CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1.1 Giới thiệu công trình Tên công trình: DK Apartment. Địa chỉ: Số nhà 63 Đường số 4 Khu Đô thị Water Front City Cầu Rào 2 Phường Vĩnh Niệm Quận Lê Chân Hải Phòng DK APARTMENT, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam. Loại hình dự án: Khu phức hợp căn hộ kết hợp thương mại, dịch vụ Hình 1.1: Mặt đứng công trình SVTH: Nguyễn Quang Tiên MSSV: 20149037 Trang: 15 Hình 1.2: Vị trí công trình 1.2 Quy mô công trình Diện tích khu đất: 2.4 m2 Quy mô: Công trình gồm 17 tầng và 1 tầng hầm Công trình dân dụng cấp II (8 < số tầng < 20) theo TT03/16 1.1 Tiện ích công trình Cung cấp chỗ ở có ban công, DK APARTMENT nằm ở Hải Phòng. Trong số các tiện nghi của chỗ nghỉ này có nhà hàng, lễ tân 24 giờ, thang máy và WiFi miễn phí.
Trong khuôn viên có bãi đậu xe và chỗ nghỉ có trạm sạc xe điện. Căn hộ có 1 phòng ngủ, 1 phòng tắm, khăn trải giường, khăn tắm, truyền hình cáp màn hình phẳng, khu vực ăn uống, bếp đầy đủ tiện nghi và sân hiên nhìn ra thành phố. Căn hộ máy lạnh tại nơi nghỉ có góc tắm vòi sen mở và phòng thay quần áo. Để tăng thêm sự riêng tư, chỗ ở có lối vào riêng và được bảo vệ an ninh cả ngày.
Căn hộ có siêu thị nhỏ. Dịch vụ cho thuê xe đạp có sẵn tại căn hộ. Nhà Hát Lớn Hải Phòng cách DK APARTMENT 4,8 km trong khi trung tâm thương mại Vincom Plaza Ngô Quyền cách đó 6,1 km. Sân bay gần nhất là Quốc tế Cát Bi, cách chỗ ở 3 km và chỗ nghỉ cung cấp dịch vụ đưa đón sân bay có tính phí.
SVTH: Nguyễn Quang Tiên MSSV: 20149037 Trang: 16 Hình 1.3: Mặt bằng tầng điển hình Bảng 1.1: Cao độ mỗi tầng Tầng Cao độ Tầng Cao độ Tầng hầm -2.500m Tầng sân thượng +56.900m Công trình có chiều cao 56.9m (tính từ cao độ ±0.000m, chưa kể tầng hầm). Tầng 1 chiều cao là 5 m , từ tầng 2 đến tầng sân thượng cao 3.6 m, tầng mái cao 3m và tầng hầm cao 4m Diện tích xây dựng công trình: 49.4m 2 SVTH: Nguyễn Quang Tiên MSSV: 20149037 Trang: 17 1.2 Vị trí giới hạn công trình Hướng Đông: Giáp với công trình dân dụng Hướng Tây: Giáp với đường Võ Nguyên Giáp Hướng Nam: Giáp với công trình dân dụng Hướng Bắc: Giáp với công trình dân dụng 1.3 Công năng công trình Tầng hầm: Sử dụng cho việc bố trí bể tự hoại, nhà kho, phòng kỹ thuật, phòng bảo vệ và bãi đổ xe. Tầng trệt: Gồm sảnh đón, các gian hàng mua sắm, các dịch vụ vui chơi giải trí…cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực và khu quản lí siêu thị. Tầng 2 đến tầng áp mái: Bố trí các căn hộ phục vụ cho nhu cầu ở của người dân Tầng mái: Bố trí các khối kỹ thuật.4 Điều kiện tự nhiên Hải Phòng nằm trong khu vực gió mùa, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông lạnh, ít mưa.
Khí hậu vừa mang đặc điểm chung khí hậu vùng đồng bằng miền Bắc, vừa có những đặc điểm riêng của vùng ven biển, nhiệt độ trung bình năm là 24,4°C; lượng mưa trung bình năm 1.343,9mm; độ ẩm không khí trung bình năm 90%. Chế độ thủy văn: Vùng biển Hải Phòng có chế độ nhật chiều thuần nhất điển hình là thủy triều theo chế độ nhật chiều: Độ cao 3,7-3,9m, cao nhất là +4,44m, chu kỳ triều ổn định kéo dài 24 giờ, nước ròng xuất hiện trong tháng 7,8; nước cường xuất hiện trong tháng 12 và tháng 1 1.3 Các giải pháp kỹ thuật 1.1 Giải pháp giao thông 1.1 Giao thông đứng Toàn công trình sử dụng 3 thang máy cộng với 1 cầu thang bộ. Bề rộng cầu thang bộ là 1.2m được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người, an toàn khi có sự cố xảy ra. Thang máy được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang.2 Giao thông ngang Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, ban công.2 Điện Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới hầm để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt).
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công). Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa. Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ). SVTH: Nguyễn Quang Tiên MSSV: 20149037 Trang: 18 1.3 Hệ thống cung cấp nước Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy.
Tất cả được chứa trong bể nước ngầm đặt tầng hầm. Sau đó máy bơm sẽ đưa nước phân phối đi qua các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính.4 Hệ thống thoát nước Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy (bề mặt mái được tạo dốc) và chảy vào các ống thoát nước mưa ( =140mm) đi xuống dưới. Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng.5 Chiếu sáng Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ được lắp đặt bằng kính phản quang ở các mặt của toà nhà) và bằng điện. Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng.6 Thông gió Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên.
Ở tầng lững có khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tầng trệt là nơi có mật độ người tập trung cao nhất.7 An toàn phòng cháy chữa cháy Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 20m, bình xịt CO2,…). Ngoài ra ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động.8 Hệ thống rác thải Rác thải được chứa ở gian rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có 3 bộ phận đưa rác ra ngoài. Kích thước gian rác là 1. Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm.
SVTH: Nguyễn Quang Tiên MSSV: 20149037 Trang: 19 CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2.1 Cơ sở thiết kế 2.1 Tiêu chuẩn thiết kế • TCVN 5574:2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. • TCXD 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối. • TCVN 2737:2023: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế. • TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu động đất.2 Vật liệu xây dựng ❖ Bê tông sàn, vách, cọc, cột, dầm, cầu thang, móng sử dụng bê tông có cấp độ bền B30 có các chỉ tiêu sau: • Khối lượng riêng: = 25 ( kN / m3 ) • Cường độ chịu nén tính toán: R b = 17 ( MPa ) • Cường độ chịu kéo tính toán: R bt = 1.15 ( MPa ) • Môdun đàn hồi: E b = 32.2 Giải pháp kết cấu 2.1 Hệ kết cấu sàn Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn đến sự làm việc trong không gian của kết cấu.
Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng. Do đó, cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu công trình. SVTH: Nguyễn Quang Tiên MSSV: 20149037 Trang: 20 2.1 Hệ sàn sườn toàn khối Cấu tạo: bao gồm dầm chính và sàn kê lên dầm chính, dầm chính gác trực tiếp lên cột. Theo phương án này, dầm chính có bước nhịp là 8-9m có chiều cao lớn, tuỳ vào là dầm đơn giản hay dầm liên tục.
Ô sàn có chiều dày từ 22-25cm. Thép đặt 2 lớp. ❖ Ưu điểm: • Tính toán đơn giản. • Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công.
❖ Nhược điểm: • Độ võng của dầm và bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho công trình khi chịu tải trọng ngang và tốn thêm chi phí vật liệu. • Không tiết kiệm được không gian sử dụng.2 Sàn không dầm Cấu tạo: Gồm các bản kê trực tiếp lên cột ❖ Ưu điểm: • Tiết kiệm được không gian sử dụng. • Dễ phân chia không gian. • Thích hợp với công trình khẩu độ vừa (6-8m).
• Thi công nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi vì không cần phải gia công cốp pha, cốt thép dầm, cốt thép được đặt và định hình tương đối đơn giản. ❖ Nhược điểm • Các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do đó khả năng chịu lực theo phương ngang kém hơn, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu. • Chiều dày sàn lớn.3 Sàn có hệ dầm trực giao Trong thực tế thường gặp sàn bản kê 4 cạnh có L1 và L2 lớn hơn 6m, về nguyên tắc ta vẫn tính ô sàn này thuộc bản kê 4 cạnh. Nhưng với nhịp lớn, nội lực trong bản lớn, chiều dày bản tăng lên, độ võng của bản cũng tăng, đồng thời trong quá trình sử dụng sàn sẽ bị rung.
Để khắc phục các nhược điểm này, người ta bố trí thêm các dầm ngang và dầm dọc thẳng góc với nhau, để chia ô bản thành nhiều ô nhỏ có kích thước nhỏ hơn 6m. Trường hợp này gọi là sàn có hệ dầm trực giao. ❖ Ưu điểm: • Tính toán đơn giản • Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công. ❖ Nhược điểm • Chiều cao dầm và độ võng rất lớn khi vượt khẩu độ lớn nên chiều cao tầng công trình lớn gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang.
SVTH: Nguyễn Quang Tiên MSSV: 20149037 Trang: 21 • Không tiết kiệm chi phí vật liệu. → Kết luận: Với kích thước ô sàn điển hình 9 9 ( m 2 ) và chiều cao tầng 3.6m ➢ Chọn phương án: Sàn có hệ dầm trực giao.2 Kết cấu chịu lực theo phương đứng Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng gồm các loại sau: • Các hệ kết cấu cơ bản: Hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng và kết cấu hộp (ống).