Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình: Dự Án Khu Căn Hộ BCCI

Khám phá dự án khu căn hộ BCCI với thiết kế hiện đại, tiện ích đầy đủ và vị trí đắc địa, mang đến không gian sống lý tưởng cho cư dân.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2024

176
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH VÀ CƠ SỞ THIẾT KẾ

1.1. Địa điểm xây dựng

1.2. Đặc điểm kiến trúc công trình

1.3. Quy mô dự án

1.4. Phân khu chức năng

1.5. Hệ thống giao thông

1.6. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

1.6.1. Hệ thống điện

1.6.2. Hệ thống nước

1.6.3. Chiếu sáng

1.6.4. Phòng cháy chữa cháy

1.6.5. Các hệ thống khác

1.7. Thông tin về vật liệu

1.8. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ

1.9. Tiêu chuẩn tính toán

1.10. Phần mềm sử dụng tính toán

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.1. Lợi ích của sàn dầm bẹt trong kết cấu công trình

2.2. Mặt bằng sàn

2.3. Vật liệu sử dụng

2.4. Lựa chọn kích thước tiết diện

2.4.1. Chọn chiều dày sàn

2.4.2. Chọn tiết diện dầm bẹt

2.5. Tải trọng tác dụng

2.6. Tiết diện vách

2.7. Xác đinh nội lực

2.8. Mô hình trong safe 2016

2.9. Kết quả nội lực

2.10. Tính cốt thép sàn

2.11. Kiểm tra theo TTGH II

2.11.1. Kiểm tra ô bản sàn

2.11.2. Tính toán khả năng kháng nứt của ô sàn

2.11.3. Tính độ võng

2.12. Kiểm tra dầm bẹt

2.12.1. Kiểm tra nứt cho dầm

2.12.2. Tính võng dầm bẹt và bề rộng khe nứt

2.13. So sánh kết quả tính độ võng TCVN và kết quả SAFE

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

3.1. Kích thước hình học

3.2. Tải trọng tác dụng lên bản thang

3.3. Xác định nội lực

3.4. Tính cốt thép

3.5. Tính toán dầm thang

3.5.1. Xác định nội lực

3.5.2. Tính toán cốt thép

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG

4.1. Vật liệu và kích thước

4.2. Sợ bộ tiết diện cấu kiện

4.2.1. Tiết diện sàn

4.2.2. Tiết diện dầm

4.2.3. Tiết diện cột

4.2.4. Tiết diện vách

4.3. Trọng lượng bản thân

4.4. Tải hoàn thiện

4.5. Tải trọng gió

4.6. Mô hình phân tích dao động

4.7. Tải trọng động đất

4.8. Các phương pháp tính toán

4.9. Các bước tính toán

4.10. Tổ hợp tải trọng

4.10.1. Tổ hợp cơ bản

4.10.2. Các trường hợp tổ hợp tải trọng

4.11. Kiểm tra trạng thái giới hạn thứ 2

4.12. Kiểm tra điều kiện ổn định chống lật

4.13. Kiểm tra chuyển vị đỉnh

4.14. Kiểm tra chuyển vị lệch tầng

4.14.1. Kiểm tra chuyển vị lệch tầng do động đất

4.14.2. Kiểm tra chuyển vị lệch tầng do gió

4.15. Kiểm tra hiệu ứng P-delta

4.16. Tính toán thép dầm

4.17. Tính toán thép cột

4.17.1. Thông số tính toán

4.17.2. Kiểm tra khả năng chịu cắt trên tiết diện nghiêng của cột BTCT

4.17.3. Kết quả tính thép cột

4.17.4. Biểu đồ tương tác cột C5

4.18. Tính toán thiết kế vách lõi

4.18.1. Lý thuyết tính toán

4.18.2. Tính toán phần tử điển hình

4.18.3. Cấu tạo cốt đai kháng chấn cho vách lõi thang

5. CHƯƠNG 5: KẾT CẤU BỂ NƯỚC MÁI

5.1. Tính toán nắp bể

5.1.1. Kích thước hình học

5.1.2. Tiết diện sơ bộ và tải trọng

5.1.3. Chọn sơ bộ tiết diện

5.1.4. Xác định nội lực

5.1.5. Tính toán cốt thép

5.2. Tính toán bản thành

5.2.1. Kích thước hình học

5.2.2. Tiết diện sơ bộ và tải trọng

5.2.3. Chọn tiết diện sơ bộ

5.2.4. Xác định nội lực

5.2.5. Tính cốt thép cho bản thành

5.2.6. Kiểm tra nứt cho bản thành

5.3. Tính toán bản đáy

5.3.1. Kích thước hình học

5.3.2. Tiết diện và tải trọng

5.3.3. Chọn tiết diện sơ bộ

5.3.4. Xác định nội lực

5.3.5. Tính toán cốt thép

5.4. Tính toán dầm bể nước

5.4.1. Tải trọng tác dụng lên dầm nắp

5.4.2. Tải trọng tác dụng lên dầm đáy

5.4.3. Xác định nội lực

5.4.4. Tính toán cốt thép

5.4.4.1. Tính cốt dọc
5.4.4.2. Tính cốt đai

5.4.5. Chọn tiết diện sơ bộ

5.4.6. Nội lực tính toán

5.4.7. Kết quả tính thép

5.4.8. Tính cốt đai cho cột

6. CHƯƠNG 6: MÓNG CỌC KHOAN NHỒI

6.1. Lý thuyết thống kê

6.2. Kết quả thống kê địa chất

6.3. Giới thiệu về cọc khoan nhồi

6.3.1. Công nghệ thi công

6.3.2. Ưu điểm của cọc khoan nhồi

6.3.3. Nhược điểm của cọc khoan nhồi

6.4. Sức chịu tải cọc đơn

6.4.1. Sức chịu tải của cọc theo độ bền vật liệu

6.4.2. Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý đất nền

6.4.3. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền

6.4.4. Sức chịu tải cọc theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT

6.4.4.1. Theo công thức của viện kiến trúc Nhật Bản
6.4.4.2. Theo công thức của Meyerhof

6.5. Sức chịu tải thiết kế

6.6. Thiết kế móng M3

6.6.1. Nội lực tính toán và chọn sơ bộ tiết diện cọc

6.6.2. Nội lực tác dụng lên móng M3

6.6.3. Xác định số lượng cọc và bố trí cọc

6.6.4. Kiểm tra phản lực đầu cọc

6.6.5. Kiểm tra sức chịu tải của nhóm cọc

6.6.6. Kiểm tra ổn định đất nền dưới khối móng quy ước

6.6.7. Kiểm tra lún khối móng quy ước

6.6.8. Kiểm tra xuyên thủng đài cọc

6.6.9. Tính toán cốt thép cho đài cọc

6.6.10. Kiểm tra thép trong cọc

6.7. Thiết kế móng M5

6.7.1. Chọn sức chịu tải cọc

6.7.2. Sức chịu tải của cọc theo độ bền vật liệu

6.7.3. Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý đất nền

6.7.4. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền

6.7.5. Sức chịu tải cọc theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT

6.7.5.1. Theo công thức của viện kiến trúc Nhật Bản
6.7.5.2. Theo công thức của Meyerhof

6.7.6. Sức chịu tải thiết kế

6.7.7. Nội lực tính toán và chọn sơ bộ tiết diện cọc

6.7.8. Nội lực tác dụng lên móng M5

6.7.9. Xác định số lượng cọc và bố trí cọc

6.7.10. Kiểm tra phản lực đầu cọc

6.7.11. Kiểm tra sức chịu tải của nhóm cọc

6.7.12. Kiểm tra ổn định đất nền dưới khối móng quy ước

6.7.13. Kiểm tra lún khối móng quy ước

6.7.14. Kiểm tra xuyên thủng đài cọc

6.7.15. Tính toán cốt thép cho đài cọc

6.7.16. Kiểm tra thép trong cọc

7. CHƯƠNG 7: BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐỔ BÊ TÔNG BẰNG BƠM TĨNH

7.1. Biện pháp thi công bê tông

7.2. Biện pháp thi công lắp đặt cần phân phối

7.3. Biện pháp thi công tháo dỡ cần phân phối

7.4. Biện pháp nâng cần phân phối

7.5. Quy trình bơm bê tông sử dụng cần phân phối

7.6. Biện pháp đổ bù cần phân phối

7.7. Yêu cầu khi đổ bê tông

7.8. Yêu cầu khi đầm bê tông

7.9. Yêu cầu bảo dưỡng bê tông

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình

Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình là một phần quan trọng trong quá trình đào tạo kỹ sư xây dựng. Dự án khu căn hộ BCCI không chỉ là một công trình xây dựng mà còn là một minh chứng cho sự phát triển của ngành xây dựng tại Việt Nam. Dự án này được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở ngày càng tăng của người dân, đồng thời góp phần vào việc cải thiện hạ tầng đô thị.

1.1. Ý nghĩa của Đồ Án Tốt Nghiệp trong đào tạo

Đồ án tốt nghiệp giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và làm việc nhóm. Đây là cơ hội để sinh viên thể hiện khả năng sáng tạo và tư duy phản biện trong lĩnh vực xây dựng.

1.2. Giới thiệu về dự án khu căn hộ BCCI

Dự án khu căn hộ BCCI được xây dựng tại quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh, với quy mô 20 tầng và 136 căn hộ. Dự án không chỉ đáp ứng nhu cầu nhà ở mà còn tạo ra một không gian sống hiện đại và tiện nghi cho cư dân.

II. Thách thức trong việc thiết kế và xây dựng khu căn hộ BCCI

Việc thiết kế và xây dựng khu căn hộ BCCI đối mặt với nhiều thách thức, từ việc đảm bảo chất lượng công trình đến việc tối ưu hóa chi phí xây dựng. Các yếu tố như địa chất, quy hoạch đô thị và nhu cầu của cư dân đều cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Vấn đề về địa chất và nền móng

Địa chất khu vực xây dựng có ảnh hưởng lớn đến thiết kế móng. Việc khảo sát địa chất kỹ lưỡng giúp xác định loại móng phù hợp, đảm bảo an toàn cho công trình.

2.2. Chi phí xây dựng và quản lý dự án

Quản lý chi phí là một thách thức lớn trong xây dựng. Cần có kế hoạch chi tiết để kiểm soát chi phí và đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ.

III. Phương pháp thiết kế và thi công khu căn hộ BCCI hiệu quả

Để đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công, dự án khu căn hộ BCCI áp dụng nhiều phương pháp thiết kế và thi công hiện đại. Việc sử dụng công nghệ mới trong xây dựng giúp tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu rủi ro.

3.1. Thiết kế kiến trúc và kết cấu

Thiết kế kiến trúc của khu căn hộ BCCI được thực hiện với sự chú trọng đến tính thẩm mỹ và công năng sử dụng. Kết cấu được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn và bền vững.

3.2. Công nghệ thi công bê tông bằng bơm tĩnh

Phương pháp thi công bê tông bằng bơm tĩnh giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Quy trình này đảm bảo bê tông được đổ đều và chính xác, nâng cao chất lượng công trình.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu từ dự án BCCI

Dự án khu căn hộ BCCI không chỉ mang lại lợi ích cho cư dân mà còn là một mô hình cho các dự án xây dựng tương lai. Kết quả nghiên cứu từ dự án sẽ được áp dụng để cải thiện các dự án tiếp theo trong ngành xây dựng.

4.1. Lợi ích cho cư dân và cộng đồng

Khu căn hộ BCCI cung cấp không gian sống tiện nghi, gần gũi với thiên nhiên và các dịch vụ tiện ích. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của đô thị.

4.2. Kết quả nghiên cứu và cải tiến trong thiết kế

Nghiên cứu từ dự án BCCI sẽ giúp cải tiến quy trình thiết kế và thi công cho các dự án tương lai, từ đó nâng cao hiệu quả và chất lượng công trình.

V. Kết luận và tương lai của dự án khu căn hộ BCCI

Dự án khu căn hộ BCCI là một bước tiến quan trọng trong việc phát triển hạ tầng đô thị tại TP Hồ Chí Minh. Với những thành công đạt được, dự án hứa hẹn sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành xây dựng trong tương lai.

5.1. Tầm nhìn phát triển bền vững

Dự án BCCI không chỉ đáp ứng nhu cầu nhà ở mà còn hướng tới phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống cho cư dân.

5.2. Hướng đi cho các dự án tương lai

Kinh nghiệm từ dự án BCCI sẽ là nền tảng cho các dự án xây dựng tiếp theo, giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao chất lượng công trình.

10/07/2025
Dự án khu căn hộ bcci

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH VÀ CƠ SỞ THIẾT KẾ 1. Giới thiệu – Trong những năm gần đây, nhà cao tầng đang dần trở nên phổ biến tại các đô thị trên thế giới và đặc biệt là tại đô thị chật hẹp, dân số cao như Việt Nam nhằm tiết kiệm quỹ đất đô thị cho các mục đích công cộng như vui chơi giải trí, công viên cây xanh…cũng như tập trung, giảm hệ thống hạ tầng, giao thông vận tải, hệ thống dịch vụ.Hơn thế nữa, trong tiến trình hội nhập của đất nước, kinh tế ngày càng phát triển kéo theo đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao. Một bộ phận lớn nhân dân có nhu cầu tìm kiếm một nơi an cư với môi trường trong lành, nhiều dịch vụ tiện ích hỗ trợ để lạc nghiệp đòi hỏi sự ra đời nhiều khu căn hộ cao cấp. Vì vậy chung cư Tân Tạo ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân, đồng thời cũng xứng tầm với một TP Hồ chí Minh năng động đang trên đà phát triển.

– Với nhu cầu về nhà ở tăng cao trong khi quỹ đất tại trung tâm thành phố ngày càng ít đi thì các dự án xây dựng chung cư cao tầng ở vùng ven là hợp lý và được khuyến khích đầu tư. Các dự án nói trên, đồng thời góp phần tạo dựng bộ mặt đô thị nếu được tổ chức tốt và hài hòa với môi trường cảnh quan xung quanh. – Như vậy việc đầu tư xây dựng khu chung cư Tân Tạo là phù hợp với chủ trương khuyến khích đầu tư của TPHCM, đáp ứng nhu cầu bức thiết về nhà ở của người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế, hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng đô thị. Địa điểm xây dựng.

– Địa chỉ : Lộ Tẻ, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh.1: Mặt bằng tổng thể – Nằm kế KCN Tân Tạo và KCN Pou Yen, thuận lợi cho công việc và đi lại. – Về trung tâm thành phố chỉ 25 phút, Chợ Lớn 15 phút, bến xe Miền Tây 10 phút… – Giao thông thuận lợi, huyết mạch của Quận Bình Tân và Trung Tâm Đô Thị Mới Tây Sài Gòn như Quốc lộ 1A, Đường Bà Hom, Đường số 7, Tỉnh lộ 10, Đường Kinh Dương Vương (Hùng Vương nối dài) kết nối căn hộ BCCI với Quận 6, Quận 12, Quận Tân Phú, Quận Bình Tân và Huyện Bình Chánh. – Căn hộ BCCI sát chợ Bà Hom, gần trường tiểu học Bình Tân, Trường trung học Ngôi sao, Siêu thị Coopmart, Siêu thị BigC An Lạc, Bệnh viện Quốc Ánh, Bệnh viện Triều An. Đặc điểm kiến trúc công trình 1.

Quy mô dự án – Căn hộ BCCI gồm 20 tầng. – Công trình có diện tích 38. – Diện tích sàn xây dựng 29. – Được thiết kê gồm: 1 khối với 136 căn hộ.

– Bao gồm 4 thang máy 3 thang bộ. – Tầng hầm để xe. – Tại tầng trệt của Khu căn hộ BCCI làm khu căn hộ Thương mại. 2 – Lối đi lại, hành lang trong chung cư thoáng mát và thoải mái.

– Thiết kế tổng thể hài hòa giữa các khối tạo nên không gian hiện đại của một căn hộ, hệ thống lộ giới các tuyến đường xung quanh rộng rãi, thoáng đãng, tầng trệt được sử dụng làm văn phòng, cửa hàng cho thuê, phòng đa năng và phòng bảo vệ, văn phòng ban quản trị căn hộ. – Đảm bảo 15% diện tích cây xanh và hành lang xanh cách ly quốc lộ 1A cho bóng mát, không khí trong lành, môi trường và tiện ích khép kín. – Gồm có 2 loại căn hộ: + Căn hộ 2 phòng ngủ: diện tích 90 m2 + Căn hộ 3 phòng ngủ: diện tích từ 100 m2 1. Phân khu chức năng – Phân khu chức năng các tầng của toà nhà căn hộ BCCI như sau: + Tầng hầm: là khu vực đậu, đỗ xe.

+ Tầng trệt: là trung tâm thương mại. + Tầng kỹ thuật. + Tầng 01 - tầng 17: là căn hộ. + Sân thượng: đặt hồ nước mái.

Hệ thống giao thông – Hệ thông giao thông phương ngang trong công trình là hệ thống hành lang. – Hệ thống giao thông phương đứng là thang bộ và thang máy. Thang bộ gồm 2 thang bộ hai bên công trình và 1 thang bộ ở giữa công trình. Thang máy gồm 4 thang máy được đặt vị trí chính giữa công trình.

– Hệ thống thang máy được thiết kế thoải mái, thuận lợi và phù hợp với nhu cầu sử dụng trong công trình. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 1. Hệ thống điện – Nguồn điện cung cấp cho công trình được lấy chủ yếu từ mạng điện thành phố (Quận Bình Tân) thông qua phòng máy điện của công trình. Từ đây, điện sẽ được dẫn đi khắp các căn hộ.

Các dây dẫn điện sẽ được bố trí trong hộp gen kỹ thuật và có bảng điều khiển điện cho mỗi tầng và mỗi căn hộ. 3 – Ngoài ra, còn bố trí các máy phát điện dự phòng ở tầng hầm để kịp thời cung cấp trong trường hợp sự cố mất điện. Hệ thống nước – Nguồn nước cung cấp cho công trình chủ yếu được lấy từ mạng nước của thành phố dẫn vào bể chứa nước ngầm, rồi bơm lên trên hồ nước mái, từ đó mới phân phối cho các căn hộ. – Mái bằng có một dốc vừa phải để gom nước về seno, sau đó theo hệ thống ống nước thải ra cống thoát nước của thành phố.

– Ống cấp nước và ống thoát nước đều dùng bằng ống nhựa PVC. Thông gió – Công trình không bị hạn chế nhiều bởi các công trình bên cạnh nên thuận lợi cho việc đón gió, công trình sử dụng gió chính là gió tự nhiên, và bên cạnh vẫn dùng hệ thống gió nhân tạo (nhờ hệ thống máy điều hòa nhiệt độ) giúp hệ thống thông gió cho công trình được thuận lợi và tốt hơn. Chiếu sáng – Giải pháp chiếu sáng cho công trình được tính riêng cho từng khu chức năng dựa vào độ rọi cần thiết và các yêu cầu về màu sắc. – Phần lớn các khu vực sử dụng đèn huỳnh quang ánh sáng trắng và các loại đèn compact tiết kiệm điện.

Hạn chế tối đa việc sử dụng các loại đèn dây tóc nung nóng. Riêng khu vực bên ngoài dùng đèn cao áp lalogen hoặc sodium loại chống thấm. – Trên tầng mái, tại lỗ thông tầng, lắp đặt các tấm kiếng để chắn nước mưa rơi vào công trình. Phòng cháy chữa cháy – Công trình bằng bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch rỗng vừa cách âm, vừa cách nhiệt.

– Các bình cứu hỏa được đặt ở hành lang mỗi tầng. Mỗi tầng đều có 3 cầu thang bộ đảm bảo thoát hiểm trong trường hợp xảy ra sự cố. – Nước cấp tạm thời phục vụ cho chữa cháy được lấy từ bể nước mái. Các hệ thống khác – Hệ thống vệ sinh: Nước thải được xử lý bằng phương pháp vi sinh, có bể lắng, lọc trước khi đưa ra hệ thống thoát nước thành phố.

Khu vệ sinh các tầng được bố trí thẳng trục để tiện cho việc bố trí ống gain thoát nước thải. – Chống sét: Sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu dynasphere được đặt ở tầng mái và hệ thống dây nối đất để giảm thiểu tối đa nguy cơ bị sét đánh ảnh hưởng đến công trình. Thông tin về vật liệu - Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt. - Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng - Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão).

- Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình. - Vật liệu có giá thành hợp lý. - Trong lĩnh vực xây dựng công trình hiện nay được sử dụng chủ yếu vật liệu thép hoặc bê tông cốt thép với các lợi thế như dễ chế tạo, nguồn cung cấp dồi dào. Ngoài ra còn có các loại vật liệu khác được sử dụng như vật liệu liên hợp thép – bê tông (composite), hợp kim nhẹ… Tuy nhiên các loại vật liệu mới này chưa được sử dụng nhiều do công nghệ chế tạo còn mới, giá thành tương đối cao.

→ Do đó, sinh viên chọn vật liệu cho công trình là bê tông cốt thép - Bê tông cọc, móng, cột, dầm sử dụng bê tông có cấp độ bền B30 có các chỉ tiêu như sau: + Khối lượng riêng: γ = 25 kN/m3 + Cường độ chịu nén tính toán: Rb = 17×103 kN/m2. + Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt = 1. 5 + Cường độ chịu nén tiêu chuẩn dọc trục: Rbn = Rb. + Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn dọc trục: Rbtn = Rbt.

+ Môđun đàn hồi: Eb = 32500×103 kN/m2. - Cốt thép loại CB240-T (  ≤ 10) có các chỉ tiêu sau: + Cường độ chịu kéo tính toán của thép dọc: Rs = 210×103 kN/m2. + Cường độ chịu nén tính toán của thép dọc: Rsc = 240×103 kN/m2. + Môđun đàn hồi của cốt thép dọc: Es = 200000×103 kN/m2.

+ Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép ngang: Rsw = 175×103 kN/m2. - Cốt thép loại CB400-V (  > 10) có các chỉ tiêu sau: + Cường độ chịu kéo tính toán của thép dọc: Rs = 350×103 kN/m2. + Cường độ chịu nén tính toán của thép dọc: Rsc = 350×103 kN/m2. + Môđun đàn hồi của cốt thép dọc: Es = 200000×103 kN/m2.

+ Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép ngang: Rsw = 280×103 kN/m2. - Vữa xi măng cát có: γ = 18kN/m3. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ Đối với cốt thép dọc chịu lực (không ứng lực trước, ứng lực trước, ứng lực trước kéo trên bệ), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép hoặc dây cáp và không nhỏ hơn: − Trong bản và tường có chiều dày trên 100mm: 15mm (20mm) − Trong dầm và dầm sườn có chiều cao ≥ 250mm: 20mm (25mm) − Trong cột: 20mm (25 mm) − Trong dầm móng: 30mm − Trong móng: + Toàn khối khi có lớp bê tông lót: 35mm + Toàn khối khi không có lớp bê tông lót: 70mm 6 − Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo cần được lấy không nhỏ hơn đường kính của các cốt thép này và không nhỏ hơn: + Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm: 10mm (15mm) + Khi chiều cao tiết diện cấu kiện từ 250mm trở lên: 15mm (20mm) Chú thích: giá trị trong ngoặc ( ) áp dụng cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt. Tiêu chuẩn tính toán Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn: TCXD 9362: 2012.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình: Dự Án Khu Căn Hộ BCCI" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và xây dựng một khu căn hộ hiện đại. Nó không chỉ nêu rõ các bước thực hiện dự án mà còn phân tích các yếu tố kỹ thuật, kinh tế và môi trường cần xem xét. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách tối ưu hóa không gian sống, cũng như các giải pháp bền vững trong xây dựng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Dk apartment, nơi trình bày chi tiết về một dự án căn hộ khác, hoặc tìm hiểu về Công trình chung cư carillon, một ví dụ điển hình về thiết kế căn hộ. Ngoài ra, tài liệu Thiết kế chung cư the resident cũng sẽ giúp bạn có thêm cái nhìn về các xu hướng thiết kế hiện đại trong ngành xây dựng. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của ngành công nghệ kỹ thuật công trình.