Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư NEWLAND" được thực hiện trong bối cảnh dân số tại Thành phố Hồ Chí Minh gia tăng nhanh, mật độ cư trú ngày càng cao trong khi quỹ đất nội thành có hạn. Tác giả xác định rằng giải pháp xây dựng nhà ở cao tầng kết hợp phát triển các khu dân cư ngoại thành là hướng đi phù hợp để giải quyết áp lực nhà ở đô thị, đồng thời góp phần chỉnh trang cảnh quan và thay thế các công trình thấp tầng xuống cấp.

Nhiệm vụ thiết kế được giảng viên hướng dẫn giao gồm các nội dung sau:

  1. Thể hiện các bản vẽ kiến trúc công trình.
  2. Mô hình, phân tích, tính toán và thiết kế sàn tầng điển hình theo phương án sàn dầm.
  3. Mô hình, phân tích, tính toán và thiết kế cầu thang bộ điển hình.
  4. Mô hình, phân tích, tính toán và thiết kế khung bao gồm hệ dầm, vách phẳng và lõi thang máy.
  5. Mô hình, phân tích, tính toán và thiết kế móng cọc khoan nhồi.
  6. Mô hình, phân tích, tính toán và thiết kế bể nước ngầm.

Đối tượng nghiên cứu: Công trình chung cư NEWLAND — tọa lạc tại số 65 đường Linh Đông, phường Linh Đông, thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, tiếp giáp đại lộ Phạm Văn Đồng.

Phạm vi: Toàn bộ hệ thống kết cấu của công trình dân dụng cấp 2, bao gồm 1 tầng hầm, 20 tầng nổi (1 tầng trệt và 19 tầng điển hình) và 1 tầng mái. Thời gian thực hiện từ 16/09/2023 đến 10/01/2024.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Toàn bộ quá trình tính toán thiết kế dựa trên hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành:

  • TCVN 5574:2018 — Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép (tính toán cốt thép, lớp bê tông bảo vệ, kiểm tra độ võng, kiểm tra vết nứt, neo và nối thép).
  • TCVN 2737:1995 — Tải trọng và tác động (xác định hoạt tải theo công năng từng khu vực, tải trọng gió).
  • TCXD 198:1997 — Nhà cao tầng: Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối (quy định hàm lượng cốt thép, sơ bộ chiều dày vách lõi).
  • TCVN 10304:2014 — Móng cọc: Tiêu chuẩn thiết kế (tính toán sức chịu tải vật liệu cọc và sức chịu tải đất nền).
  • TCVN 198:1997 — Quy định hàm lượng cốt thép trong cột, dầm, vách.

Phương pháp thiết kế và công cụ phân tích

Đồ án áp dụng kết hợp phương pháp tính toán giải tích và mô hình số:

  • Phần mềm SAFE được dùng để mô hình hóa sàn tầng điển hình (phân tích nội lực theo dãy Strip, tổ hợp tải trọng phi tuyến có xét vết nứt dài hạn), tính toán đài móng và kiểm tra phản lực đầu cọc.
  • Phần mềm ETABS được dùng để mô hình hóa toàn bộ hệ khung không gian, phân tích động học (dao động riêng, phổ phản ứng thiết kế động đất), tính nội lực dầm, cột, vách lõi và kiểm tra các chỉ tiêu ổn định tổng thể.
  • Phương pháp giải tích được áp dụng cho cầu thang bộ (sơ đồ một đầu khớp, một đầu gối tựa), bể nước mái và các cấu kiện đơn lẻ.
  • Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi và phương pháp biểu đồ tương tác được sử dụng để thiết kế hệ vách và vách lõi thang máy.
  • Tải trọng động đất được tính theo phổ phản ứng thiết kế theo phương ngang và phương đứng, áp dụng phân tích modal (tổ hợp SRSS/CQC theo các dạng dao động).

Vật liệu sử dụng

STT Cấu kiện Loại vật liệu Thông số chính
1 Dầm, sàn, cầu thang, bể nước, đài móng Bê tông B30 Rb = 17 MPa; Rbt = 1,15 MPa; Eb = 32.500 MPa
2 Cột, vách, vách lõi Bê tông B40 Rb = 22 MPa; Eb = 36.000 MPa
3 Cốt thép đai vách, dầm CB300-T Rs = Rsc = 260 MPa; Rsw = 210 MPa
4 Cốt thép chịu lực dầm, sàn, cọc khoan nhồi CB400-V Rs = Rsc = 350 MPa; Rsw = 280 MPa
5 Cốt thép chịu lực vách và vách lõi thang CB500-V Rs = 435 MPa; Rsc = 400 MPa

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 — Tổng quan về kiến trúc

Chương này trình bày mục đích xây dựng công trình gắn với áp lực nhà ở tại TP. Hồ Chí Minh, vị trí địa lý và đặc điểm địa hình khu vực thành phố Thủ Đức. Công trình nằm trong khu compound khép kín với đầy đủ tiện ích nội khu (nhà trẻ mẫu giáo, trường cấp I–II, trung tâm thương mại, trung tâm y tế, hồ bơi, công viên cây xanh) và tiếp cận thuận tiện với các tiện ích ngoại khu (bệnh viện Thủ Đức, chợ Thủ Đức, Vincom Thủ Đức). Điều kiện khí hậu khu vực được phân tích: nhiệt độ cao đều quanh năm, lượng bức xạ trung bình khoảng 140 Kcal/cm²/năm, nguy cơ ngập lụt theo mùa mưa do vị trí tiếp giáp sông Sài Gòn và sông Đồng Nai. Địa hình có độ cao trung bình 1 m, thấp nhất 0,5 m và cao nhất 2 m. Quy mô công trình được xác định là công trình dân dụng cấp 2 với tổng cộng 1 tầng hầm, 20 tầng nổi và 1 tầng mái.

Chương 2 — Giải pháp kết cấu

Chương này phân tích và so sánh các hệ kết cấu phổ biến để lựa chọn giải pháp phù hợp.

Theo phương đứng, bốn hệ kết cấu được đánh giá:

  • Hệ khung thuần túy: phù hợp công trình dưới 20 tầng (cấp động đất 7) hoặc dưới 10 tầng (cấp 9).
  • Hệ vách cứng – lõi cứng: phù hợp công trình trên 20 tầng, giới hạn 40 tầng (cấp 7).
  • Hệ khung – giằng (khung kết hợp vách): tối ưu cho công trình dưới 40 tầng (cấp 7), dưới 30 tầng (cấp 8), dưới 20 tầng (cấp 9).
  • Hệ kết cấu đặc biệt: khung không gian tầng dưới kết hợp khung giằng tầng trên, dùng khi yêu cầu không gian lớn ở phần thấp.

Theo phương ngang, năm loại sàn được phân tích (sàn sườn, sàn không dầm, sàn không dầm dự ứng lực, sàn Panel lắp ghép, sàn U-boot và Bubble deck). Đồ án lựa chọn phương án sàn dầm và hệ kết cấu khung – giằng (vách + lõi cứng) kết hợp với móng cọc khoan nhồi.

Kích thước tiết diện sơ bộ được xác định:

Cấu kiện Kích thước chọn
Chiều dày sàn (tầng 2 → mái) 150 mm
Chiều dày sàn (tầng hầm, tầng 1) 200 mm
Dầm chính 300 × 600 mm
Dầm phụ 200 × 500 mm
Chiều dày vách lõi 300 mm

Lớp bê tông bảo vệ được xác định theo TCVN 5574:2018: cọc và đài móng 50 mm, kết cấu tiếp xúc đất có bê tông lót 35 mm, sàn và cầu thang 20 mm, dầm 30 mm, vách lõi 40 mm.

Chương 3 — Thiết kế sàn tầng điển hình (Tầng 10)

Sàn tầng điển hình được mô hình hóa trong phần mềm SAFE với kích thước ô sàn lớn nhất 9 m × 9,25 m. Tĩnh tải cấu tạo bao gồm sàn BTCT 150 mm, vữa trát trần 15 mm, hệ thống kỹ thuật; tổng tĩnh tải sàn điển hình được tính toán theo bảng tải trọng chi tiết. Hoạt tải được xác định theo TCVN 2737:1995 theo từng khu chức năng (phòng ở, sảnh–cầu thang–hành lang, khu thương mại, phòng thể thao, nhà để xe, mái bằng...). Tải tường xây lên dầm được gán riêng theo từng loại: tường T100 lên dầm chính tầng 1 là 1,58 kN/m; tường T200 lên dầm chính tầng 1 là 3,23 kN/m; tường T200 lên dầm biên sân thượng là 3,96 kN/m.

Tổ hợp tải trọng xét theo TCVN 5574:2018 với ba thành phần: độ võng ngắn hạn do toàn bộ tải (f1), độ võng ngắn hạn do tải thường xuyên và hoạt tải dài hạn (f2), độ võng dài hạn (f3) với phân tích Nonlinear (Longterm Crack), CR = 1.

Kết quả kiểm tra chuyển vị: độ võng lớn nhất của sàn f = 29,01 mm < fu = L/250 = 9.250/250 = 37 mm — đạt yêu cầu.

Chương 4 — Thiết kế cầu thang bộ tầng điển hình

Cầu thang tầng điển hình của công trình NEWLAND TOWN là loại cầu thang 2 vế dạng bản. Chiều cao tầng điển hình h = 3,24 m, chiều cao bậc hb = 162 mm, bề rộng bậc lb = 300 mm. Tổng số bậc của một tầng là 21 bậc (10 bậc vế 1, 10 bậc vế 2 và 1 bậc chiếu nghỉ). Góc nghiêng bản thang α ≈ 28°37', cos(α) = 0,88. Chiều dày bản thang chọn ht = 150 mm; kích thước dầm chiếu nghỉ sơ bộ là 200 × 400 mm.

Sơ đồ tính theo trường hợp một đầu khớp, một đầu gối tựa. Tải trọng bản nghiêng và bản ngang được tính theo phương pháp quy đổi chiều dày tương đương. Hoạt tải cầu thang lấy theo TCVN 2737:1995 là ptc = 3 kN/m², hệ số độ tin cậy n = 1,2, suy ra ptt = 3,6 kN/m². Nội lực được phân tích bằng ETABS; từ đó tính toán cốt thép bản thang, kiểm tra độ võng, tính cốt thép dọc và cốt đai dầm chiếu nghỉ.

Chương 5 — Thiết kế bể nước mái

Chương trình bày toàn bộ quy trình tính toán bể nước mái bê tông cốt thép toàn khối, bao gồm:

  • Bản nắp: xác định tổng tải trọng, nội lực, thiết kế cốt thép theo lý thuyết cốt đơn.
  • Bản đáy: tải trọng nước, nội lực, thiết kế cốt thép, kiểm tra độ võng theo TCVN 5574:2018.
  • Bản thành: tải trọng ngang do nước và gió, nội lực, thiết kế cốt thép, kiểm tra sự hình thành vết nứt và kiểm tra bề rộng vết nứt cho cả bản thành và bản đáy.
  • Hệ dầm bể: mô hình truyền tải, tổ hợp tải trọng, tính cốt thép dọc và cốt đai, thiết kế cốt thép treo và cốt thép đứng tại vị trí giao dầm.
  • Cột bể nước: tính toán cốt thép cột và cốt đai theo lý thuyết cột lệch tâm.

Chương 6 — Thiết kế khung bê tông cốt thép

Đây là chương trung tâm và có khối lượng tính toán lớn nhất, bao gồm:

Phân tích tải trọng động đất: Sử dụng phương pháp phổ phản ứng thiết kế. Các mode dao động chính được xác định; lực cắt đáy được tổng hợp qua nhiều mode (Mode 1, 2, 3, 5, 6, 8 theo hai phương X và Y). Bảng tính khối lượng hữu hiệu và lực cắt đáy của các dạng dao động được lập đầy đủ.

Kiểm tra ổn định tổng thể:

Chỉ tiêu kiểm tra Tiêu chuẩn áp dụng
Chuyển vị đỉnh công trình TCVN 198:1997
Chuyển vị lệch tầng TCVN 198:1997
Chống lật —
Gia tốc đỉnh —
Hiệu ứng P-Δ —

Thiết kế dầm tầng điển hình: Từ biểu đồ bao moment và lực cắt xuất từ ETABS, tính cốt thép dọc, cốt đai, cốt đai gia cường tại vị trí giao dầm phụ với dầm chính, neo và nối cốt thép theo TCVN 5574:2018.

Thiết kế cột: Áp dụng lý thuyết tính toán cột lệch tâm xiên. Nội lực cột C1 tại tầng 18 được trình bày. Hàm lượng cốt thép kiểm tra theo giới hạn quy định tại TCVN 198:1997.

Thiết kế hệ vách – vách lõi: Ba phương pháp được trình bày — phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi, phương pháp giả thiết vùng biên chịu moment, và phương pháp biểu đồ tương tác. Vách lõi thang máy được tính toán chi tiết với các đặc trưng hình học, tọa độ trọng tâm từng phần tử, thông số vật liệu và bảng kết quả phân phối nội lực.

Chương 7 — Thiết kế móng

Công trình 20 tầng với lực nén theo phương đứng lớn và tải trọng ngang lớn, phương án móng nông (móng đơn, móng băng, móng bè) không đáp ứng yêu cầu. Tác giả chọn móng cọc khoan nhồi.

Hồ sơ địa chất: Được phân chia thành các đơn nguyên địa chất với kết quả thống kê đặc trưng cơ lý từng lớp đất, ứng suất hữu hiệu giữa các lớp và hệ số điều kiện làm việc cfi.

Tính toán sức chịu tải cọc: Theo hai phương pháp — sức chịu tải vật liệu (TCVN 10304:2014) và sức chịu tải đất nền (sức kháng mũi qp, sức kháng ma sát đơn vị fi). Bảng tổng hợp sức chịu tải thiết kế của cọc trong các nhóm cọc được lập đầy đủ.

Thiết kế bốn loại móng:

Loại móng Nội dung thiết kế chính
Móng M1 Số lượng cọc, độ cứng cọc, phản lực đầu cọc, áp lực tiêu chuẩn nền, kiểm tra xuyên thủng, cốt thép đài
Móng M2 Phản lực đầu cọc, ổn định nền, tổng tính lún, cốt thép đài
Móng M3 Phản lực đầu cọc, ổn định nền, tổng tính lún, cốt thép đài
Móng lõi thang Phản lực đầu cọc, ổn định nền, tổng tính lún, cốt thép đài

Mô hình khai báo độ cứng cọc và đài móng trong SAFE; phản lực đầu cọc xuất từ tổ hợp Nmax được kiểm tra so với sức chịu tải thiết kế. Khối móng quy ước được xác định theo góc ma sát qua các lớp đất để kiểm tra áp lực tiêu chuẩn và điều kiện ổn định nền.


Kết quả và đóng góp

Kết quả thiết kế kết cấu chính:

  • Sàn tầng điển hình dày 150 mm, dầm chính 300 × 600 mm, dầm phụ 200 × 500 mm; kết quả cốt thép sàn được lập thành bảng đầy đủ với các thông số: moment lớn nhất tại từng ô sàn, diện tích cốt thép tính toán và chọn thép (đường kính, khoảng cách), hàm lượng cốt thép.
  • Độ võng sàn lớn nhất 29,01 mm đạt yêu cầu giới hạn L/250 = 37 mm.
  • Cầu thang 2 vế dạng bản, 21 bậc/tầng, chiều dày bản 150 mm, dầm chiếu nghỉ 200 × 400 mm; tính toán đầy đủ cốt thép bản thang và dầm chiếu nghỉ.
  • Hệ khung không gian được kiểm tra đầy đủ: chuyển vị đỉnh, chuyển vị lệch tầng, ổn định chống lật, gia tốc đỉnh và hiệu ứng P-Δ đều đạt yêu cầu theo TCVN 198:1997.
  • Bốn loại móng (M1, M2, M3, móng lõi thang) được thiết kế cọc khoan nhồi với đầy đủ kiểm tra phản lực đầu cọc, áp lực tiêu chuẩn nền, điều kiện ổn định nền, tổng tính lún và cốt thép đài.
  • Bể nước mái được thiết kế đầy đủ: bản nắp, bản đáy, bản thành, hệ dầm và cột bể; đã kiểm tra sự hình thành và bề rộng vết nứt cho bản thành và bản đáy.

Sản phẩm đồ án:

  • Thuyết minh PDF: 7 chương (bao gồm cả bể nước mái trong Chương 5 ngoài nhiệm vụ giao ban đầu).
  • Bộ bản vẽ PDF: 5 bản vẽ kiến trúc (KT-01 đến KT-05) và 14 bản vẽ kết cấu (KC-01 đến KC-14).

Đóng góp về mặt thực hành: Đồ án thể hiện quy trình thiết kế kết cấu hoàn chỉnh từ kiến trúc đến móng cho một công trình chung cư cao tầng thực tế tại TP. Hồ Chí Minh, áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành (TCVN 5574:2018, TCVN 2737:1995, TCVN 10304:2014, TCXD 198:1997) và tích hợp hai phần mềm tính toán thương mại SAFE và ETABS trong quy trình thiết kế.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản không đề cập trực tiếp đến các hạn chế của đồ án. Tuy nhiên, dựa trên phạm vi thực hiện, có thể nhận thấy một số giới hạn nội tại:

  • Đồ án không bao gồm thiết kế hệ thống Cơ Điện Lạnh (MEP), hệ thống phòng cháy chữa cháy, và các giải pháp kỹ thuật công trình khác, do đây không thuộc nhiệm vụ được giao.
  • Phân tích động đất dựa trên phương pháp phổ phản ứng tuyến tính; phân tích phi tuyến vật liệu (pushover) không được thực hiện.
  • Tính toán lún chỉ dừng lại ở kiểm tra tổng lún (tổng tính lún) cho từng loại móng; lún lệch giữa các đài và ảnh hưởng tương tác nền–móng–kết cấu không được đề cập.
  • Phương án cọc khoan nhồi được lựa chọn và tính toán mà không có so sánh kinh tế – kỹ thuật định lượng với phương án cọc ép hoặc cọc đóng.
  • Giải pháp kết cấu cho tầng hầm (tường vây, chống đỡ hố đào) không nằm trong phạm vi đồ án.

Hướng mở rộng tự nhiên của đề tài bao gồm: thiết kế tường vây hố đào, phân tích phi tuyến kháng chấn, đánh giá kinh tế so sánh phương án móng, và tích hợp thiết kế MEP.


Giá trị tham khảo

Đồ án có giá trị tham khảo trực tiếp đối với:

  • Sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng đang chuẩn bị đồ án tốt nghiệp về thiết kế nhà cao tầng bê tông cốt thép, đặc biệt các phần tính sàn dầm, cầu thang dạng bản, thiết kế vách lõi và móng cọc khoan nhồi.
  • Sinh viên học phần Kết cấu bê tông cốt thép nâng cao muốn tham khảo quy trình áp dụng TCVN 5574:2018 cho các cấu kiện thực tế (bao gồm kiểm tra vết nứt, kiểm tra độ võng, neo và nối thép).
  • Sinh viên học phần Nền móng muốn xem quy trình tính toán móng cọc khoan nhồi theo TCVN 10304:2014 từ khảo sát địa chất đến thiết kế đài cọc và kiểm tra xuyên thủng.
  • Sinh viên học phần Kết cấu công trình chịu động đất có thể tham khảo phần phân tích tải trọng động đất bằng phương pháp phổ phản ứng, cách khai báo Load Case và tổ hợp tải trọng theo cả Trạng thái giới hạn I và II trong ETABS.

Các phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 (lựa chọn và so sánh giải pháp kết cấu), Chương 6 (quy trình phân tích khung – vách – lõi và kiểm tra ổn định động đất), và Chương 7 (quy trình tính toán móng cọc khoan nhồi từ địa chất đến thiết kế đài).


Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao đồ án chọn hệ kết cấu khung – giằng (kết hợp vách và lõi cứng) mà không dùng hệ khung thuần túy?

Hệ khung thuần túy chỉ phù hợp với công trình dưới 20 tầng ở vùng động đất cấp 7. Công trình NEWLAND có 20 tầng nổi và tải trọng ngang (gió, động đất) lớn, do đó hệ khung thuần túy không đủ khả năng chịu lực ngang. Hệ khung – giằng là lựa chọn tối ưu vì vách chịu chủ yếu tải ngang trong khi khung chịu tải đứng, phù hợp với phạm vi công trình dưới 40 tầng ở vùng động đất cấp 7.

2. Độ võng sàn tầng điển hình được kiểm tra như thế nào và kết quả có đạt yêu cầu không?

Độ võng sàn được tính theo TCVN 5574:2018 với ba thành phần: f1 (ngắn hạn toàn tải), f2 (ngắn hạn tải thường xuyên + hoạt tải dài hạn) và f3 (dài hạn). Phân tích trong SAFE sử dụng kiểu Nonlinear (Longterm Crack) với CR = 1. Kết quả độ võng lớn nhất f = 29,01 mm nhỏ hơn độ võng giới hạn fu = L/250 = 9.250/250 = 37 mm — đạt yêu cầu.

3. Bốn loại móng trong đồ án (M1, M2, M3 và móng lõi thang) khác nhau ở điểm nào và dựa trên căn cứ nào để phân loại?

Các loại móng được phân loại theo vị trí và nội lực đầu cột/vách truyền xuống, mỗi loại có số lượng cọc và kích thước đài khác nhau. Sức chịu tải thiết kế của cọc được xác định theo TCVN 10304:2014 theo cả hai phương pháp: sức chịu tải vật liệu và sức chịu tải đất nền (tổng hợp từ sức kháng mũi qp và sức kháng ma sát đơn vị fi theo từng lớp đất). Phản lực đầu cọc được kiểm tra trong mô hình SAFE với tổ hợp tải trọng Nmax.

4. Vách lõi thang máy được tính toán theo phương pháp nào, và tại sao cần đến ba phương pháp khác nhau?

Đồ án trình bày ba phương pháp: phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi, phương pháp giả thiết vùng biên chịu moment, và phương pháp biểu đồ tương tác. Mỗi phương pháp có phạm vi áp dụng và mức độ phức tạp khác nhau. Vách lõi thang máy là cấu kiện chịu đồng thời lực dọc lớn và moment theo cả hai phương, do đó phương pháp biểu đồ tương tác (N-M) được ưu tiên để kiểm tra đầy đủ tổ hợp nội lực bất lợi nhất.

5. Tải trọng động đất được xác định như thế nào và kết quả lực cắt đáy được tổ hợp theo nguyên tắc nào?

Tải trọng động đất được tính theo phương pháp phổ phản ứng thiết kế, áp dụng cho cả phương ngang và phương đứng. Kết quả lực cắt đáy được xác định riêng cho từng mode dao động (Mode 1, 2, 3, 5, 6, 8 theo phương X và Y) rồi tổng hợp theo bảng khối lượng hữu hiệu để đảm bảo đủ tỷ lệ khối lượng huy động. Kết quả tổng hợp tải trọng động đất cuối cùng được khai báo thành các Load Case riêng trong ETABS và đưa vào tổ hợp theo TTGH I và TTGH II.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư NEWLAND" của sinh viên Ma Hồng Sơn, thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Minh Đức (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM, khóa 2019–2023), trình bày một quy trình thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối đầy đủ cho công trình chung cư 20 tầng tại thành phố Thủ Đức, áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành bao gồm TCVN 5574:2018, TCVN 2737:1995, TCXD 198:1997 và TCVN 10304:2014. Đồ án tích hợp phần mềm SAFE và ETABS để mô hình hóa và phân tích toàn bộ hệ kết cấu từ sàn, cầu thang, bể nước, khung – vách – lõi đến móng cọc khoan nhồi, với đầy đủ kiểm tra các chỉ tiêu trạng thái giới hạn. Sản phẩm gồm thuyết minh 7 chương và 19 bản vẽ (5 kiến trúc, 14 kết cấu), thể hiện khối lượng tính toán lớn và quy trình thiết kế sát với thực tiễn công nghiệp xây dựng cao tầng tại Việt Nam.