Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư Eco-Lake View" được thực hiện bởi sinh viên Trần Lê Minh (MSSV: 19149151, Lớp: 19149CL3B), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Tuấn Kiệt, thuộc Khoa Xây dựng – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (tháng 01/2024).

  • Bối cảnh và thông tin công trình:

    • Tên dự án: Nhà ở cao tầng kết hợp dịch vụ thương mại Eco-Lake View.
    • Địa điểm xây dựng: Số 32 Đại Từ, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
    • Phân loại công trình: Công trình dân dụng cấp I (số tầng lớn hơn 20 tầng theo Phụ lục 2 – Thông tư số 03/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng).
    • Quy mô xây dựng: Công trình gồm 28 tầng nổi và 03 tầng hầm; tổng chiều cao công trình đạt 95 m; diện tích xây dựng 3.677 m²; mật độ xây dựng 20%.
    • Công năng sử dụng: 03 tầng hầm phục vụ bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe và không gian thương mại; tầng 1 bố trí không gian thương mại (shophouse); từ tầng 2 đến tầng 28 là các tầng căn hộ chung cư phục vụ nhu cầu ở.
  • Nhiệm vụ thiết kế của đồ án (được đánh số cụ thể theo đề tài giao):

    1. Mô hình, phân tích, tính toán và thiết kế kết cấu sàn phẳng tầng điển hình.
    2. Mô hình, phân tích, tính toán và thiết kế cầu thang bộ tầng điển hình.
    3. Mô hình, phân tích, tính toán và thiết kế dầm tầng điển hình.
    4. Mô hình, phân tích, tính toán và thiết kế hệ thống vách và vách lõi thang máy.
    5. Mô hình, phân tích, tính toán và thiết kế móng cọc khoan nhồi.
    6. Mô hình, phân tích, tính toán và thiết kế phương án sàn dầm tầng điển hình.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống kết cấu bê tông cốt thép chịu lực chính của khối nhà chung cư cao tầng, bao gồm kết cấu sàn (sàn phẳng và sàn dầm), hệ khung - vách - lõi chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang, cùng hệ thống kết cấu móng cọc chịu tải trọng lớn.
    • Phạm vi không gian: Vị trí xây dựng tại quận Hoàng Mai, Hà Nội; chịu tác động của điều kiện địa chất công trình và khí tượng thủy văn đặc trưng (vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 24,9°C, lượng mưa trung bình năm trên 1.700 mm).
    • Phạm vi thời gian và tiêu chuẩn: Nghiên cứu và tính toán theo hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam trong giai đoạn thực hiện đề tài (08/2023 – 01/2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng

Đồ án căn cứ trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN), Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN) trong thiết kế công trình xây dựng:

  • Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
  • Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 03/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
  • TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 5574-2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
  • TCVN 10304-2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 9386-2012: Thiết kế công trình chịu động đất.
  • TCVN 9362-2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
  • TCVN 9153-2012: Công trình thủy lợi – Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm đất.
  • TCXD 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió.
  • QCVN 06-2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ tính toán

  • Phương pháp phân tích kết cấu: Ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) để phân tích động lực học công trình chịu tải trọng gió động, tải trọng động đất theo phương pháp phổ phản ứng dao động (Response Spectrum Analysis), phân tích nội lực và biến dạng đàn hồi cũng như phi tuyến hình học ($P-\Delta$).
  • Phần mềm chuyên dụng:
    • ETABS 2017: Phân tích kết cấu không gian 3D toàn khối (hệ khung - vách - lõi chịu tải trọng tĩnh, gió tĩnh, gió động, động đất) và cầu thang 2D.
    • SAFE 2012: Mô hình hóa, xác định nội lực dải Strip, tính toán cốt thép, kiểm tra xuyên thủng và kiểm tra độ võng dài hạn có xét đến hiện tượng nứt của sàn tầng điển hình và đài móng.
    • Revit 2021: Xây dựng mô hình thông tin công trình và triển khai hồ sơ bản vẽ kỹ thuật kết cấu.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ thiết kế kiến trúc công trình; Báo cáo khảo sát địa chất hiện trường và thí nghiệm trong phòng (chỉ tiêu cơ lý, cường độ, chỉ số SPT qua các lớp địa tầng); Số liệu khí tượng thủy văn khu vực Hà Nội.

Thông số vật liệu sử dụng trong thiết kế

Cấu kiện kết cấu Cấp độ bền bê tông Cường độ chịu nén $R_b$ (MPa) Cường độ chịu kéo $R_{bt}$ (MPa) Loại cốt thép Cường độ tính toán $R_s$ (MPa) Cường độ đai $R_{sw}$ (MPa) Chiều dày lớp bảo vệ (mm)
Cọc khoan nhồi B30 17,0 1,15 CB500-V 435 300 50
Đài móng B30 17,0 1,15 CB500-V 435 300 160
Sàn tầng hầm & Tầng 1 B30 17,0 1,15 CB400-V 350 280 25
Sàn tầng điển hình B30 17,0 1,15 CB400-V 350 280 25
Cầu thang bộ B30 17,0 1,15 CB300-V 260 210 30
Dầm kết cấu B30 17,0 1,15 CB500-V 435 300 40
Vách và lõi thang máy B30 17,0 1,15 CB500-V 435 300 40

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC

  • Thông số kiến trúc: Công trình cao 28 tầng nổi và 3 tầng hầm tại số 32 Đại Từ, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Tầng hầm dùng làm khu đỗ xe, kỹ thuật và thương mại; tầng 1 làm shophouse; các tầng trên là căn hộ ở. Mái công trình là mái phẳng bê tông cốt thép có bố trí rãnh thu nước.
  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật tích hợp:
    • Hệ thống điện: Đi ngầm hoàn toàn, lắp đặt thiết bị ngắt điện tự động theo từng tầng và từng phân khu chức năng.
    • Hệ thống cấp nước: Kết hợp bể ngầm tiếp nhận nước máy thành phố, hệ thống máy bơm đẩy nước lên hồ chứa trên mái để tạo áp lực cấp xuống các căn hộ; tính toán dung tích dự trữ cho trường hợp mất điện và chữa cháy.
    • Hệ thống thoát nước: Tách riêng mạng lưới thoát nước mưa (mái dốc dẫn qua ống đứng PVC) và nước thải sinh hoạt (dẫn xuống bể tự hoại ngầm xử lý lắng đọng trước khi xả ra cống thành phố).
    • Hệ thống thông gió, chiếu sáng, PCCC và rác: Thiết kế cửa sổ, ô thoáng đón gió và chiếu sáng tự nhiên; hệ thống báo cháy tự động, bình chữa cháy hành lang theo tiêu chuẩn PCCC; trục thu rác từng tầng xả về phòng rác tập trung ở tầng hầm.

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

  • Đánh giá và lựa chọn giải pháp chịu lực:
    • Tải trọng ngang: So sánh giữa hệ khung thuần túy, hệ vách - lõi và hệ khung giằng. Chọn hệ kết cấu vách - lõi bê tông cốt thép do công trình cao 28 tầng có tải trọng ngang lớn, độ phức tạp phân bố lưới cột cao và yêu cầu khả năng chống xoắn lớn.
    • Tải trọng đứng: So sánh giữa phương án sàn dầm và sàn phẳng. Chọn sàn phẳng cho tầng điển hình nhằm tối ưu không gian kiến trúc, chiều cao thông thủy tầng (3,2 m) và đơn giản hóa ván khuôn khi nhịp lớn nhất đạt 11 m.
    • Phần ngầm: Chọn móng cọc khoan nhồi cắm sâu vào nền đất tốt để chịu tải trọng nén đứng rất lớn và lực xô ngang do động đất.
  • Xác định sơ bộ tiết diện các cấu kiện:
    • Chiều dày bản sàn: Áp dụng công thức $h_s = \frac{1}{m} L_1$. Sàn tầng hầm và tầng 1 ($L_1 = 6,8\text{ m}, m = 40 \div 45$) sơ bộ $151 \div 170\text{ mm}$; sàn tầng 2 và tầng điển hình ($L_1 = 9,0\text{ m}$) sơ bộ $200 \div 225\text{ mm}$. Tác giả chọn chiều dày $h_s = 220\text{ mm}$.
    • Tiết diện dầm: Dầm chính tầng hầm và tầng 1 chọn kích thước $300 \times 600\text{ mm}$; dầm phụ chọn $200 \times 450\text{ mm}$ và $200 \times 400\text{ mm}$. Dầm biên tầng 2 và tầng điển hình chọn $300 \times 600\text{ mm}$; dầm khu vực lõi thang chọn $200 \times 400\text{ mm}$.
    • Vách và lõi thang máy: Kiểm tra theo điều kiện $t \ge 200\text{ mm}$ và $t \ge h_t / 20$. Chọn sơ bộ chiều dày vách tất cả các tầng là $t = 300\text{ mm}$.

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

  • Xác định tải trọng tác dụng:
    • Tĩnh tải hoàn thiện: Bản sàn điển hình gồm gạch lát (10 mm), vữa lót (20 mm), vữa trát trần (20 mm), trần thạch cao và M&E có tĩnh tải tiêu chuẩn $g_{tc} = 1,26\text{ kN/m}^2$, tổng tĩnh tải tính toán không kể trọng lượng bản thân là $1,65\text{ kN/m}^2$ (tổng gồm TLBT là $6,85\text{ kN/m}^2$). Sàn vệ sinh có $g_{tc} = 1,34\text{ kN/m}^2$, tổng tính toán là $7,14\text{ kN/m}^2$.
    • Tải trọng tường xây: Tường xây trên dầm biên và tường xây trực tiếp trên ô bản sàn ($q_{tuong} = Q_t / S$).
    • Hoạt tải tiêu chuẩn: Áp dụng theo TCVN 2737-1995 cho từng khu vực công năng (phòng ở, ban công, hành lang, WC, phòng kỹ thuật).
  • Mô hình hóa và phân tích bằng SAFE: Khai báo các loại tải trọng (TLBT, TTHT, TTTX, HT1DH, HT1NH, HT2DH, HT2NH) và các tổ hợp chuyển vị, tính thép. Phân chia dải Strip theo hai phương X (Layer A) và Y (Layer B) gồm dải trên cột/gối ($L/4$) và dải giữa nhịp.
  • Kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai (Độ võng và vết nứt):
    • Độ võng giới hạn theo Phụ lục M, TCVN 5574-2018: $f_{gh} = \frac{L}{250} = \frac{9000}{250} = 36\text{ mm}$.
    • Kết quả phân tích SAFE cho thấy độ võng đàn hồi lớn nhất $f_{max} = 23,x\text{ mm} \le 36\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện độ võng cho phép.
  • Kiểm tra khả năng chống xuyên thủng (Chọc thủng):
    • Kiểm tra điều kiện chịu đồng thời lực tập trung $F$ và mô men uốn hai phương $M_x, M_y$ theo mục 8.1 TCVN 5574-2018: $$\frac{F}{F_{b,u}} + \frac{M_x}{M_{bx,u}} + \frac{M_y}{M_{by,u}} \le 1$$
    • Kết quả kiểm tra tại các vị trí nguy hiểm: Vách giữa ($300 \times 2300\text{ mm}$) đạt tổng tỷ số $0,76 \le 1$; vách biên ($300 \times 2400\text{ mm}$) đạt tổng tỷ số $0,93 \le 1$. Kết cấu sàn đảm bảo an toàn chống chọc thủng không cần đặt cốt thép kháng chọc thủng bổ sung.
  • Tính toán cốt thép sàn: Tính toán diện tích thép $A_s$ theo dải Strip phương X và Y, kiểm tra hàm lượng cốt thép tối thiểu $\mu_{min} = 0,1%$, bố trí cốt thép chịu mô men dương ở nhịp và mô men âm ở gối.

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG

  • Sơ đồ tính và tải trọng: Thiết kế cầu thang bộ dạng bản nghiêng hai vế bằng bê tông cốt thép toàn khối. Xác định tĩnh tải các lớp hoàn thiện bản nghiêng, chiếu nghỉ, chiếu tới cùng hoạt tải sử dụng theo tiêu chuẩn.
  • Phân tích nội lực và bố trí thép: Thiết lập mô hình tính toán, xác định biểu đồ mô men uốn và lực cắt. Tính toán cốt thép chịu lực cho bản thang bằng thép CB300-V ($R_s = 260\text{ MPa}$), kiểm tra độ võng/chuyển vị.
  • Thiết kế dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới: Xác định tải trọng từ bản thang truyền vào dầm, tính toán nội lực mô men uốn, lực cắt và mô men xoắn; tính cốt thép dọc chịu uốn và cốt thép đai chịu cắt.

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG

  • Xác định tải trọng ngang tác dụng:
    • Tải trọng gió tĩnh và gió động: Áp dụng TCXD 229-1999. Phân tích dao động riêng của công trình trên ETABS để lấy tần số, chu kỳ và tỷ lệ phần trăm khối lượng tham gia dao động. Tính toán thành phần gió động cho các mode dao động chủ yếu (Mode 1, Mode 2, Mode 4, Mode 6...) và tổng hợp lực gió tĩnh, gió động vào từng tầng.
    • Tải trọng động đất: Áp dụng TCVN 9386-2012 theo phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động (Response Spectrum Analysis). Khai báo nguồn khối lượng (Mass Source), xác định số lượng mode dao động cần tính toán theo phương X và phương Y, tính lực cắt đáy và phân bố lực ngang động đất lên từng sàn tầng.
  • Tổ hợp tải trọng và kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai:
    • Khai báo các tổ hợp tải trọng cơ bản và tổ hợp kháng chấn (Load Combinations).
    • Kiểm tra điều kiện ổn định chống lật toàn trình.
    • Kiểm tra gia tốc đỉnh của công trình đảm bảo tiện nghi cho người sử dụng.
    • Kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh công trình và chuyển vị lệch tầng (drift).
    • Kiểm tra chỉ số độ nhạy cảm biến dạng để đánh giá ảnh hưởng của hiệu ứng $P-\Delta$.
  • Thiết kế chi tiết các cấu kiện chịu lực chính:
    • Dầm biên tầng điển hình: Tính toán diện tích cốt thép dọc chịu mô men uốn âm và dương; tính toán cốt đai chịu cắt kèm cấu tạo đai kháng chấn trong vùng tới hạn theo quy định của TCVN 5574-2018 và TCVN 9386-2012.
    • Vách đơn (Vách P1): Tính toán cốt thép chịu nén - uốn lệch tinh theo lý thuyết vùng biên chịu mô men.
    • Vách lõi thang máy (Lõi P7, P8): Chia tiết diện lõi thang thành các phân tử hình học phẳng, xác định trọng tâm tiết diện, nội lực từng phần tử và tính toán cốt thép dọc, cốt thép ngang phân bố.

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG CHO CÔNG TRÌNH

  • Đánh giá địa chất và lựa chọn giải pháp móng: Căn cứ mặt cắt địa chất công trình và các lớp đất nền, lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép B30, cốt thép CB500-V cắm sâu vào tầng đất chịu lực tốt.
  • Xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi:
    • Tính sức chịu tải theo vật liệu: $R_c^{vl}$.
    • Tính sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý đất nền: $R_c^{cl}$.
    • Tính sức chịu tải theo cường độ kháng cắt của đất nền: $R_c^{cd}$.
    • Tính sức chịu tải theo chỉ số thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT: $R_c^{spt}$.
    • Tổng hợp và lựa chọn sức chịu tải thiết kế $R_c$ của cọc đơn.
  • Thiết kế và kiểm tra 04 cụm đài móng điển hình (M1, M2, M3, M4):
    • Chọn sơ bộ số lượng cọc trong từng đài.
    • Kiểm tra phản lực tác dụng lên từng đầu cọc qua mô hình phần mềm SAFE: kiểm tra điều kiện $P_{max} \le 1,2 R_c$, $P_{tb} \le R_c$, $P_{min} \ge 0$.
    • Xác định kích thước khối móng quy ước theo TCVN 10304-2014; kiểm tra ứng suất đáy khối móng quy ước ($P_{tc} \le R_{tc}$).
    • Tính toán độ lún của khối móng quy ước theo phương pháp cộng lún từng lớp, kiểm tra độ lún nằm trong giới hạn cho phép ($S \le S_{gh}$).
    • Kiểm tra điều kiện chọc thủng/xuyên thủng của đài móng và xác định tháp chống xuyên.
    • Xuất biểu đồ mô men từ SAFE theo hai phương X, Y và tính toán bố trí cốt thép đài móng.

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ SÀN DẦM TẦNG ĐIỂN HÌNH

  • Nội dung thiết kế phương án sàn dầm: Triển khai phương án kết cấu sàn sườn toàn khối (hệ dầm chính, dầm phụ liên kết bản sàn) để đối sánh với phương án sàn phẳng.
  • Mô hình và tính toán trên SAFE: Nhập tải trọng, khai báo các trường hợp tải trọng và tổ hợp tải trọng tương tự tầng điển hình. Xác định nội lực mô men uốn trên các dải Strip, tính toán diện tích cốt thép lớp trên và lớp dưới.
  • Kiểm tra độ võng dài hạn có xét nứt: Kiểm tra điều kiện hình thành vết nứt trên các tiết diện bản sàn; tính toán độ võng thực tế có xét đến độ cứng uốn bị suy giảm khi bê tông bị nứt tại các vị trí gối trái, giữa nhịp ($iL1, iL2, iR1, iR2$) và gối phải, đảm bảo độ võng tổng thể nằm trong giới hạn tiêu chuẩn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật chính

  • Đáp ứng các trạng thái giới hạn: Toàn bộ hệ kết cấu của công trình Chung cư Eco-Lake View (28 tầng nổi, 3 tầng hầm) được tính toán thỏa mãn cả trạng thái giới hạn I (về khả năng chịu lực) và trạng thái giới hạn II (về biến dạng, độ võng, độ mở rộng vết nứt và dao động).
  • Các thông số kiểm tra kết cấu điển hình:
    • Bản sàn phẳng dày 220 mm thỏa mãn độ võng đàn hồi ($f_{max} = 23,x\text{ mm} < f_{gh} = 36\text{ mm}$) và đảm bảo an toàn chọc thủng tại các tiết diện vách/cột nguy hiểm (tỷ số chọc thủng $0,76 \div 0,93 \le 1,0$).
    • Hệ khung - vách - lõi đảm bảo các yêu cầu kháng chấn và tải trọng gió động: ổn định tổng thể chống lật, chuyển vị đỉnh và chuyển vị lệch tầng nằm trong giới hạn kiểm soát, hiệu ứng $P-\Delta$ không gây mất ổn định công trình.
    • Hệ móng cọc khoan nhồi đảm bảo sức chịu tải đơn cọc, phân bố phản lực đầu cọc đều và độ lún khối móng quy ước thỏa mãn giới hạn cho phép theo TCVN 10304-2014.

Đóng góp của đề tài

  • Hoàn thiện trọn vẹn quy trình thiết kế kỹ thuật kết cấu cho một công trình nhà ở cao tầng cấp I quy mô lớn theo hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam mới (TCVN 5574-2018, TCVN 9386-2012, TCXD 229-1999).
  • Xây dựng bài toán so sánh kỹ thuật giữa hai phương án sàn chịu tải đứng (sàn phẳng không dầm và sàn sườn có dầm), phân tích chi tiết bài toán võng nứt phi tuyến trên phần mềm SAFE.
  • Làm rõ phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động kết hợp kiểm tra cấu tạo kháng chấn cho dầm, vách và lõi thang máy trong nhà cao tầng bê tông cốt thép.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đồ án:
    • Phạm vi tính toán của đồ án tập trung giải quyết bài toán kết cấu chịu lực chính của công trình (sàn, dầm, vách, lõi, móng), chưa đi sâu vào thiết kế chi tiết biện pháp thi công tầng hầm sâu (tường vây barrette, hệ shoring giằng chống hoặc biện pháp Top-down).
    • Chưa mở rộng phân tích chỉ số kinh tế - kỹ thuật chi tiết (tổng dự toán khối lượng vật liệu bê tông/cốt thép) giữa hai phương án sàn phẳng và sàn dầm.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Nghiên cứu bài toán tương tác động giữa kết cấu phần thân, móng và đất nền (Soil - Structure Interaction) để đánh giá chính xác hơn phản ứng động đất của công trình.
    • Phân tích chi tiết quá trình thi công đào sâu tầng hầm và quan trắc chuyển vị của tường vây cùng công trình lân cận.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng đang thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc các đồ án môn học chuyên ngành như Kết cấu Nhà cao tầng, Bê tông cốt thép 2, Nền móng.
    • Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình dân dụng cần tài liệu mẫu về trình tự tính toán tải trọng động gió - động đất và thiết kế vách lõi theo tiêu chuẩn TCVN hiện hành.
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Trình tự nhập liệu và phân tích tải trọng động đất theo phổ phản ứng trên ETABS (Chương 5).
    • Phương pháp kiểm tra khả năng chống xuyên thủng và tính võng dài hạn có nứt của sàn phẳng trên SAFE (Chương 3 và Chương 7).
    • Các bước tính toán sức chịu tải cọc theo nhiều phương pháp và kiểm tra ổn định khối móng quy ước (Chương 6).

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình chung cư Eco-Lake View có quy mô xây dựng và cấp công trình như thế nào?
Công trình gồm 28 tầng nổi và 03 tầng hầm, chiều cao tổng thể 95 m, diện tích xây dựng 3.677 m², mật độ xây dựng 20%, tọa lạc tại số 32 Đại Từ, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Đây là công trình dân dụng cấp I theo Phụ lục 2 – Thông tư số 03/2016/TT-BXD.

2. Đồ án lựa chọn những giải pháp kết cấu chịu lực nào cho phần thân và phần ngầm?
Đồ án chọn hệ vách - lõi bê tông cốt thép để chịu tải trọng ngang; chọn phương án sàn phẳng dày 220 mm để chịu tải trọng đứng tầng điển hình; và chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép B30 cho phần ngầm.

3. Tải trọng gió và động đất được tính toán theo các tiêu chuẩn và phương pháp nào?
Tải trọng gió động được tính toán theo chỉ dẫn của tiêu chuẩn TCXD 229-1999 thông qua phân tích các mode dao động riêng. Tải trọng động đất được tính toán theo TCVN 9386-2012 bằng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động (Response Spectrum) trên phần mềm ETABS 2017.

4. Sàn phẳng tầng điển hình có thỏa mãn điều kiện chọc thủng và độ võng không?
Có. Sàn phẳng dày 220 mm có độ võng lớn nhất $f_{max} = 23,x\text{ mm}$, nhỏ hơn độ võng giới hạn $f_{gh} = 36\text{ mm}$ ($L/250$). Kiểm tra xuyên thủng tại vách giữa và vách biên đều có tổng tỷ số ứng suất nhỏ hơn 1 (đạt 0,76 và 0,93), đảm bảo an toàn chịu lực.

5. Sức chịu tải của cọc khoan nhồi được xác định dựa trên những cơ sở nào trong đồ án?
Sức chịu tải cọc được tính toán và so sánh qua 4 cơ sở: sức chịu tải theo vật liệu bê tông cốt thép, sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý đất nền, sức chịu tải theo cường độ kháng cắt của đất và sức chịu tải theo chỉ số thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT, từ đó xác định sức chịu tải thiết kế cho cọc đơn.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư Eco-Lake View" của sinh viên Trần Lê Minh là một công trình học thuật hoàn chỉnh, giải quyết trọn vẹn các yêu cầu tính toán và thiết kế kết cấu cho một tòa nhà chung cư cao tầng kết hợp thương mại cấp I tại Hà Nội. Tác giả đã vận dụng chính xác các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành của Việt Nam (TCVN 5574-2018, TCVN 9386-2012, TCXD 229-1999, TCVN 10304-2014) cùng các phần mềm phân tích kết cấu chuyên dụng (ETABS, SAFE). Kết quả nghiên cứu đảm bảo đầy đủ các điều kiện an toàn chịu lực và điều kiện sử dụng bình thường, là tài liệu tham khảo có giá trị kỹ thuật cao cho sinh viên và kỹ sư ngành xây dựng công trình.