BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT ------------------------------ LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐƯỜNG 991B – TỪ QL51 ĐẾN HẠ LƯU CỤM CẢNG CÁI MÉP – THỊ VẢI LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2015 -------------------------------- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT ------------------------------- LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐƯỜNG 991B – TỪ QL51 ĐẾN HẠ LƯU CỤM CẢNG CÁI MÉP – THỊ VẢI LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG Chuyên ngành: Chính sách Công Mã số: 60340402 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
CAO HÀO THI TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2015 -i- LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright.
Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015 Ngƣời viết Lê Thị Phƣơng Thảo -ii- LỜI CẢM ƠN Tôi chân thành cảm ơn Thầy Cao Hào Thi đã nhiệt tình hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi trân trọng gửi lời cảm ơn đến toàn thể đội ngũ giảng viên đã giảng dạy những bài học và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Tôi cảm ơn anh Trần Cảnh Thu là chuyên viên tại Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, anh Nguyễn Văn Trình là giám đốc Ban quản lý dự án đƣờng liên cảng Cái Mép – Thị Vải đã hỗ trợ và cung cấp số liệu cần thiết cho tôi thực hiện luận văn. Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cám ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn động viên khi tôi gặp khó khăn.
Kính mong nhận đƣợc sự góp ý và chia sẻ của Thầy Cô. -iii- TÓM TẮT Dự án xây dựng đƣờng 991B – từ Quốc lộ 51 (QL51) đến hạ lƣu cụm cảng Cái Mép – Thị Vải (CMTV) là dự án nằm trong kế hoạch phát triển dịch vụ logistics tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cũng nhƣ tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (BRVT) đến năm 2020. Dự án dự kiến đƣợc đầu tƣ xây dựng trong 3 năm với 100% nguồn vốn từ Trái phiếu Chính phủ (TPCP) và không tổ chức thu phí. Luận văn phân tích lợi ích và chi phí đƣờng 991B bằng phƣơng pháp chiết khấu ngân lƣu, sử dụng số liệu lƣợng hàng của cụm cảng CMTV (Portcoast, 2012) điều chỉnh theo số liệu thực tế năm 2014 của Sở Giao thông vận tải (SGTVT) tỉnh BRVT cùng thông tin từ Thuyết minh dự án đầu tƣ đƣờng 991B (Liên danh tƣ vấn TDC – Orbitec, 2014) và các nguồn thông tin thứ cấp khác.
Kết quả phân tích cho thấy dự án khả thi về mặt kinh tế với NPV kinh tế = 65,5 tỷ VND > 0. Tuy nhiên, từ năm 2020-2030, ngân lƣu ròng của dự án rất thấp. Phân tích phân phối cho thấy địa phƣơng đƣợc hƣởng lợi 1.584 tỷ VND và Trung Ƣơng chịu thiệt 1. Tuy nhiên, xét về cấu trúc thu chi ngân sách tỉnh BRVT cho thấy tỉnh BRVT đóng góp rất lớn vào nguồn thu của Trung Ƣơng để từ đó Trung Ƣơng sẽ sử dụng ngân sách đầu tƣ cho địa phƣơng nhằm tạo ra ngoại tác chung cho cả nền kinh tế, do đó, thiệt hại và lợi ích của Trung Ƣơng và địa phƣơng đƣợc cho là hợp lý.
Phân tích độ nhạy cho kết quả chi phí đầu tƣ, lƣợng hàng qua cụm cảng CMTV và chi phí thời gian của tổ lái nhạy với NPV kinh tế. Phân tích mô phỏng Monte Carlo cho xác suất khả thi về mặt kinh tế là 30,11% nên dự án khá rủi ro. Nguyên nhân dự án rủi ro về mặt kinh tế là do luận văn giả định chi phí đầu tƣ tăng 70% so với mô hình cơ sở (Đinh Văn Hiệp, 2011) và lƣợng hàng qua cụm cảng CMTV đƣợc giả định giảm 28% so với mô hình cơ sở (Portcoast, 2012). Từ kết quả phân tích, tác giả kiến nghị cần cân nhắc kỹ quyết định đầu tƣ xây dựng dự án đƣờng 991B.
Dự án cần điều chỉnh chi phí đầu tƣ phù hợp với quy định của BXD, Nhà nƣớc cần ràng buộc ngân sách cứng để không gây gia tăng chi phí đầu tƣ, dời thời gian đầu tƣ xây dựng đƣờng đến năm 2028, cũng nhƣ nghiên cứu sâu hơn về lƣợng hàng và lƣợng xe của đƣờng 965, bổ sung thêm một số ngoại tác nhƣ thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao năng lực canh tranh, giảm tai nạn giao thông mà phạm vi luận văn chƣa xét đến để từ đó có thể đƣa ra quyết định đầu tƣ hợp lý. -iv- MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG .viii DANH MỤC HÌNH VẼ .1 Phát biểu vấn đề nghiên cứu .2 Mục tiêu của luận văn .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Phạm vi của luận văn .5 Bố cục của luận văn.
TỔNG QUAN VÀ PHƢƠNG PHÁP LUẬN .1 Chu trình phát triển của một dự án .1 Chuẩn bị đầu tƣ .2 Các quan điểm phân tích dự án .1 Quan điểm kinh tế .2 Quan điểm xã hội .3 Các nội dung phân tích tính khả thi của dự án.1 Phân tích tài chính.2 Phân tích kinh tế .3 Phân tích rủi ro .4 Phân tích xã hội.4 Các phƣơng pháp sử dụng trong phân tích kinh tế và xã hội .1 Phƣơng pháp giá trị hiện tại ròng NPV .2 Phƣơng pháp suất sinh lợi nội tại IRR .3 Phƣơng pháp hệ số chuyển đổi giá CF .4 Phƣơng pháp phân tích lợi ích và chi phí kinh tế .5 Phƣơng pháp phân tích xã hội. MÔ TẢ DỰ ÁN.1 Giới thiệu dự án .2 Đặc điểm của dự án .3 Dự báo lƣu lƣợng xe của dự án .1 Dự báo lƣợng xe của KCN Phú Mỹ 3 .2 Dự báo lƣợng xe của đƣờng 965 chuyển sang đƣờng 991B do ách tắc và lƣợng xe còn lại trên đƣờng 965 .3 Dự báo lƣợng xe từ BRVT đến CMTV chuyển sang đƣờng 991B. PHÂN TÍCH KINH TẾ VÀ XÃ HỘI .1 Thông số và các giả định của mô hình cơ sở .2 Phân tích kinh tế .1 Chi phí kinh tế.2 Lợi ích kinh tế .3 Ngân lƣu và kết quả phân tích kinh tế .3 Phân tích xã hội. PHÂN TÍCH RỦI RO .1 Phân tích độ nhạy.1 Phân tích độ nhạy một chiều .2 Phân tích độ nhạy hai chiều .2 Phân tích rủi ro bằng mô phỏng Monte Carlo.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .3 Hạn chế của luận văn. 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 38 -vi- DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên tiếng Việt Tên tiếng Anh ADB Ngân hàng phát triển Châu Á Asia Development Bank BQLDA Ban Quản lý dự án BRVT Bà Rịa - Vũng Tàu BXD Bộ Xây dựng CĐT Chủ đầu tƣ CF Hệ số chuyển đổi chi phí Conversion Factor CMTV Cái Mép – Thị Vải ĐNB Đông Nam Bộ ECOC Chi phí vốn kinh tế Economic Cost of Capital GTGT Giá trị gia tăng GTVT Giao thông vận tải BGTVT Bộ Giao thông vận tải BQLCKCN Ban Quản lý các Khu Công nghiệp HDM Hệ thống quản lý phát triển đƣờng Highway Development cao tốc Management System IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế International Monetary Fund IRR Suất sinh lợi nội tại Internal Rate of Return KCN Khu công nghiệp NPV Giá trị hiện tại ròng Net Present Value PCU Đơn vị xe con quy đổi Passenger Car Unit QL51 Quốc lộ 51 SGTVT Sở Giao thông vận tải -vii- Từ viết tắt Tên tiếng Việt Tên tiếng Anh TCXDVN Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TEU Đơn vị quy đổi container 20 foot Twenty foot Equivalent Unit TMĐT Tổng mức đầu tƣ TNHH Trách nhiệm hữu hạn TPCP Trái phiếu Chính phủ TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh UBND Ủy ban Nhân dân VND Đồng Việt Nam Vietnam Dong WACC Chi phí vốn bình quân trọng số Weighted Average Cost of Capital WB Ngân hàng Thế giới World Bank -viii- DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Lợi ích kinh tế của đƣờng 991B .1 Quy mô dự án đƣờng 991B .2 So sánh sự giống và khác nhau của 3 KCN Phú Mỹ .3 Dự báo lƣợng hàng qua cụm cảng CMTV từ năm 2015 - 2030 .4 Tốc độ tăng trƣởng lƣợng hàng qua cụm cảng CMTV từ năm 2015 - 2030 .1 Hệ số chuyển đổi CF .2 Tóm tắt lợi ích tiết kiệm thời gian của đƣờng 991B .3 Giá trị thời gian của hàng hóa .4 Thời gian tiết kiệm đối với xe từ BRVT và KCN Phú Mỹ 3 đến CMTV .5 Thời gian tiết kiệm đối với xe đi đƣờng 965 chuyển sang đƣờng 991B .6 Thời gian tiết kiệm đối với xe còn lại trên đƣờng 965 khi không tắc nghẽn .7 Giá trị thời gian của tổ lái .8 Tốc độ tăng giá trị thời gian của tổ lái .9 Tiết kiệm chi phí vận hành đƣờng 991B so với đƣờng 965 tắc nghẽn.10 Tiết kiệm chi phí vận hành đƣờng 991B so với đƣờng QL51 - CMTV .11 Tiết kiệm chi phí vận hành của đƣờng 965 khi hết tắc nghẽn .12 Tổng ngoại tác của dự án .1 Phân tích độ nhạy NPV và IRR kinh tế theo lƣợng hàng qua CMTV .2 Phân tích độ nhạy NPV và IRR kinh tế theo chi phí đầu tƣ ban đầu .3 Phân tích độ nhạy NPV và IRR kinh tế theo giá trị thời gian của tổ lái.4 Phân tích độ nhạy hai chiều đối với thay đổi chi phí đầu tƣ ban đầu và lƣợng hàng qua CMTV .5 Phân tích độ nhạy hai chiều đối với thay đổi chi phí đầu tƣ ban đầu và -ix- giá trị thời gian của tổ lái .6 Phân tích độ nhạy hai chiếu đối với thay đổi giá trị thời gian của tổ lái và lƣợng hàng qua cụm cảng CMTV .29 -x- DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1 Khung phân tích kinh tế của dự án đƣờng 991B .2 Bản vẽ thỏa thuận địa điểm đƣờng 991B .1 Sơ đồ cấu trúc dự án .1 Ngân lƣu kinh tế ròng của dự án .1 Phân phối xác suất NPV kinh tế của dự án theo mô phỏng Monte Carlo. GIỚI THIỆU Chƣơng 1 giới thiệu bối cảnh, lý do hình thành dự án, vấn đề nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu, từ đó đƣa ra các câu hỏi nghiên cứu và xác định phạm vi của luận văn.1 Phát biểu vấn đề nghiên cứu Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm 8 tỉnh thành là Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), Tây Ninh, Tiền Giang, Long An, Bình Phƣớc, Bình Dƣơng, Đồng Nai và BRVT.