CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.1 Giới thiệu về công trình 1. Mục đích xây dựng công trình. Trước thực trạng dân số phát triển nhanh, mật độ dân số ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh ngày càng tăng, nhu cầu xây dựng nhà ở ngày càng nhiều trong khi quỹ đất của Thành phố thì có hạn. Để giải quyết vấn đề này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại thành là giải pháp hợp lý hiện nay.
Ngoài ra sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế cho các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp cũng giúp thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị. đồng thời cũng giúp giải quyết vấn đề nhà ở cho nhiều người dân. Vị trí và đặc điểm. Chung cư NEWLAND tọa lạc tại số 65 đường Linh Đông, phường Linh Đông, thành phố Thủ Đức, thành phố HỒ CHÍ MINH.
Giao với đại lộ PHẠM VĂN ĐỒNG, là tuyến đường huyết mạch đi qua rất nhiều khu dân cư, khu chiết xuất, thuận tiện để di chuyển vào các quận trung tâm thành phố. Thành phố Thủ Đức nằm ở phía đông Thành phố Hồ Chí Minh, có vị trí địa lý: - Phía đông giáp thành phố Biên Hòa và huyện Long Thành thuộc tỉnh Đồng Nai với ranh giới là sông Đồng Nai - Phía tây giáp Quận 12, quận Bình Thạnh, Quận 1 và Quận 4 với ranh giới là sông Sài Gòn - Phía nam giáp huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai (qua sông Đồng Nai) và Quận 7 (qua sông Sài Gòn) - Phía bắc giáp các thành phố Thuận An và Dĩ An thuộc tỉnh Bình Dương 11 GVHD : TS. NGUYỄN MINH ĐỨC SVTH: MA HỒNG SƠN Công trình nằm trong khu compound riêng biệt so với bên ngoài. Đảm bảo sự riêng tư và yên tĩnh cho cư dân sau khi đưa vào sử dụng.
Nội khu: nhà trẻ mẫu giáo, trường cấp I, II, trung tâm thương mại, trung tâm y tế, hồ bơi và công viên cây xanh, thể dục thể thao. Ngoại khu: trung tâm y tế Thủ Đức, bệnh viện Thủ Đức, chợ Thủ Đức, trung tâm mua sắm Vincom thủ đức và nhiều loại tiện ích khác đảm bảo đủ nhu cầu sinh hoạt của người dân nơi đây. Nơi đây tập trung đầy đủ các tiện ích như: trường học, bệnh viện, chợ, trung tâm mua sắm và các loại tiện ích khác đảm bảo đủ nhu cầu sinh hoạt của người dân nơi đây.2 Điều kiện tự nhiên. Về địa hình: thành phố thủ đức nhìn chung đều có nền đất khá thấp vì đều thuộc vùng đồng bằng ven sông Sài Gòn.
Có độ cao trung bình khoảng 1m và cao nhất 2m, thấp nhất 0,5m. Về khí hậu: - Nhiệt độ cao đồng đều quanh năm, mùa mưa và mùa khô ảnh hưởng sâu sắc đến môi trường cảnh quan. - Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 Kcal / cm2 / năm. Điều kiện nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi cho sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi có năng suất sinh học cao; Đồng thời đẩy nhanh quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong rác thải, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đô thị - Lượng mưa lớn, trung bình / năm 1.
Vì nằm giáp cả 2 con sông lớn là sông Sài Gòn và sông Đồng Nai nên vào mùa mưa, Thành phố Thủ Đức dễ bị ngập lụt. Tuy nhiên, chính quyền địa phương cũng đã có những biện pháp tích cực nhằm khắc phục tình trạng này. NGUYỄN MINH ĐỨC SVTH: MA HỒNG SƠN - Thành phố Thủ Đức chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Đông Bắc. Về cơ bản, Thành phố Thủ Đức thuộc vùng không có bão và chỉ bị ảnh hưởng áp thấp nhiệt đới từ các vùng khác.
• bảng 1 1Bảng 1 2Quy mô công trình.3 Loại công trình. Công trình dân dụng - cấp 2 (10.4 Diện tích xây dựng. Công trình gồm có 1 tầng hầm, 20 tầng nổi (1 tầng trệt, 19 tầng điển hình) và 1 tầng mái. NGUYỄN MINH ĐỨC SVTH: MA HỒNG SƠN Hình 1 : Mặt bằng tầng hầm 14 GVHD : TS.
NGUYỄN MINH ĐỨC SVTH: MA HỒNG SƠN CHƯƠNG 2. GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2. KẾT CẤU PHẦN THÂN. Theo phương đứng.
Các hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối được sử dụng phổ biến ở nhà cao tầng là hệ kết cấu khung, tường chịu lực, hệ khung – vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình hộp và hệ kết cấu ống. Từ điều kiện làm việc thực tế của công trình, công năng, chiều cao và độ lớn của các loại tải trọng (gió, động đất) mà đưa ra phương án kết cấu hợp lí.1 Hệ kết cấu khung. Ưu điểm: có khả năng tạo ra không gian lớn, thích hợp đối với các công trình công cộng, có sơ đồ làm việc rõ ràng. Nhược điểm: kém hiệu quả khi công trình có chiều cao lớn.
Thực tế chỉ được sử dụng ở những công trình dưới 20 tầng với cấp phòng chống động đất 7; 15 tầng đối với công trình nằm trong vùng động đất cấp 8 và 10 tầng đối với vùng động đất cấp 9.2 Hệ kết cấu vách cứng – lõi cứng. Hệ vách cứng được bố trí thành 1 hệ thống theo 1 phương, 2 phương hay liên kết với nhau thành 1 hệ không gian được gọi là lõi cứng. Loại kết cấu này có khả năng chịu lực ngang tốt nên thường sử dụng cho những công trình trên 20 tầng. Tuy độ cứng theo phương ngang của các vách lớn nhưng khi chiều cao công trình lớn thì kích thước của vách cũng phải đủ lớn.
Thực tế hệ kết cấu vách cứng thường sử dụng cho công trình dưới 40 tầng đối với cấp phòng chống động đất 7, độ cao giới hạn công trình phải giảm đi nếu cấp phòng chống động đất cao hơn. NGUYỄN MINH ĐỨC SVTH: MA HỒNG SƠN 2.3 Hệ kết cấu khung – giằng. Được tạo ra bởi hệ khung và hệ vách cứng. Hệ vách cứng thường được bố trí tại các khu vực cầu thang bộ, thang máy, khu vực vệ sinh chung hay là tường biên (khu vực có nhiều tầng liên tục).
Trong hệ kết cấu này, hệ vách chủ yếu chịu tải trọng ngang còn hệ khung chịu tải trọng đứng. Hệ kết cấu khung giằng tối ưu cho công tình cao tầng đặc biệt là công trình dưới 40 tầng với cấp phòng chống động đất 7, 30 tầng đối với cấp 8 và 20 tầng đối với cấp 9.4 Hệ kết cấu đặc biệt. Bao gồm hệ khung không gian ở tầng dưới và hệ khung giằng ở phía trên. Được sử dung cho các công trình đòi hỏi phần dưới có không gian lớn.
Đây là hệ kết cấu phức tạp, khi thiết kế cần chú trọng đến tầng chuyển tiếp từ hệ khung không gian sang hệ khung giằng, đặc biệt là thiết kế kháng chấn. Theo phương ngang. Các loại kết cấu sàn sường được sử dụng phổ biến hiện nay.1 Hệ sàn sườn. Gồm có hệ dầm và bản sàn.
Ưu điểm: Dễ tính toán, dễ lựa chọn công nghệ và biện pháp thi công được sử dụng phổ biến tại Việt Nam. Nhược điểm: Khi nhịp sàn, dầm lớn thì độ võng dầm sàn lớn, đòi hỏi việc tăng chiều cao tiết diện. Từ đó ảnh hưởng đến chiều cao tầng, chiều cao thông thủy nên không tối ưu không gian sử dụng.2 Sàn không dầm. Gồm các bản sàn kê trực tiếp lên cột hoặc vách.
NGUYỄN MINH ĐỨC SVTH: MA HỒNG SƠN Ưu điểm: Giảm được chiều cao công trình, dễ phân chia không gian sử dụng, thi công nhanh hơn so với sàn dầm thông thường vì tiết kiệm thời gian khi không phải gia công cốp pha và cốt thép dầm, lắp dựng cốp pha và cốt thép đơn giản hơn. Nhược điểm: Các cột (vách) không có dầm liên kết nên độ cứng sẽ nhỏ hơn sàn dầm thông thường, từ đó dẫn đến khả năng chịu lực ngang. Bên cạnh đó cần phải tăng chiều dày sàn để tăng khả năng chống xuyên thủng và chịu uốn.3 Sàn không dầm dự ứng lực. Các bản sàn được kê trực tiếp lên cột ( có nấm hoặc không nấm), sàn được lắp đặt hệ cáp dự ứng lực.
Ưu điểm: giúp giảm chiều dày bản sàn, khả năng vượt nhịp lớn, độ võng giảm, tối ưu không gian sử dụng. Nhược điểm: Tính toán phức tạp và cần nhiều máy móc, công nghệ phục vụ thi công.4 Sàn Panel lắp ghép. Là những tấm sàn được đúc sẵn trong nhà máy và vận chuyển ra công trường để lắp dựng, đổ bê tông bù. Ưu điểm: Khả năng vượt nhịp lớn, thi công nhanh.
Nhược điểm: Kích thước cấu kiện lớn dẫn đến khó khăn trong vận chuyển, cẩu lắp.5 Sàn U-boot và Bubble deck. Là hệ sàn phẳng gối trực tiếp lên cột và vách chịu lực, sử dụng hộp rỗng hoặc bóng nhựa để giảm đi phần bê tông ít hoặc không chịu lực ở trong sàn. Ưu điểm: Khả năng vượt nhịp có thể lên đến 12m mà không cần dự ứng lực, giảm được hệ tường, vách chịu lực. NGUYỄN MINH ĐỨC SVTH: MA HỒNG SƠN Nhược điểm: Lý thuyết tính toán chưa phổ biến, khả năng chiu cắt và uốn bị giảm so với sàn bê tông cùng độ dày.
Lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân. Các hệ kết cấu theo phương đứng (tường, vách cứng, lõi cứng). Các hệ kết cấu theo phương ngang (sàn, dầm, dầm trực giao). Chúng liên kết với nhau tạo thành các hệ kết cấu chủ yếu làm xương sống chịu lực cho công trình.
Chúng liên kết với nhau và tạo thành kết cấu khung và có sơ đồ truyền tải trọng như sau: Sàn với dầm là phần tử chịu tải trọng trực tiếp sau đó truyền xuống cột và cuối cùng là truyền xuống móng. Công trình càng cao sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến phần móng sau này. Việc lựa chọn các hệ kết cấu là vấn đề quan trọng, cần thiết cho công trình cần có sự tính toán chi tiết và đưa ra biện pháp hợp lí để công trình được bền chắc theo thời gian. Tiết kiệm được kinh tế.
Tránh ảnh hưởng trực tiếp của tác động của thiên nhiên. GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN NGẦM. Móng được chia ra thành 2 loại: - Móng nông: Móng đơn, móng băng 1 phương, móng băng 2 phương và móng bè. - Móng sâu: Móng cọc khoan nhồi, móng cọc Barret, móng cọc BTCT đúc sẵn, móng cọc ly tâm dự ứng lực.
Công trình NEWLAND TOWN có 20 tầng, lực nén theo phương đứng lớn, tải trọng ngang của công trình cũng rất lớn vậy nên các phương án móng nông là không khả thi. ➔ Chọn giải pháp sử dụng móng cọc đóng, ép hoặc cọc khoan nhồi. GIẢI PHÁP VỀ VẬT LIỆU. Yêu cầu về vật liệu.
Tận dụng nguồn vật liệu của địa phương nơi công trình xây dựng, có giá thành hợp lý, đảm bảo về khả năng chịu lực và biến dạng.