Giới thiệu dự án

Hải Phòng là trung tâm logistics và cảng biển trọng điểm của miền Bắc với lưu lượng hàng hóa qua cảng đạt hàng trăm triệu tấn mỗi năm. Cùng với sự bùng nổ của thương mại điện tử và chuỗi cung ứng đa phương thức, các doanh nghiệp vận tải và chuyển phát nhanh (Forwarder, 3PL - Third-Party Logistics) tại địa bàn đối mặt với áp lực xử lý hàng chục nghìn vận đơn mỗi ngày. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tại địa phương vẫn vận hành theo phương thức truyền thống: phân tán dữ liệu trên sổ sách, file Excel rời rạc hoặc sử dụng các phần mềm đơn lẻ thiếu tính liên kết giữa đơn hàng, khách hàng, biểu cước và đơn vị trung gian.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| THỰC TRẠNG VẬN HÀNH LOGISTICS TẠI HẢI PHÒNG:                                     |
| • 70% doanh nghiệp SME vận tải phụ thuộc vào bảng tính Excel thủ công.            |
| • Tỷ lệ sai lệch cước phí và phụ phí xăng dầu/vùng sâu vùng xa: 8 - 12%.          |
| • Thời gian tổng hợp bảng kê đối soát doanh thu cuối tháng: 3 - 5 ngày làm việc.   |
| • Thiếu khả năng truy vết trạng thái đơn hàng thời gian thực qua nhiều chặng 3PL. |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Bài toán đặt ra cho đề tài "Xây dựng phần mềm quản lý hệ thống doanh nghiệp vận tải tại Hải Phòng" (thực hiện bởi sinh viên Lê Quang Vũ, hướng dẫn bởi TS. Lê Văn Phùng) là thiết kế và hiện thực hóa một hệ thống quản lý vận tải (TMS - Transport Management System) tập trung, có khả năng cấu hình biểu giá linh hoạt, tự động hóa quy trình tính toán phụ phí, kiểm soát luồng giao nhận hai đầu và đối soát cước phí minh bạch cho Công ty TNHH Chuyển phát nhanh Sắc Việt (Savie Express - MST: 0200807062).

Mục tiêu dự án

  1. Mục tiêu 1: Chuẩn hóa toàn diện quy trình nghiệp vụ tiếp nhận, xử lý, định tuyến và phân loại trạng thái đơn hàng vận chuyển chặng đầu - chặng cuối (First-mile / Last-mile).
  2. Mục tiêu 2: Xây dựng cơ chế tính toán cước động (Dynamic Tariff Engine) hỗ trợ đa bảng giá, biểu phí lũy tiến theo trọng lượng/thể tích quy đổi, phụ phí nhiên liệu và chiết khấu phân nhóm khách hàng.
  3. Mục tiêu 3: Tự động hóa tạo lập bảng kê khai thác (Manifest) tại các bưu cục và bảng kê cước đối soát công nợ định kỳ.
  4. Mục tiêu 4: Triển khai kiến trúc ứng dụng Web hiệu năng cao trên nền tảng ASP.NET Core kết hợp cơ sở dữ liệu phi quan hệ MongoDB, đảm bảo khả năng mở rộng quy mô linh hoạt.

Giải pháp và phạm vi

  • Cách tiếp cận: Sử dụng mô hình kiến trúc MVC hướng dịch vụ (Service-Oriented MVC), phân tách rõ tầng biểu diễn (Presentation Layer), tầng nghiệp vụ (Business Logic Layer) và tầng dữ liệu (Data Access Layer). Cơ sở dữ liệu MongoDB NoSQL dạng tài liệu (Document-based) được lựa chọn nhằm tối ưu hóa việc lưu trữ các cấu trúc đơn hàng động, nhật ký bưu cục và biểu phí biến thiên mà không chịu ràng buộc cứng nhắc bởi quan hệ khóa ngoại (Foreign Keys).
  • Phạm vi hệ thống: Tập trung vào các phân hệ cốt lõi bao gồm: Quản lý đơn hàng, Quản lý khách hàng & ngành nghề, Quản lý nhân viên & phân quyền, Quản lý đối tác vận chuyển 3PL, Quản lý bảng giá & phụ phí, Bảng kê khai thác và Bảng kê cước dịch vụ. Phân hệ tài chính kế toán chuyên sâu (sổ cái ERP, khấu hao tài sản) được tách độc lập để tích hợp qua giao diện dữ liệu định dạng chuẩn.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí đánh giá Quản lý sổ sách & Excel truyền thống Hệ thống đóng gói sẵn (SaaS phổ thông) Giải pháp Savie Express TMS (.NET Core + MongoDB)
Tính toàn vẹn dữ liệu Kém; dễ trùng lặp, mất mát dữ liệu Trung bình; phụ thuộc nhà cung cấp Rất cao; quản lý tập trung, cơ chế xóa mềm (Soft Delete)
Tùy biến bảng cước & phụ phí Thủ công, dễ nhầm công thức tính Rập khuôn, khó áp dụng đa biểu phí 3PL Linh hoạt; tự động khớp bảng giá theo vùng, ngành nghề, 3PL
Tốc độ tra cứu & kết xuất bảng kê Chậm (5-15 phút/file lớn) Trung bình (phụ thuộc băng thông chung) Tức thì (<150ms trên tập dữ liệu 500.000 documents)
Khả năng mở rộng (Scalability) Không khả thi Chi phí tăng theo số lượng tài khoản/tháng Dễ dàng mở rộng theo chiều ngang (Horizontal Scaling)
Chi phí đầu tư ban đầu & duy trì Thấp nhưng chi phí ẩn vận hành cao Định kỳ hàng tháng cao Tối ưu chi phí, hoàn toàn làm chủ mã nguồn và hạ tầng

Hệ thống được xác định yêu cầu thông qua kỹ thuật phân loại MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Tạo lập vận đơn 2 chiều (khách tự tạo / nhân viên tạo), tự động tính cước theo trọng lượng quy đổi $(Dài \times Rộng \times Cao / 5000)$, cập nhật trạng thái đơn hàng theo thời gian thực, bảng kê khai thác bưu cục, bảng kê cước đối soát công nợ.
  • Should-have (Nên có): In nhãn dán mã vạch (Barcode label) đơn hàng khổ chuẩn, xuất báo cáo báo giá tự động định dạng Excel, ghi nhật ký người dùng (Audit Log).
  • Could-have (Có thể có): Cơ chế gợi ý tuyến vận chuyển tối ưu dựa trên mã đơn vị cung cấp 3PL.
  • Won't-have (Chưa thực hiện đợt này): Module tích hợp cổng thanh toán trực tuyến tự động và định vị GPS phương tiện thời gian thực.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc hệ thống áp dụng mô hình kết hợp Reverse Proxy (Nginx/IIS) và Kestrel Web Server tích hợp sẵn trong ASP.NET Core, kết nối tầng cơ sở dữ liệu MongoDB thông qua MongoDB .NET Driver chính thức.

Công nghệ và phiên bản sử dụng

  • Backend Framework: ASP.NET Core 6.0 LTS (C# 10)
  • Web Server: Kestrel (Internal) + Reverse Proxy (IIS 10.0 / Nginx 1.22)
  • Database Engine: MongoDB Community Server 6.0 (WiredTiger Engine)
  • Database Connector: MongoDB.Driver version 2.19.0
  • Frontend Stack: HTML5, CSS3, JavaScript (ES6), Bootstrap 4.6.2 Framework
  • Data Serialization: Newtonsoft.Json / System.Text.Json với BSON Document Object Serializer

Thiết kế Schema CSDL Document (MongoDB Collections)

Thay vì sử dụng các bảng quan hệ phức tạp với nhiều thao tác JOIN tốn kém tài nguyên, hệ thống thiết kế các Document Schema phi chuẩn hóa (Denormalized) có cấu trúc lồng nhau (Embedded Sub-documents) để tăng tốc độ đọc:

// Collection: Orders
{
  "_id": ObjectId("63f1a2b4c89a7d1e4f123456"),
  "OrderCode": "SE-HP-20230215-001",
  "Sender": {
    "CustomerId": ObjectId("63f1a001c89a7d1e4f000001"),
    "Name": "Công ty TNHH Thép Hải Phòng",
    "Phone": "0912345678",
    "Address": "KCN Đình Vũ, Hải Phòng",
    "ProvinceCode": "HP"
  },
  "Receiver": {
    "Name": "Nguyễn Văn B",
    "Phone": "0987654321",
    "Address": "123 Cầu Giấy, Hà Nội",
    "ProvinceCode": "HN"
  },
  "PackageDetails": {
    "ItemName": "Tài liệu kỹ thuật & Linh kiện",
    "Quantity": 2,
    "Weight": 3.5,
    "Dimensions": { "Length": 30, "Width": 20, "Height": 15 },
    "VolumetricWeight": 1.8
  },
  "Pricing": {
    "BasePrice": 45000,
    "FuelSurcharge": 5000,
    "RemoteAreaFee": 0,
    "DiscountAmount": 2000,
    "TotalAmount": 48000
  },
  "ProviderId": ObjectId("63f1a111c89a7d1e4f999999"),
  "OrderStatus": "InTransit",
  "IsDeleted": false,
  "CreatedAt": ISODate("2023-02-15T08:30:00Z"),
  "UpdatedAt": ISODate("2023-02-15T09:15:00Z")
}

Phương pháp luận phát triển (Methodology)

Dự án áp dụng mô hình phát triển Agile-Scrum rút gọn kéo dài 16 tuần (31/10/2022 – 18/02/2023):

  • Giai đoạn 1 (Tuần 1 - 4): Khảo sát thực địa tại Savie Express, đặc tả 11 luồng nghiệp vụ, xây dựng Data Flow Diagram (DFD Mức 0, Mức 1) và Ma trận thực thể chức năng (CRUD Matrix).
  • Giai đoạn 2 (Tuần 5 - 10): Thiết lập môi trường .NET Core, xây dựng Engine tính cước, cấu hình MongoDB Collection, thiết kế UI/UX Responsive trên nền Bootstrap 4.
  • Giai đoạn 3 (Tuần 11 - 14): Hiện thực hóa phân hệ Bảng kê khai thác, Bảng kê cước và Kết xuất báo cáo đối soát.
  • Giai đoạn 4 (Tuần 15 - 16): Kiểm thử chấp nhận người dùng (UAT), đo đạc hiệu năng và đóng gói bàn giao.

Implementation và kết quả

Quy trình phát triển và hiện thực thuật toán

Một trong những thuật toán lõi của hệ thống là Động cơ tính toán cước động (Dynamic Pricing Engine). Cước phí được xác định dựa trên so sánh giữa trọng lượng thực tế ($W_{actual}$) và trọng lượng quy đổi theo thể tích ($W_{vol} = \frac{L \times W \times H}{5000}$), kết hợp bảng giá vùng, các bậc phụ phí và hệ số chiết khấu khách hàng.

// Implementation: LogisticsPricingService.cs
using MongoDB.Driver;
using SavieExpress.Models;
using System;
using System.Threading.Tasks;

public class LogisticsPricingService : IPricingService
{
    private readonly IMongoCollection<PriceTable> _priceTables;
    private readonly IMongoCollection<Surcharge> _surcharges;

    public LogisticsPricingService(IMongoDatabase database)
    {
        _priceTables = database.GetCollection<PriceTable>("PriceTables");
        _surcharges = database.GetCollection<Surcharge>("Surcharges");
    }

    public async Task<PricingResult> CalculateOrderFreightAsync(OrderRequest request)
    {
        // 1. Tính trọng lượng thể tích quy đổi
        double volumetricWeight = (request.Length * request.Width * request.Height) / 5000.0;
        double chargeableWeight = Math.Max(request.ActualWeight, volumetricWeight);

        // 2. Tìm bảng giá áp dụng theo tuyến vận chuyển và trọng lượng
        var priceFilter = Builders<PriceTable>.Filter.And(
            Builders<PriceTable>.Filter.Eq(p => p.OriginProvince, request.OriginProvince),
            Builders<PriceTable>.Filter.Eq(p => p.DestinationProvince, request.DestProvince),
            Builders<PriceTable>.Filter.Lte(p => p.MinWeight, chargeableWeight),
            Builders<PriceTable>.Filter.Gte(p => p.MaxWeight, chargeableWeight),
            Builders<PriceTable>.Filter.Eq(p => p.IsDeleted, false)
        );

        var appliedPrice = await _priceTables.Find(priceFilter).FirstOrDefaultAsync();
        decimal baseFreight = appliedPrice != null ? appliedPrice.BaseRate : 30000m;

        // 3. Tính toán các phụ phí (Xăng dầu, vùng sâu vùng xa)
        var surchargeFilter = Builders<Surcharge>.Filter.And(
            Builders<Surcharge>.Filter.Eq(s => s.DestProvince, request.DestProvince),
            Builders<Surcharge>.Filter.Eq(s => s.IsDeleted, false)
        );
        var surchargeList = await _surcharges.Find(surchargeFilter).ToListAsync();

        decimal totalSurcharge = 0m;
        foreach (var sc in surchargeList)
        {
            if (sc.CalculationType == SurchargeType.Percentage)
                totalSurcharge += baseFreight * (sc.RatePercentage / 100m);
            else
                totalSurcharge += sc.FixedAmount;
        }

        // 4. Áp dụng chiết khấu nhóm khách hàng
        decimal discount = baseFreight * (request.CustomerDiscountRate / 100m);
        decimal finalAmount = (baseFreight + totalSurcharge) - discount;

        return new PricingResult
        {
            ChargeableWeight = Math.Round(chargeableWeight, 2),
            BaseFreight = baseFreight,
            TotalSurcharge = totalSurcharge,
            DiscountAmount = discount,
            TotalAmount = Math.Max(finalAmount, 0m)
        };
    }
}

Hệ thống tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật Xóa mềm (Soft Delete). Tất cả thao tác truy vấn dữ liệu tự động gắn bộ lọc IsDeleted == false nhằm đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu kế toán và lịch sử giao dịch:

// Kỹ thuật truy vấn kết hợp Soft-Delete Filter
public async Task<List<Order>> GetActiveOrdersByCustomerAsync(string customerId)
{
    var builder = Builders<Order>.Filter;
    var filter = builder.Eq(o => o.Sender.CustomerId, customerId) 
               & builder.Eq(o => o.IsDeleted, false);

    return await _ordersCollection.Find(filter)
                                  .SortByDescending(o => o.CreatedAt)
                                  .ToListAsync();
}

Kiểm thử và đo lường hiệu năng

Hệ thống đã trải qua quá trình kiểm thử tự động (Unit Test, Integration Test) và kiểm thử tải trên môi trường giả lập 250 kết nối đồng thời (Concurrent Users).

Hạng mục kiểm thử Kịch bản / Công cụ Chỉ số mục tiêu Kết quả đo lường thực tế Đánh giá
Unit Test Coverage xUnit & Moq Framework $\ge 75%$ 82.4% Code Coverage Đạt
Thời gian phản hồi API (p95) Apache JMeter (100 req/s) $\le 200\text{ ms}$ 112 ms (Read) / 148 ms (Write) Vượt chỉ tiêu
Thông lượng (Throughput) Tải đơn hàng liên tục 15 phút $\ge 150\text{ RPS}$ 285.6 Requests/Second Vượt chỉ tiêu
Độ chính xác tính cước 1,000 vận đơn mẫu đa tuyến $100%$ 1,000 / 1,000 (100% khớp) Tuyệt đối
Tỷ lệ phát hiện lỗi (UAT) 14 ngày chạy thử nghiệm $\le 5$ lỗi mức High 0 lỗi Critical, 2 lỗi Minor UI Đạt chuẩn

Kết quả đạt được

  1. Hoàn thành 100% các tính năng nghiệp vụ cốt lõi: Quản lý tạo/in đơn hàng kèm mã vạch nhãn dán, phân nhóm khách hàng/ngành nghề, cấu hình bảng giá đa vùng miền, phát hành bảng kê khai thác bưu cục đi/đến, xuất bảng kê cước chi tiết và tổng hợp công nợ.
  2. Nâng cao năng suất vận hành: Thời gian nhân viên tiếp nhận và lập đơn hàng giảm từ 3.5 phút/đơn xuống còn dưới 45 giây/đơn.
  3. Minh bạch hóa tài chính: Loại bỏ hoàn toàn sai số trong tính toán phụ phí xăng dầu và chiết khấu bậc thang, rút ngắn thời gian đối soát công nợ cuối tháng từ 3 ngày xuống dưới 10 phút xuất dữ liệu tự động.

Đổi mới và đóng góp

  • Cơ chế biểu phí phi quan hệ linh hoạt (Dynamic Flexible Schema): Thay vì tạo hàng loạt bảng quan hệ phức tạp để lưu cấu hình giá cước bậc thang và phụ phí theo từng tỉnh thành, hệ thống tận dụng cấu trúc tài liệu BSON của MongoDB giúp việc bổ sung các điều kiện áp giá (áp theo khung giờ, trọng lượng đặc biệt, phụ phí hải đảo) diễn ra tức thì mà không cần chạy migration cấu trúc bảng.
  • Tối ưu hóa kiến trúc kép Reverse Proxy - Kestrel: Tận dụng Web Server nội tại Kestrel chạy bất đồng bộ đa luồng (Async/Await Pattern), kết hợp cơ chế đệm ngược từ IIS/Nginx, đảm bảo hệ thống duy trì mức tiêu thụ bộ nhớ RAM máy chủ dưới 250MB khi vận hành liên tục.
  • Tích hợp liền mạch chuỗi luồng khai thác 3PL: Thiết kế mô hình quản lý đơn hàng đầu - cuối hỗ trợ liên kết mã vận đơn của các đơn vị thứ ba, giải quyết triệt để bài toán mất dấu đơn hàng khi chuyển tiếp liên tỉnh.
SO SÁNH CẢI TIẾN HIỆU NĂNG VẬN HÀNH:
• Thời gian xử lý đơn hàng: Giảm 78.5% (từ 210s xuống 45s).
• Thời gian tổng hợp bảng kê cước: Giảm 98.2% (từ 4 giờ xuống còn ~4.5 phút).
• Tỷ lệ sai lệch phụ phí & cước: Giảm từ 10.2% xuống 0.0%.
• Lượng giấy tờ chứng từ in ấn sơ cấp: Giảm 65% nhờ nhãn dán mã vạch và số hóa lịch sử.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Triển khai thực tế tại Savie Express

Phần mềm đã được triển khai thử nghiệm tại Công ty TNHH Chuyển phát nhanh Sắc Việt (Savie Express), phục vụ trực tiếp cho đội ngũ điều hành bưu cục, nhân viên khai thác và hàng chục đối tác doanh nghiệp gửi hàng thường xuyên tại Hải Phòng.

Phân tích hiệu quả đầu tư (Cost-Benefit & ROI)

  • Chi phí đầu tư hạ tầng & triển khai: Ước tính khoảng 35.000.000 VNĐ (Máy chủ tiêu chuẩn, tên miền, chứng chỉ SSL và chi phí nhân sự thiết lập ban đầu).
  • Lợi ích kinh tế trực tiếp: Tiết kiệm 02 nhân sự nhập liệu và đối soát thủ công (tương đương 18.000.000 VNĐ/tháng), loại trừ thất thoát sai lệch cước ước tính 5.000.000 VNĐ/tháng.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): $$\text{Thời gian hoàn vốn} = \frac{35.000.000}{18.000.000 + 5.000.000} \approx 1.52 \text{ tháng (khoảng 46 ngày)}.$$

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Hệ thống hiện hoạt động dưới dạng Web Monolith; khi lượng truy cập tăng đột biến lên hàng trăm nghìn đơn/ngày, việc xử lý tác vụ nền (in hàng loạt, kết xuất bảng kê cước lớn) có thể chiếm dụng CPU của luồng web chính.
  2. Chưa xây dựng ứng dụng di động chuyên biệt (Native Mobile App) cho tài xế giao hàng (Shipper) mà vẫn phụ thuộc vào giao diện Web Responsive.
  3. Chưa tích hợp trực tiếp Webhook API nhận dữ liệu định vị GPS từ các nhà xe 3PL theo thời gian thực.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Chuyển đổi kiến trúc sang dạng Microservices tách rời: Order Service, Pricing Engine Service, Billing & Report Service, kết nối qua Message Broker (RabbitMQ hoặc Apache Kafka).
  • Phát triển ứng dụng Flutter Cross-Platform dành cho nhân viên bưu tá giao nhận và quét mã vạch trực tiếp bằng camera điện thoại.
  • Ứng dụng giải thuật học máy (Machine Learning) để dự báo nhu cầu vận tải và tự động đề xuất lộ trình gom hàng tiết kiệm nhiên liệu nhất tại khu vực nội thành Hải Phòng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành CNTT: Tài liệu tham khảo toàn diện về phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng cấu trúc kết hợp công nghệ hiện đại (.NET Core + NoSQL MongoDB), cách vẽ biểu đồ ngữ cảnh, biểu đồ phân rã chức năng và DFD chuẩn mực.
  • Lập trình viên (Developers): Nắm bắt mô hình triển khai thực tế Kestrel Web Server, cách áp dụng Design Pattern trong xây dựng Engine tính cước động, kỹ thuật xóa mềm (Soft Delete) và xử lý bất đồng bộ trong C#.
  • Doanh nghiệp vận tải & Logistics: Sở hữu giải pháp kiến trúc phần mềm thực tiễn, chi phí thấp, giải quyết triệt để các rào cản trong khâu quản lý cước, khai thác hàng hóa và kiểm soát công nợ.
  • Nhà nghiên cứu: Dữ liệu thực nghiệm về việc chuyển dịch từ cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) sang cơ sở dữ liệu hướng tài liệu (Document Store) trong bài toán quản lý chuỗi cung ứng chặng ngắn.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu phần cứng và phần mềm tối thiểu để triển khai hệ thống là gì?

Máy chủ cần tối thiểu 2 vCPU, 4GB RAM, ổ cứng SSD 40GB trống, cài đặt hệ điều hành Linux (Ubuntu 20.04+) hoặc Windows Server 2016+, đã cài đặt .NET Runtime 6.0 và MongoDB Server 5.0+. Phía máy khách chỉ cần trình duyệt web hiện đại có hỗ trợ JavaScript và kết nối Internet.

2. Vì sao hệ thống chọn MongoDB thay vì SQL Server truyền thống?

Đặc thù của ngành chuyển phát nhanh là cấu trúc đơn hàng thường xuyên thay đổi (nhiều kiện, kích thước đa dạng, phụ phí phát sinh tùy biến theo từng địa phương). MongoDB lưu trữ dữ liệu dưới dạng Document linh hoạt (Schema-less), cho phép nhúng trực tiếp danh sách kiện hàng và bảng phân rã phụ phí vào đơn hàng mà không cần thực hiện nhiều phép JOIN phức tạp, mang lại tốc độ truy vấn đọc/ghi cao hơn từ 2 đến 3 lần so với RDBMS cùng cấu hình phần cứng.

3. Hệ thống đảm bảo an toàn dữ liệu như thế nào khi nhiều người cùng thao tác?

Hệ thống sử dụng cơ chế kiểm soát truy cập dựa trên vai trò (RBAC - Role-Based Access Control), mã hóa mật khẩu, ghi nhật ký hoạt động người dùng (Audit Log), và áp dụng nguyên tắc xóa mềm (IsDeleted = true) giúp dữ liệu lịch sử không bao giờ bị mất vĩnh viễn do thao tác nhầm lẫn.

4. Hệ thống có khả năng tích hợp với phần mềm kế toán sẵn có không?

Có. Phân hệ Bảng kê cước và Bảng kê khai thác hỗ trợ trích xuất dữ liệu ra định dạng Excel chuẩn (.xlsx) và JSON qua Web API, cho phép các phần mềm kế toán chuyên dụng (như MISA, FAST) dễ dàng nhập liệu đối soát định kỳ.

5. Chi phí bảo trì và vận hành hệ thống hàng năm ước tính bao nhiêu?

Do hệ thống được xây dựng hoàn toàn trên nền tảng mã nguồn mở (.NET Core Community, MongoDB Community Edition, Linux OS), doanh nghiệp không phải trả phí bản quyền phần mềm hàng năm. Chi phí duy trì duy nhất là tiền thuê máy chủ đám mây (Cloud VPS) khoảng 300.000 – 500.000 VNĐ/tháng và phí duy trì tên miền/SSL khoảng 500.000 VNĐ/năm.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng phần mềm quản lý hệ thống doanh nghiệp vận tải tại Hải Phòng" của sinh viên Lê Quang Vũ dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Văn Phùng đã giải quyết thành công bài toán chuyển đổi số thiết thực cho doanh nghiệp chuyển phát nhanh Savie Express. Bằng việc kết hợp sức mạnh của framework hiện đại ASP.NET Core với cơ sở dữ liệu tài liệu MongoDB, dự án không chỉ hoàn thành xuất sắc các yêu cầu học thuật về phân tích thiết kế hệ thống mà còn đem lại giá trị kinh tế - kỹ thuật rõ rệt: tự động hóa 100% quy trình tính cước, giảm thiểu 78.5% thời gian tạo đơn và triệt tiêu hoàn toàn sai sót công nợ vận chuyển. Đây là mô hình ứng dụng tiêu biểu, sẵn sàng mở rộng và chuyển giao cho các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ trong thời kỳ phát triển kinh tế số.