CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1. Mục đích xây dựng Mục tiêu của dự án Khu chung cư Quang Trung là xây dựng lại khu Quang Trung, TP Vinh văn minh hiện đại, là điểm nhấn về cảnh quan đô thị, tạo quỹ nhà ở tái định cư tại chỗ và giải quyết nhu cầu về nhà ở cho dân cư thành phố Vinh. Vị trí và đặc điểm xây dựng 1.
Vị trí công trình Địa chỉ: Đường Quang Trung, Thành phố Vinh, Nghệ An.1 Vị trí xây dựng công trình 1. Điều kiện tự nhiên Thành phố Vinh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt và có sự biến động lớn từ mùa này sang mùa khác. Nhiệt độ trung bình 24oC, nhiệt độ cao tuyệt đối 42.1oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối 4oC. Độ ẩm trung bình 85-90%.
Số giờ nắng trung bình 1. Quy mô công trình 1. Loại công trình Công trình dân dụng cấp 1 (10000 m2 ≤ Ssàn ≤ 15000 m2 hoặc 20 ≤ số tầng ≤ 29). Số tầng Công trình gồm 1 tầng hầm, 20 tầng nổi, 1 tầng tum và 1 tầng mái.
Cao độ mỗi tầng Bảng 1.1 Cao độ mỗi tầng Tầng Cao độ (m) Tầng Cao độ (m) Tầng hầm -3. Chiều cao công trình Chiều cao công trình là H = 68.500 m (tính từ cốt ±0.000 m, chưa tính tầng hầm). Diện tích xây dựng Diện tích xây dựng của công trình là 1399. Chức năng công trình Tầng hầm: bố trí nhà xe, kỹ thuật điện, kỹ thuật nước, bể nước, trạm bơm.
Tầng trệt: Ban Quản lý tòa nhà, không gian thương mại, sinh hoạt cộng đồng, kỹ thuật điện nước. Tầng 2-3-4: Không gian thương mại, kỹ thuật điện nước. Tầng tum: bố trí phòng kỹ thuật, bể nước mái 1. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.
Giải pháp mặt bằng 2 Hình 1.2 Mặt bằng tầng hầm Hình 1.3 Mặt bằng tầng trệt 3 Hình 1.4 Mặt bằng tầng điển hình (tầng 2 đến tầng 4) Hình 1.5 Mặt bằng tầng điển hình (tầng 5 đến tầng 8) 4 Hình 1.6 Mặt bằng tầng điển hình (tầng 9 đến tầng 20) Hình 1.7 Mặt bằng tầng tum 5 Hình 1.8 Mặt bằng tầng mái 1. Giải pháp mặt đứng và hình khối 1. Giải pháp mặt đứng 6 Hình 1.9 Mặt đứng công trình 1. Giải pháp hình khối Hình dáng bên ngoài của công trình là 1 khối hình chữ nhật, phù hợp với vị trí khu đất.
Giải pháp giao thông công trình Hệ thống giao thông giúp nối liền các không gian chức năng của công trình theo phương ngang và phương đứng. Hệ thống giao thông ngang bao gồm các hành lang, lối đi lộ thiên… Hệ thống giao thông đứng bao gồm thang bộ, thang máy… Giao thông đứng: có 4 buồng thang máy nằm giữa 2 lõi cứng, và 2 cầu thang bộ được đặt tại tâm công trình giúp tăng ổn định của công trình. Hệ thống giao thông ngang: xung quanh công trình bố trí lối đi rộng đảm bảo các yêu cầu về không gian kiến trúc cũng như yêu cầu kỹ thuật về lưu thông xe xung quanh công trình, phòng cháy chữa cháy trong trường hợp khẩn cấp, Ở các tầng có bố trí hành lang giữa dẫn đến các căn hộ, lối đi đơn giản xen giữa lõi thang máy đảm bảo độ thông thoáng cho các nút giao thông đứng và ngang trong công trình. GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC Hệ kết cấu của công trình là hệ khung vách lõi BTCT toàn khối.
Mái phẳng bằng BTCT và được chống thấm. Cầu thang bằng BTCT toàn khối. Bể ngầm để tích nước cho toàn bộ, từ đó cung cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng và việc cứu hỏa. Tường bao che dày 200 mm, tường ngăn dày 100 mm.
Phương án móng dùng phương án móng sâu. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC 1. Hệ thống điện Công trình sử dụng điện được cung cấp từ 2 nguồn: lưới điện TP.Vinh và máy phát điện (kèm theo 1 máy biến áp tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây ra tiếng ồn và độ rung ảnh hưởng đến sinh hoạt của công trình). Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời với lúc thi công).
Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và được nối tới các bảng điện tổng tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa. Hệ thống nước Hệ thống cấp nước của công trình bao gồm hồ nước ngầm, hệ thống ống dẫn nước cấp PVC và các máy bơm. Hệ thống này tiếp nhận nước từ nguồn nước cấp của thành phố. Nước được bơm lên hồ nước mái bằng các máy bơm để tạo áp lực cần thiết cung cấp cho các thiết bị vệ sinh ở từng căn hộ chung cư.
Hệ thống bơm nước cho công trình đươc thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể ngầm luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt và cứu hỏa. 8 Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các hộp gen nước. Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật. Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông đứng và trên trần nhà.
Hệ thông thoát nước 1. Hệ thống thoát nước thải Hệ thống thoát nước thải của công trình bao gồm hệ thống các ống dẫn từ các thiết bị thu nước thải dẫn xuống bể tự hoại để xử lý, lắng đọng chất thải trước khi đưa ra hệ thống cống thoát nước thành phố. Hệ thống thoát nước mưa Mặt bằng mái và các lan can được tạo độ dốc để tập trung nước mưa thoát xuống đất bằng hệ thống ống đứng PVC. Hệ thống thông gió Ở các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên.
Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng. Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy. Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái. Hệ thống phòng cháy chữa cháy Hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm các họng cứu hoả, các bình cứu hoả được lắp đặt ở các vị trí hành lang, cầu thang.
Ngoài ra, còn lắp đặt hệ thống còi báo cháy và các biển báo an toàn cháy nổ dọc các hành lang. Bố trí hệ thống cứu hoả gồm các họng cứu hoả tại các lối đi, các sảnh… với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622-1995. Hệ thống chống sét Sử dụng hệ thống thu sét Stormaster ESE với khả năng bảo vệ khu vực chống sét tốt hơn so với loại kim thu sét thông thường. Bố trí các kim thu sét trên mái nối với các dây đồng nối đất.
Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng các yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng (thiết kế theo TCVN 46-84). Hệ thống thoát rác Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua kho thoát rác bố trí ở các tầng, chứa gen rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài. Gen rác được thiết kế kín đáo và xử lý kỹ lưỡng để tránh tình trạng bốc mùi gây ô nhiễm môi trường. 9 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2.
CƠ SỞ THIẾT KẾ 2. Tiêu chuẩn – Quy chuẩn áp dụng Căn cứ Nghị Định số 12/2009/NĐ – CP, ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Căn cứ Nghị Định số 15/2013/NĐ – CP, ngày 03/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Trong phạm vi đồ án, cơ sở tính toán kết cấu cho công trình được sinh viên lấy theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành về thiết kế kết cấu theo hạng mục như sau: 2.
Vật liệu TCVN 6260 – 2009: Xi măng Portland – Yêu cầu kỹ thuật. TCVN 7570 – 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật. TCVN 4506 – 2012: Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật. TCVN 8826 – 2011: Phụ gia hóa học cho bê tông.
TCVN 1651 – 2008: Thép dùng cho bê tông cốt thép. Tải trọng TCVN 2737 – 2023: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế. TCXD 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió. TCVN 9386 – 2012: Thiết kế công trình chịu động đất.
Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng TCXD 198 – 1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối. TCVN 9153 – 2012: Công trình thủy lợi, phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm đất. TCVN 375 – 2006: Thiết kế kết cấu chống động đất. TCVN 4420 – 2012: Đất xây dựng – Phương pháp xác định nén lún trong phòng thí nghiệm.
TCVN 9363 – 2012: Khảo sát cho xây dựng – Khảo sát địa kỹ tính thuật cho nhà cao tầng. Thiết kế móng TCVN 10304 – 2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 9379 – 2012 – Kết cấu xây dựng và nền. Nguyên tắc cơ bản về tính toán.
TCVN 9362 – 2012: Thiết kế nền nhà và công trình. 10 TCVN 9351 – 2012: Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện trường – Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT). TCVN 4420 – 2012 Đất xây dựng – Phương pháp xác định nén lún trong phòng thí nghiệm. TCVN 5747 – 1993: Đất xây dựng – Phân loại.
TCVN 9395 – 2012: Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu. Thiết kế bê tông cốt thép và kết cấu thép TCVN 5574 – 2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 5575 – 2012: Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế. Quy chuẩn áp dụng QCXDVN 02:2009/BXD Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng QCVN 06:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình.
QUAN ĐIỂM TÍNH TOÁN KẾT CẤU 2. Giải thuyết tính toán Sàn tuyệt đối cứng trên mặt phẳng của nó, liên kết giữa sàn vào cột, vách được tính là liên kết ngàm (xét cùng cao trình). Không kể đến biến dạng cong ngoài mặt phẳng sàn lên các phần tử liên kết. Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều chuyển vị ngang như nhau.
Các cột, vách cứng thang máy đều được ngàm ở vị trí chân cột và chân vách cứng ngay ở đài móng. Các tải trọng ngang tác dụng lên sàn dưới dạng lực tập trung tại các vị trí cứng của từng tầng, từ đó sàn sẽ truyền vào cột, vách chuyển đến đất nền.