ta đang tăng lên nhanh chóng. Việc đánh giá và đo lường mức độ phức tạp cho dự án là một việc quan trọng và cần thiết.
Luận văn trình bày một phương pháp đo lường mức độ phức tạp cho dự án giao thông ở Việt Nam - phương pháp Fuzzy AHP (Fuzzy Analytical Hierarchy Process). Một ví dụ minh họa áp dụng cho 3 dự án giao thông đại diện cho miền Bắc, miền Trung va miền Nam cũng được trình bày trong Luận văn này. Trong quá trình thực hiện, có thể phân chia Luận văn thành các bước như sau: > Bước 1: Xác định các nhân tổ phức tạp của các dự án giao thông ở Việt Nam. Đề thực hiện được điều này, hàng loạt các nghiên cứu trước đã được tham khảo và những nhân tố tiềm năng ban đầu đã được tập hợp.
Sau đó thông qua phỏng van nhóm chuyên gia thứ nhất theo hình thức bán cấu trúc, đã thành lập được 36 nhân tố phức tạp, trong đó có 3 nhân tô được bồ sung từ kinh nghiệm thực tiễn của các chuyên gia. Bảng câu hỏi so bộ được thành lập. Nhóm chuyên gia thứ 2 được mời tiếp theo đã nhất trí với hình thức bang câu hỏi va các nhân tổ phức tạp. Như vay, cuối cùng Luận văn cũng đã chính thức xác định được 36 nhan tố phức tạp của các dự án giao thông ở Việt Nam.
> Bước 2: Phân tích, đánh giá các nhân tố phức tap. Một cuộc khảo sát chính thức được thực hiện trên quy mô cả nước hướng đến những cán bộ có nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực giao thông. Tổng cộng 1225 bảng câu hỏi được gửi qua email và 120 bảng câu hỏi được gửi trực tiếp. Kết quả thu được 249 phản hồi thu được từ email và đã thu được 67 bảng câu hỏi gửi trực tiếp.
Vì Luận văn được đánh giá theo quan điểm của chủ dau tư và nha thầu nên dữ liệu phân tích chỉ tập trung vào 2 đối tượng này. Kết quả khảo sát và phân tích đã chỉ ra có sự thông nhât cao cua chủ dau tư và nhà thầu trong việc xếp hạng và cho điểm các nhân tô phức tạp. Bước 3: Tìm kiêm những thành phan ân sau các nhân to đã xác định. Nhiệm vụ này được thực hiện nhờ phương pháp PCA với phép quay Varimax.
Từ 26 nhân tố có số điểm trung bình tổng thể trên 3.5 điểm, Luận văn đã tìm ra được 6 nhóm yếu tô phức tạp của dự án giao thông ở Việt Nam. Đó là: (1) các yếu tô phức tạp về môi trường - xã hội, (2) các yếu tố phức tạp về môi trường - tự nhiên, (3) các yếu tố phức tạp về mặt tổ chức, (4) các yếu tố phức tạp về điều kiện công trường và nhà thâu, (5) các yếu tố phức tạp về kỹ thuật công nghệ, và (6) các yếu t6 phức tạp về quy mô dự án. Bước 4: Do lường mức độ phức tap của các dự án giao thông ớ Việt Nam. Đây là giai đoạn cudi cùng và cũng là nội dung chính của Luận văn.
Các giai đoạn trước chỉ là những bước đệm để thực hiện mục tiêu này. Phương pháp đo lường mức độ phức tạp được sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp Fuzzy AHP sử dụng các số fuzzy tam giác, có xét đến mức độ tự tin và thái độ đối với rủi ro của nguoi ra quyết định. Thang đo mức độ phức tạp được đề xuất để xác định chỉ số phức tạp CI, đại diện cho mức độ phức tạp của dự án. Tóm lại, với những gì đã đạt được, Luận văn đã mang đên một cái nhìn tông thông ở Việt Nam.
Trong bối cảnh mà đa số các dự án giao thông nước ta luôn phải đối mặt với những thực trạng vượt tong mức va kéo dài tiễn độ trién miên thì việc nhận dạng những nhân t6 phức tạp và đo lường mức độ phức tạp cho dự án là điều cần thiết và cấp bách. Luận văn cũng đã mang đến cho nhà quản lý một góc nhìn mới về dự án thông qua chỉ số phức tạp CI. Từ đó, giúp họ đề ra những giải pháp hợp lý để nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án. The level of complexity of construction projects in general and transportation projects in particular in Vietnam has been increasing rapidly.
It is therefore essential to evaluate and measure project’s complexity in its early phases. This thesis presents a method of measuring complexity for transportation projects in Vietnam - the Fuzzy Analytical Hierarchy Process (Fuzzy AHP) method. An example which illustrates the application of the model to the three transportation projects in the Northern, the Central and the Southern Vietnam is also presented in this thesis. During implementation, the thesis can be divided into the following stages: > Stage 1: Determining complexity factors of transportation projects in Vietnam.
To do this, a series of previous studies have been referenced and the initial potential factors was gathered. Then, through a semi-structured interview is organized with the participation of six experienced experts, has established 36 factors of complexity including 3 factors were added from practical experience of experts. A pilot questionnaire was established. Next, the second group of experts were invited to rate the importance of each factor and to review the structure and design of the questionnaire.
The pilot process is considered complete when there is a consensus among the pilot group. Thus, the thesis has officially identified 36 complexity factors of transportation projects in Vietnam. > Stage 2: Analyzing and evaluating complexity factors. The survey was performed in the whole country in the transportation sector.
A total of 1,225 emails and 120 questionnaires (face-to-face delivery) were sent privately to them. Of which, 249 replied emails and 67 returned questionnaires was obtained respectively. Because of the objective of the study, the participants are only from the owners and contractors. The results demonstrate that the perspectives of owners and constructors are consistent in ranking and scoring the complexity factors.
Stage 3: Uncovering the main components behind the determined factors This work was accomplished by using the PCA technique with Varimax rotation. From initial 26 factors which have average score of greater than 3.5, the thesis extracted six complexity components of transportation projects in Vietnam. The extracted components are named as (1) social environment, (2) natural environment, (3) organization, (4) site condition and contractor, (5) technology, and (6) project size. Stage 4: Measuring complexity of transportation projects in Vietnam This is the final stage as well as the main content of the thesis.
The first stages are the stepping stone to implement this goal. The method of is used in this study which uses fuzzy triangular numbers, taking into account degree of confidence and attitude towards risk of the decision maker. The project complexity scale is proposed to determine CI index, which represents the complexity of the given project. As a whole, with what has been achieved, the thesis brought an overall look to the managers about complexity existing in the transportation projects in Vietnam.