Chương I: Cơ sở lý thuyết của Kiểm soát chi phí ĐTXD. - Chương II: Thực trạng Kiểm soát chi phí ĐTXD giai đoạn thi công dự án đường cao tốc Đà ẵng - Quảng Ngãi. - Chương III: Các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi phí ĐTXD. 13 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA KIỂM SOÁT CHI PHÍ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG 2.1 Tổng quan về xây dựng cơ bản 2.1 Khái niệm về xây dựng cơ bản X y dựng cơ bản (XDCB) là một thuật ngữ dùng để chỉ hoạt động đầu tư x y dựng các công trình, công trình hạ tầng nhằm tạo ra môi trường sống, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ tốt hơn cho con người.
X y dựng cơ bản được hiểu là các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế – x hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế – x hội. X y dựng cơ bản là hoạt động có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định có tổ chức sản xuất và không có tổ chức sản xuất các ngành kinh tế thông qua các hoạt động x y dựng mới, x y dựng mở rộng, x y dựng lại, hiện đại hóa hay khôi phục các tài sản cố định. Đầu tư x y dựng cơ bản là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình x y dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho x hội. Đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế Đầu tư x y dựng cơ bản của nhà nước chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động đầu tư XDCB của nền kinh tế ở Việt am.
X y dựng cơ bản là quá trình thiết kế và triển khai cơ sở hạ tầng và các hệ thống cần thiết cho một dự án x y dựng. ó bao gồm các hoạt động như lập kế hoạch, thiết kế, triển khai và kiểm tra để đảm bảo rằng cơ sở hạ tầng và hệ thống được x y dựng đáp ứng được yêu cầu của dự án. Đầu tư x y dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế – x hội , nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau. Đầu tư x y dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc d n được thông qua nhiều hình thức x y dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế.2 Các đặc điểm về Đầu tư xây dựng cơ bản Theo nghiên cứu của J lopes, L Ruddock and F L Ribeiro LOPES (2016) Đầu tư x y dựng cơ bản (ĐTXD CB) có những đặc điểm riêng biệt, đòi hỏi nhà quản lý phải nắm vững để đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhất.
Đầu tư x y dựng cơ bản bao gồm các đặc điểm sau: – ĐTXD CB là hoạt động đòi hỏi lượng vốn lớn và nằm đọng lại trong suốt quá trình thực hiện đầu tư. Vì vậy, đầu tư x y dựng cơ bản phải thiết lập các biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo tiền vốn được sử dụng đúng mục đích, trách ứ đọng và thất thoát vốn đầu tư, đảm bảo cho quá trình đầu tư x y dựng các công trình được thực hiện đúng theo kế hoạch và tiến độ đ được xác định. – ĐTXD CB có tính chất l u dài, thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi thành công của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra. Vì vậy, các yếu tố thay đổi theo thời gian sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quản lý đầu tư x y dựng cơ bản, chẳng hạn: giá cả, lạm phát, l i suất,… – Sản phẩm ĐTXD CB là các công trình x y dựng gắn liền với đất XDCT.
Vì vậy, mỗi công trình x y dựng có một địa điểm x y dựng và chịu sự chi phối bởi điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, môi trường, khí hậu, thời tiết,… của nơi đầu tư x y dựng cơ bản, nơi đầu tư x y dựng cơ bản cũng chính là nơi đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Sản phẩm x y dựng cơ bản chủ yếu được sản xuất theo đơn đặt hàng. Chính vì vậy, quản lý vốn đầu tư x y dựng cơ bản phải dựa vào dự toán chi phí đầu tư XDCT được xác định và phê duyệt trước khi thực hiện đầu tư XDCT. – Sản phẩm ĐTXD CB có tính đơn chiếc; mỗi hạng mục công trình, công trình có một thiết kế và dự toán riêng tùy thuộc vào mục đích đầu tư và điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu, thời tiết,… của nơi đầu tư XDCT.
Mục đích của đầu tư và các điều kiện trên quyết định đến quy hoạch, kiến trúc, quy mô và kết cấu khối lượng, quy chuẩn x y dựng, giải pháp công nghệ thi công… và dự toán chi phí đầu tư XDCT, hạng mục công trình. Vì vậy, quản lý chi đầu tư x y dựng cơ bản từ ng n sách nhà nước phải gắn với từng hạng mục công trình, công trình x y dựng nhằm quản lý chặt chẽ về chất lượng x y dựng và vốn đầu tư. 15 – ĐTXD CB được tiến hành trong tất cả ngành kinh tế quốc d n, các lĩnh vực kinh tế x hội như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, x y dựng, y tế, văn hóa, x hội, quốc phòng, an ninh… nên sản phẩm x y dựng cơ bản có nhiều loại hình công trình và mỗi loại hình công trình có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng. Quản lý và cấp vốn đầu tư x y dựng cơ bản phải phù hợp với đặc điểm của từng loại hình công trình nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
Vai trò của x y dựng trong phát triển kinh tế là một yếu tố quan trọng mà cộng đồng nghiên cứu x y dựng, chính phủ và các cơ quan phát triển quốc tế phải đối mặt. Tổng quan về Quản lý dự án 2.1 Khái niệm Quản lý dự án Theo Tiêu chuẩn Việt am (TCVN ISO 9000:2000) “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”. Theo PMI (2003) “ Quản trị dự án là việc ứng dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động dự án để đáp ứng các nhu cầu và kỳ vọng của các bên đối tượng hữu quan đối với dự án”. Học viện Quản trị dự án Anh Quốc “ Quản trị dự án là tổng thể các hoạt động từ hoạch định, kiểm soát và phối hợp một dự án từ lúc hình thành ý tưởng cho đến hoàn tất các công việc nhằm đáp ứng các yêu cầu của khách hành trong khuôn khổ thời gian, ng n sách và đáp ứng yêu cầu về chất lượng.
Viện Quản lý Dự án (2000:22) “quản lý dự án là áp dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động của dự án nhằm đáp ứng hoặc vượt quá nhu cầu và mong đợi của các bên liên quan từ một dự án”. Quản lý dự án luôn liên quan đến việc c n bằng các nhu cầu cạnh tranh về: • Phạm vi, thời gian, chi phí và chất lượng • Các bên liên quan có nhu cầu và mong đợi khác nhau • Yêu cầu (nhu cầu) được xác định và yêu cầu không xác định (kỳ vọng).2 Vai trò của Quản lý dự án Các dự án liên quan đến các khối lượng công việc lớn, chi phí tốn kém, có tính độc đáo hoặc có rủi ro cao phải được hoàn thành trước một ngày nhất định, với một số tiền nhất định và mang lại một số mức hiệu quả mong đợi hoặc dự kiến. Ba tiêu chí thành công này đ được sử dụng rộng r i. ó nắm bắt được nhiệm vụ thiết yếu của người quản lý dự án và những đánh đổi thiết yếu mà họ có thể thực hiện.
ghiên cứu của Kohrs và Welngarten (1986:87) “báo cáo đ nhìn thấy một tấm biển: Tốt! hanh! Rẻ! Chọn bất kỳ hai. Sự tương tự này cũng có thể đúng trong ý nghĩa x y dựng dự án, trong đó thường có sự đánh đổi nào đó của chủ sở hữu dự án đối với ít nhất một trong các thông số này”. McCoy (1986) đ cố gắng phát triển một tiêu chí thành công tổng hợp dựa trên tiêu chí ba phần này. ói một cách đơn giản nhất, Avots (1984) gợi ý rằng tiến độ là quan trọng nhất trong giai đoạn đầu của dự án, nhưng trong quá trình thực hiện dự án, chi phí trở nên quan trọng nhất và sau dự án, chỉ có hiệu quả kỹ thuật mới được ghi nhớ.
Salapatas và Sawle (1986) xác định thành công chỉ đạt được khi có ba nhóm nhận thức được thành công: khách hàng (dựa trên hiệu suất, ng n sách và danh tiếng), nhà thầu (dựa trên lợi nhuận, danh tiếng, sự hài lòng của khách hàng và công chúng) và khách hàng/công chúng (dựa trên môi trường, độ tin cậy và chi phí). Nguy n Thanh Liêm (2009) Quản lý dự án là một chu trình di n ra liên tục và xuyên suốt vòng đời của dự án. Quản lý dự án đóng vai trò then chốt quyết định đến sự thành bại của dự án. Theo quy trình này, các nhà quản lý đóng vai trò quan trọng trong các nhiệm vụ, như sau: - Đạt được mục tiêu đề ra: Các nhà quản lý dự án có thể giúp đạt được mục tiêu đề ra bằng cách sử dụng các kỹ năng và kiến thức nhằm đảm bảo dự án được thực hiện đúng tiến độ, ng n sách và chất lượng.
Họ làm điều này bằng cách xác định và quản lý các nguồn lực của dự án, lập kế hoạch và theo dõi tiến độ dự án, quản lý rủi ro, các vấn đề phát sinh, đồng thời giao tiếp và hợp tác với các bên liên quan. 17 - Điều phối, ph n bổ nguồn lực dự án: Trong một số dự án, việc sử dụng các nguồn lực đúng đắn là một khía cạnh quan trọng, đòi hỏi sự điều phối và ph n bổ chính xác. Dự án thường sử dụng nhiều nguồn lực từ doanh nghiệp và đôi khi cần phải huy động nguồn lực từ các quan hệ thị trường khác. Để đảm bảo hiệu quả, nguồn lực của dự án cần được ph n bổ đúng mức và phù hợp cho từng công việc, giai đoạn cụ thể.