CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH VÀ CƠ SỞ THIẾT KẾ 1. Giới thiệu – Trong những năm gần đây, nhà cao tầng đang dần trở nên phổ biến tại các đô thị trên thế giới và đặc biệt là tại đô thị chật hẹp, dân số cao như Việt Nam nhằm tiết kiệm quỹ đất đô thị cho các mục đích công cộng như vui chơi giải trí, công viên cây xanh…cũng như tập trung, giảm hệ thống hạ tầng, giao thông vận tải, hệ thống dịch vụ.Hơn thế nữa, trong tiến trình hội nhập của đất nước, kinh tế ngày càng phát triển kéo theo đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao. Một bộ phận lớn nhân dân có nhu cầu tìm kiếm một nơi an cư với môi trường trong lành, nhiều dịch vụ tiện ích hỗ trợ để lạc nghiệp đòi hỏi sự ra đời nhiều khu căn hộ cao cấp. Vì vậy chung cư Tân Tạo ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân, đồng thời cũng xứng tầm với một TP Hồ chí Minh năng động đang trên đà phát triển.
– Với nhu cầu về nhà ở tăng cao trong khi quỹ đất tại trung tâm thành phố ngày càng ít đi thì các dự án xây dựng chung cư cao tầng ở vùng ven là hợp lý và được khuyến khích đầu tư. Các dự án nói trên, đồng thời góp phần tạo dựng bộ mặt đô thị nếu được tổ chức tốt và hài hòa với môi trường cảnh quan xung quanh. – Như vậy việc đầu tư xây dựng khu chung cư Tân Tạo là phù hợp với chủ trương khuyến khích đầu tư của TPHCM, đáp ứng nhu cầu bức thiết về nhà ở của người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế, hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng đô thị. Địa điểm xây dựng.
– Địa chỉ : Lộ Tẻ, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh.1: Mặt bằng tổng thể – Nằm kế KCN Tân Tạo và KCN Pou Yen, thuận lợi cho công việc và đi lại. – Về trung tâm thành phố chỉ 25 phút, Chợ Lớn 15 phút, bến xe Miền Tây 10 phút… – Giao thông thuận lợi, huyết mạch của Quận Bình Tân và Trung Tâm Đô Thị Mới Tây Sài Gòn như Quốc lộ 1A, Đường Bà Hom, Đường số 7, Tỉnh lộ 10, Đường Kinh Dương Vương (Hùng Vương nối dài) kết nối căn hộ BCCI với Quận 6, Quận 12, Quận Tân Phú, Quận Bình Tân và Huyện Bình Chánh. – Căn hộ BCCI sát chợ Bà Hom, gần trường tiểu học Bình Tân, Trường trung học Ngôi sao, Siêu thị Coopmart, Siêu thị BigC An Lạc, Bệnh viện Quốc Ánh, Bệnh viện Triều An. Đặc điểm kiến trúc công trình 1.
Quy mô dự án – Căn hộ BCCI gồm 20 tầng. – Công trình có diện tích 38. – Diện tích sàn xây dựng 29. – Được thiết kê gồm: 1 khối với 136 căn hộ.
– Bao gồm 4 thang máy 3 thang bộ. – Tầng hầm để xe. – Tại tầng trệt của Khu căn hộ BCCI làm khu căn hộ Thương mại. 2 – Lối đi lại, hành lang trong chung cư thoáng mát và thoải mái.
– Thiết kế tổng thể hài hòa giữa các khối tạo nên không gian hiện đại của một căn hộ, hệ thống lộ giới các tuyến đường xung quanh rộng rãi, thoáng đãng, tầng trệt được sử dụng làm văn phòng, cửa hàng cho thuê, phòng đa năng và phòng bảo vệ, văn phòng ban quản trị căn hộ. – Đảm bảo 15% diện tích cây xanh và hành lang xanh cách ly quốc lộ 1A cho bóng mát, không khí trong lành, môi trường và tiện ích khép kín. – Gồm có 2 loại căn hộ: + Căn hộ 2 phòng ngủ: diện tích 90 m2 + Căn hộ 3 phòng ngủ: diện tích từ 100 m2 1. Phân khu chức năng – Phân khu chức năng các tầng của toà nhà căn hộ BCCI như sau: + Tầng hầm: là khu vực đậu, đỗ xe.
+ Tầng trệt: là trung tâm thương mại. + Tầng kỹ thuật. + Tầng 01 - tầng 17: là căn hộ. + Sân thượng: đặt hồ nước mái.
Hệ thống giao thông – Hệ thông giao thông phương ngang trong công trình là hệ thống hành lang. – Hệ thống giao thông phương đứng là thang bộ và thang máy. Thang bộ gồm 2 thang bộ hai bên công trình và 1 thang bộ ở giữa công trình. Thang máy gồm 4 thang máy được đặt vị trí chính giữa công trình.
– Hệ thống thang máy được thiết kế thoải mái, thuận lợi và phù hợp với nhu cầu sử dụng trong công trình. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 1. Hệ thống điện – Nguồn điện cung cấp cho công trình được lấy chủ yếu từ mạng điện thành phố (Quận Bình Tân) thông qua phòng máy điện của công trình. Từ đây, điện sẽ được dẫn đi khắp các căn hộ.
Các dây dẫn điện sẽ được bố trí trong hộp gen kỹ thuật và có bảng điều khiển điện cho mỗi tầng và mỗi căn hộ. 3 – Ngoài ra, còn bố trí các máy phát điện dự phòng ở tầng hầm để kịp thời cung cấp trong trường hợp sự cố mất điện. Hệ thống nước – Nguồn nước cung cấp cho công trình chủ yếu được lấy từ mạng nước của thành phố dẫn vào bể chứa nước ngầm, rồi bơm lên trên hồ nước mái, từ đó mới phân phối cho các căn hộ. – Mái bằng có một dốc vừa phải để gom nước về seno, sau đó theo hệ thống ống nước thải ra cống thoát nước của thành phố.
– Ống cấp nước và ống thoát nước đều dùng bằng ống nhựa PVC. Thông gió – Công trình không bị hạn chế nhiều bởi các công trình bên cạnh nên thuận lợi cho việc đón gió, công trình sử dụng gió chính là gió tự nhiên, và bên cạnh vẫn dùng hệ thống gió nhân tạo (nhờ hệ thống máy điều hòa nhiệt độ) giúp hệ thống thông gió cho công trình được thuận lợi và tốt hơn. Chiếu sáng – Giải pháp chiếu sáng cho công trình được tính riêng cho từng khu chức năng dựa vào độ rọi cần thiết và các yêu cầu về màu sắc. – Phần lớn các khu vực sử dụng đèn huỳnh quang ánh sáng trắng và các loại đèn compact tiết kiệm điện.
Hạn chế tối đa việc sử dụng các loại đèn dây tóc nung nóng. Riêng khu vực bên ngoài dùng đèn cao áp lalogen hoặc sodium loại chống thấm. – Trên tầng mái, tại lỗ thông tầng, lắp đặt các tấm kiếng để chắn nước mưa rơi vào công trình. Phòng cháy chữa cháy – Công trình bằng bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch rỗng vừa cách âm, vừa cách nhiệt.
– Các bình cứu hỏa được đặt ở hành lang mỗi tầng. Mỗi tầng đều có 3 cầu thang bộ đảm bảo thoát hiểm trong trường hợp xảy ra sự cố. – Nước cấp tạm thời phục vụ cho chữa cháy được lấy từ bể nước mái. Các hệ thống khác – Hệ thống vệ sinh: Nước thải được xử lý bằng phương pháp vi sinh, có bể lắng, lọc trước khi đưa ra hệ thống thoát nước thành phố.
Khu vệ sinh các tầng được bố trí thẳng trục để tiện cho việc bố trí ống gain thoát nước thải. – Chống sét: Sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu dynasphere được đặt ở tầng mái và hệ thống dây nối đất để giảm thiểu tối đa nguy cơ bị sét đánh ảnh hưởng đến công trình. Thông tin về vật liệu - Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt. - Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng - Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão).
- Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình. - Vật liệu có giá thành hợp lý. - Trong lĩnh vực xây dựng công trình hiện nay được sử dụng chủ yếu vật liệu thép hoặc bê tông cốt thép với các lợi thế như dễ chế tạo, nguồn cung cấp dồi dào. Ngoài ra còn có các loại vật liệu khác được sử dụng như vật liệu liên hợp thép – bê tông (composite), hợp kim nhẹ… Tuy nhiên các loại vật liệu mới này chưa được sử dụng nhiều do công nghệ chế tạo còn mới, giá thành tương đối cao.
→ Do đó, sinh viên chọn vật liệu cho công trình là bê tông cốt thép - Bê tông cọc, móng, cột, dầm sử dụng bê tông có cấp độ bền B30 có các chỉ tiêu như sau: + Khối lượng riêng: γ = 25 kN/m3 + Cường độ chịu nén tính toán: Rb = 17×103 kN/m2. + Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt = 1. 5 + Cường độ chịu nén tiêu chuẩn dọc trục: Rbn = Rb. + Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn dọc trục: Rbtn = Rbt.
+ Môđun đàn hồi: Eb = 32500×103 kN/m2. - Cốt thép loại CB240-T ( ≤ 10) có các chỉ tiêu sau: + Cường độ chịu kéo tính toán của thép dọc: Rs = 210×103 kN/m2. + Cường độ chịu nén tính toán của thép dọc: Rsc = 240×103 kN/m2. + Môđun đàn hồi của cốt thép dọc: Es = 200000×103 kN/m2.
+ Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép ngang: Rsw = 175×103 kN/m2. - Cốt thép loại CB400-V ( > 10) có các chỉ tiêu sau: + Cường độ chịu kéo tính toán của thép dọc: Rs = 350×103 kN/m2. + Cường độ chịu nén tính toán của thép dọc: Rsc = 350×103 kN/m2. + Môđun đàn hồi của cốt thép dọc: Es = 200000×103 kN/m2.
+ Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép ngang: Rsw = 280×103 kN/m2. - Vữa xi măng cát có: γ = 18kN/m3. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ Đối với cốt thép dọc chịu lực (không ứng lực trước, ứng lực trước, ứng lực trước kéo trên bệ), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép hoặc dây cáp và không nhỏ hơn: − Trong bản và tường có chiều dày trên 100mm: 15mm (20mm) − Trong dầm và dầm sườn có chiều cao ≥ 250mm: 20mm (25mm) − Trong cột: 20mm (25 mm) − Trong dầm móng: 30mm − Trong móng: + Toàn khối khi có lớp bê tông lót: 35mm + Toàn khối khi không có lớp bê tông lót: 70mm 6 − Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo cần được lấy không nhỏ hơn đường kính của các cốt thép này và không nhỏ hơn: + Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm: 10mm (15mm) + Khi chiều cao tiết diện cấu kiện từ 250mm trở lên: 15mm (20mm) Chú thích: giá trị trong ngoặc ( ) áp dụng cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt. Tiêu chuẩn tính toán Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn: TCXD 9362: 2012.