Bối cảnh và nhiệm vụ thiết kế đồ án

Bối cảnh thực tiễn của đề tài

Trong quá trình đô thị hóa nhanh tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về nhà ở gia tăng tạo ra áp lực lớn lên quỹ đất nội đô, kéo theo giá bất động sản tăng cao. Việc phát triển các tổ hợp chung cư cao tầng kết hợp trung tâm thương mại và dịch vụ tại các khu vực tiếp giáp trung tâm là giải pháp quy hoạch phù hợp nhằm tối ưu hóa diện tích đất xây dựng, đáp ứng nhu cầu an cư của người dân có thu nhập từ trung bình đến cao. Đồng thời, xu hướng xây dựng nhà cao tầng đòi hỏi việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế hiện đại, quy trình tính toán động lực học công trình và công nghệ thi công hố đào sâu nhằm đảm bảo an toàn kết cấu và hiệu quả kinh tế. Đồ án tốt nghiệp "LVD Apartment" được thực hiện nhằm giải quyết trọn vẹn quy trình tính toán, thiết kế kết cấu và biện pháp thi công cho một công trình cao tầng cụ thể tại TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu và nhiệm vụ thiết kế

Đồ án đặt ra 4 nhóm nhiệm vụ cụ thể tương ứng với hồ sơ kỹ thuật của công trình:

  1. Kiến trúc: Thể hiện và triển khai lại toàn bộ hồ sơ bản vẽ kiến trúc các tầng, mặt đứng, mặt cắt và các giải pháp kỹ thuật hạ tầng (thực hiện trên phần mềm AutoCAD, gồm 05 bản vẽ A1).
  2. Kết cấu:
    • Sơ bộ tiết diện cấu kiện, tính toán tải trọng tác dụng (tĩnh tải, hoạt tải, gió tĩnh, gió động, động đất).
    • Thiết kế hệ sàn tầng điển hình theo phương án sàn sườn dầm trực giao và phương án so sánh sàn phẳng (sàn không dầm).
    • Thiết kế kết cấu cầu thang bộ hai vế và bể nước ngầm BTCT dưới tầng hầm.
    • Xây dựng mô hình không gian 3D, phân tích nội lực và tính cốt thép cho hệ khung - vách chịu lực (dầm tầng điển hình, cột, vách đơn và vách lõi thang máy) theo trục chỉ định (khung trục B).
  3. Nền móng:
    • Xử lý số liệu địa chất từ hố khoan khảo sát tại hiện trường.
    • Lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi đường kính D800, xác định sức chịu tải và tính toán chi tiết 4 đài móng đại diện: M1 (vách góc), M2 (cột biên), M5 (cột giữa), M6 (lõi thang máy).
  4. Thi công:
    • Thiết kế biện pháp kỹ thuật đào đất hố móng, hạ mực nước ngầm và hệ tường chắn giữ vách đất bằng cừ thép Larsen.
    • Tính toán kiểm tra hệ ván khuôn (cốp pha) móng và lập biện pháp thi công bê tông đài móng.

Đối tượng và quy mô công trình

  • Tên dự án: LVD Apartment.
  • Vị trí xây dựng: Đường số 3, phường Bình An, Quận 2 (nay là TP. Thủ Đức), TP. Hồ Chí Minh.
  • Cấp công trình: Công trình dân dụng cấp 2.
  • Quy mô kiến trúc: 01 tầng hầm (cao độ -3.000 m), 14 tầng nổi (tầng 1-2 làm khu thương mại, tầng 3-14 là căn hộ chung cư) và 01 tầng mái/thượng kỹ thuật.
  • Chiều cao công trình: $H = 52.1\text{ m}$ (tính từ cốt $\pm 0.000\text{ m}$ đến đỉnh mái) và $H = 53.6\text{ m}$ (tính từ cốt mặt đất tự nhiên $-1.500\text{ m}$).
  • Tổng diện tích sàn xây dựng: $20.832\text{ m}^2$; kích thước mặt bằng điển hình $48.0\text{ m} \times 31.0\text{ m}$.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 13/01/2023 đến ngày 12/07/2023.

Cơ sở lý thuyết, tiêu chuẩn và phương pháp thiết kế

Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

Toàn bộ quá trình tính toán và kiểm tra kết cấu trong đồ án tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam:

  • TCVN 5574:2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
  • TCXD 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối.
  • TCVN 2737:1995 và TCVN 2737:2020: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCXD 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995.
  • TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu động đất.
  • TCVN 10304:2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.

Vật liệu xây dựng

  • Bê tông:
    • Cấu kiện dầm, sàn, cầu thang, bể nước, đài móng và cọc: Dùng bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1.15\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 32.5 \times 10^3\text{ MPa}$, khối lượng riêng $\gamma = 25\text{ kN/m}^3$).
    • Cấu kiện cột và vách chịu lực: Dùng bê tông cấp độ bền B40 ($R_b = 22\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1.40\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 36.0 \times 10^3\text{ MPa}$).
  • Cốt thép:
    • Thép chịu lực dọc đường kính lớn: Thép thanh vằn nhóm CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $R_{sw} = 280\text{ MPa}$, $E_s = 20 \times 10^4\text{ MPa}$).
    • Thép cấu tạo, cốt đai, cốt phân bố: Thép tròn trơn nhóm CB240-T ($R_s = R_{sc} = 210\text{ MPa}$, $R_{sw} = 170\text{ MPa}$, $E_s = 20 \times 10^4\text{ MPa}$).
  • Vật liệu hoàn thiện: Khối lượng riêng tường xây gạch vữa xi măng $\gamma = 18\text{ kN/m}^3$; gạch lát ceramic $\gamma = 20\text{ kN/m}^3$.

Phương pháp phân tích và công cụ tính toán

  • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Mô hình hóa kết cấu không gian 3 chiều. Dầm và cột mô hình bằng phần tử thanh (Frame); sàn, vách phẳng và lõi thang máy mô hình bằng phần tử tấm vỏ (Shell).
  • Phân tích động học: Sàn các tầng được gán liên kết màng cứng tuyệt đối trong mặt phẳng (Diaphragm D1) và khai báo nguồn khối lượng dao động (Mass Source gồm 100% tĩnh tải + 50% hoạt tải). Chu kỳ và tần số dao động được giải cho 12 dạng dao động riêng đầu tiên.
  • Phần mềm ứng dụng: ETABS (phân tích tổng thể khung không gian, gió động, động đất), SAP2000 (mô hình vỏ không gian bể nước ngầm 3D và dầm thang), SAFE (phân tích nội lực và biến dạng sàn dầm, sàn phẳng, đài móng), AutoCAD (triển khai bản vẽ kỹ thuật).

Nội dung chi tiết theo từng chương của đồ án

Chương 1: Kiến trúc

Chương này mô tả tổng thể giải pháp kiến trúc của công trình LVD Apartment. Tầng hầm ở cao độ $-3.000\text{ m}$ bố trí ram dốc $i = 20.5%$ phục vụ đỗ xe ô tô, xe máy, bố trí trạm biến thế, máy phát điện dự phòng 1000 kVA, phòng bơm, phòng điện lạnh trung tâm và hố thu nước. Tầng 1 và 2 làm trung tâm thương mại và ban quản lý tòa nhà. Tầng 3 đến 14 là các tầng căn hộ điển hình với hành lang giữa rộng $3.2\text{ m}$, bố trí hệ thống 6 thang máy và 2 buồng thang bộ thoát hiểm. Tầng thượng và mái đặt phòng kỹ thuật, bồn nước mái. Công trình tích hợp hệ thống cấp thoát nước, trạm bơm tự động, hệ thống hộp họng chữa cháy kèm 4 bình CO2 MFZ4/tầng và 4 đường dẫn rác xả xuống hầm.

Chương 2: Tổng quan kết cấu công trình

Tác giả phân tích các hệ kết cấu chịu lực chính của nhà cao tầng và lựa chọn hệ khung - vách bê tông cốt thép toàn khối cho công trình có chiều cao $52.1\text{ m}$. Lưới cột mặt bằng có nhịp lớn nhất $10.0\text{ m} \times 11.0\text{ m}$.

  • Chiều dày sàn: Sơ bộ theo công thức $h_s = (D/m) \cdot L$; chọn sàn hầm dày $250\text{ mm}$, sàn tầng 1-2 dày $180\text{ mm}$, sàn tầng điển hình dày $160\text{ mm}$.
  • Kích thước dầm: Dầm chính chọn $b \times h = 300 \times 750\text{ mm}$, dầm phụ chọn $300 \times 600\text{ mm}$ và $300 \times 500\text{ mm}$.
  • Vách và lõi: Chiều dày vách lõi thang máy, vách biên chống xoắn và vách dọc nhà chọn đồng nhất $300\text{ mm}$.
  • Kích thước cột: Xác định theo diện tích chịu tải $A_c \ge k \cdot N / R_b$. Cột biên C1 và cột giữa C2 giảm dần tiết diện theo chiều cao công trình (định kỳ thay đổi 5 tầng một lần) từ $800 \times 800\text{ mm}$ ở các tầng dưới xuống $500 \times 500\text{ mm}$ ở các tầng trên.

Chương 3: Tính toán tải trọng

  • Tĩnh tải: Xác định chi tiết qua từng lớp cấu tạo kiến trúc sàn hầm, sàn tầng 1-2, sàn căn hộ điển hình, sàn vệ sinh và mái; tải trọng tường gạch xây dày $100\text{ mm}$ và $200\text{ mm}$ được phân bố lên dầm hoặc dầm ảo trên sàn.
  • Hoạt tải sử dụng: Áp dụng theo TCVN 2737: phòng ngủ $1.95\text{ kN/m}^2$, sảnh/hành lang căn hộ $3.6\text{ kN/m}^2$, khu thương mại $4.8\text{ kN/m}^2$, phòng kỹ thuật $7.2\text{ kN/m}^2$, sàn đặt bể nước mái $30.0\text{ kN/m}^2$.
  • Tải trọng gió: Vùng gió II-A tại TP.HCM có áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 83\text{ daN/m}^2$, dạng địa hình C. Tính toán gió tĩnh phân bố lên diện tích đón gió từng tầng và quy về lực tập trung tại tâm hình học. Thành phần gió động được tính toán theo TCXD 229:1999 do chiều cao $H = 53.6\text{ m} > 40\text{ m}$. Tần số giới hạn $f_L = 1.3\text{ Hz}$. Do $f_1 < f_2 < f_3 < f_L < f_4$, công trình thuộc diện phải tính động lực học; theo phương X xét dao động dạng 1 (Mode 1, $T_1 = 1.76\text{ s}$), theo phương Y xét dao động dạng 1 (Mode 3, $T_3 = 1.37\text{ s}$), bỏ qua Mode 2 (xoắn).
  • Tải trọng động đất: Tính toán theo phương pháp phổ phản ứng thiết kế nằm ngang của TCVN 9386:2012, khai báo trực tiếp vào ETABS.
  • Tổ hợp tải trọng: Thiết lập các tổ hợp trạng thái giới hạn chịu lực (TTGH I) và trạng thái giới hạn sử dụng (TTGH II) theo quy định.

Chương 4: Kiểm tra trạng thái giới hạn II

Tác giả kiểm tra chuyển vị và độ cứng tổng thể của công trình từ kết quả phân tích ETABS:

  • Chuyển vị đỉnh: Kiểm tra dưới tác động của các tổ hợp gió và động đất, đảm bảo điều kiện $f_{max} \le H/500$.
  • Chuyển vị tương đối giữa các tầng: Giá trị dịch chuyển ngang tương đối $\Delta / h_{tầng}$ qua các tầng theo phương X và phương Y đều thỏa mãn giới hạn tiêu chuẩn cho phép.
  • Điều kiện ổn định chống lật và hiệu ứng P-Delta: Tỷ số độ nhạy góc xoay tầng $\theta$ đều nhỏ hơn giới hạn $0.1$, kết cấu đảm bảo ổn định và không cần tính toán bổ sung hiệu ứng P-Delta bậc 2.

Chương 5: Thiết kế sàn tầng điển hình

Thiết kế sàn tầng điển hình theo phương án hệ dầm sàn trực giao ($h_s = 160\text{ mm}$, bê tông B30, cốt thép CB400-V):

  • Phân tích nội lực bản sàn bằng dải Strip (Strip A theo phương X, Strip B theo phương Y) trên phần mềm SAFE.
  • Kiểm tra độ võng tức thời và độ võng dài hạn có xét đến từ biến, nứt bê tông (đảm bảo $f_{dh} \le L/250$).
  • Kiểm tra bề rộng khe nứt mặt trên và mặt dưới sàn ($a_{cr} \le 0.3\text{ mm}$ khi tác dụng dài hạn).
  • Bố trí cốt thép nhịp và gối sàn theo kết quả biểu đồ mô men uốn.

Chương 6: Thiết kế cầu thang bộ điển hình

Thiết kế cầu thang bộ dạng hai vế chịu lực:

  • Sơ bộ cấu tạo bản thang nghiêng dày $120\text{ mm}$, bản chiếu nghỉ dày $120\text{ mm}$, dầm chiếu tới kích thước $200 \times 350\text{ mm}$.
  • Tải trọng bao gồm trọng lượng bản thân bê tông, lớp vữa lót, bậc gạch xây, tay vịn và hoạt tải $3.6\text{ kN/m}^2$.
  • Lập sơ đồ tính dầm đơn giản chịu uốn cho bản nghiêng và dầm chiếu tới, xác định mô men uốn lớn nhất, tính toán và bố trí cốt thép chịu kéo dọc và cốt đai.

Chương 7: Thiết kế bể nước ngầm

Thiết kế bể nước ngầm đặt dưới tầng hầm:

  • Dung tích bể tính toán phục vụ tổng nhu cầu nước sinh hoạt và lượng nước chữa cháy dự trữ.
  • Kiểm tra điều kiện đẩy nổi của bể khi mực nước ngầm cao nhất và bể rỗng; kiểm tra ứng suất tiếp xúc đáy móng với nền đất.
  • Xây dựng mô hình 3D phần tử vỏ trong SAP2000, gán các trường hợp tải trọng: áp lực đất bên ngoài, áp lực thủy tĩnh nước bên trong, tải trọng trên nắp bể, hệ số nền $k_s$ dưới đáy bể.
  • Tính toán cốt thép cho bản nắp, bản thành (nội lực $M_{11}, M_{22}$) và bản đáy; kiểm tra nứt chống thấm cho thành và đáy bể.

Chương 8: Thiết kế dầm tầng điển hình và khung trục B

  • Dầm tầng 10: Trích xuất bao nội lực mô men và lực cắt từ ETABS, tính toán cốt thép dọc chịu mô men âm tại gối, mô men dương tại nhịp và cốt thép đai chịu lực cắt theo TCVN 5574:2018; kiểm tra võng và nứt dầm.
  • Cột khung trục B: Tính toán cột biên C3 và cột giữa C4 theo bài toán nén uốn lệch tâm xiên ($N, M_x, M_y$), kiểm tra hàm lượng cốt thép hợp lý $\mu = 1% \div 3%$, bố trí đai dày ở vùng nối cốt thép và đầu cột.
  • Vách cứng và lõi thang: Phân chia vách đơn V5, V6 và vách lõi thang P1 thành các phần tử cột biên (Boundary Elements) và phần giữa (Web). Tính toán cốt thép dọc vùng biên chịu kéo/nén lớn nhất và cốt thép phân bố thân vách, cốt đai theo TCVN 198:1997 và TCVN 9386:2012.

Chương 9: Thiết kế móng

  • Địa chất: Phân tích trụ địa chất hố khoan, thống kê chỉ tiêu cơ lý các lớp đất nền từ mặt đất xuống sâu.
  • Giải pháp cọc: Chọn cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đường kính $D = 800\text{ mm}$. Sức chịu tải thiết kế của cọc đơn được xác định qua 4 phương pháp: theo vật liệu cọc ($R_{cv}$), theo chỉ tiêu cơ lý đất nền, theo cường độ đất nền (Phụ lục G2 TCVN 10304:2014) và theo chỉ số SPT. Sức chịu tải thiết kế được chọn là giá trị nhỏ nhất để đảm bảo an toàn.
  • Tính toán 4 đài móng đại diện:
    • Đài M1 (vách góc V1): Xác định số lượng cọc, bố trí mặt bằng đài, kiểm tra phản lực đầu cọc ($P_{max} \le 1.2 R_{c}$, $P_{min} > 0$).
    • Đài M2 (cột biên C1), Đài M5 (cột giữa C3) và Đài M6 (móng vách lõi thang máy P1).
    • Kiểm tra ứng suất đáy khối móng quy ước, tính lún khối móng quy ước ($S \le S_{gh} = 8\text{ cm}$), kiểm tra điều kiện chọc thủng đài móng và tính toán bố trí cốt thép đài theo hai phương.

Chương 10: Thiết kế sàn tầng điển hình (Phương án sàn phẳng)

Tác giả lập phương án so sánh sàn phẳng không dầm cho tầng điển hình:

  • Sơ bộ chiều dày sàn phẳng $h_s = 200\text{ mm}$ kết hợp nón cột/mũ cột.
  • Mô hình sàn trên SAFE, kiểm tra ứng suất cắt chọc thủng (Punching Shear) tại liên kết cột - sàn và góc vách cứng.
  • Kiểm tra võng đàn hồi tức thời và võng dài hạn có xét nứt.
  • Tính toán cốt thép dải trên cột (Column Strip) và dải giữa nhịp (Middle Strip).

Chương 11: Thi công

  • Thi công đào đất và cừ Larsen: Áp dụng giải pháp ép cừ thép Larsen quanh chu vi hố đào để giữ vách hố đào sâu $3.0\text{ m}$; bố trí rãnh thu nước và hố tụ gom nước ngầm để bơm thoát nước liên tục; quy trình đào đất chia thành các đợt bằng máy đào kết hợp thủ công.
  • Thiết kế cốp pha móng: Sử dụng ván ép phủ phim kết hợp hệ sườn đứng, sườn ngang bằng thép hộp. Tính toán kiểm tra khả năng chịu lực và độ võng của ván ép đáy, sườn đứng và sườn ngang dưới áp lực vữa bê tông tươi và tải trọng đầm rung.
  • Thi công bê tông đài móng: Sử dụng bê tông thương phẩm vận chuyển bằng xe bồn Hyundai HD270 ($9\text{ m}^3$), bơm bê tông liên tục vào khối đổ bằng máy bơm cần Putzmeister M42-5, quy định trình tự đổ theo lớp và công tác bảo dưỡng ẩm.

Kết quả và thông số kỹ thuật chính

Hạng mục kết cấu / thi công Thông số kỹ thuật & Giải pháp lựa chọn
Quy mô công trình 1 hầm + 14 tầng nổi + 1 mái; Chiều cao $52.1\text{ m}$; Diện tích sàn $20.832\text{ m}^2$
Hệ kết cấu chịu lực Hệ khung - vách BTCT toàn khối; Bê tông B40 (cột, vách), B30 (dầm, sàn, móng)
Cốt thép sử dụng CB400-V ($R_s = 350\text{ MPa}$) làm thép chịu lực chính; CB240-T làm thép đai/phân bố
Kích thước dầm sàn điển hình Sàn dày $160\text{ mm}$; Dầm chính $300 \times 750\text{ mm}$; Dầm phụ $300 \times 600\text{ mm}$, $300 \times 500\text{ mm}$
Vách & Lõi thang máy Vách dày $300\text{ mm}$, bố trí vùng biên đối xứng chịu nén/kéo lệch tâm
Tải trọng gió & Động lực học Vùng II-A ($W_0 = 83\text{ daN/m}^2$), địa hình C; Gió động tính với Mode 1 (X) và Mode 3 (Y)
Giải pháp nền móng Móng cọc khoan nhồi BTCT đường kính $D = 800\text{ mm}$; Tính toán đài M1, M2, M5, M6
Biện pháp hố đào & Cốp pha Tường chắn cừ Larsen vách hố đào; Cốp pha ván ép phủ phim, sườn thép hộp
Thiết bị đổ bê tông Máy bơm cần Putzmeister M42-5, xe bồn vận chuyển Hyundai HD270

Hạn chế và phạm vi áp dụng

  • Phạm vi địa lý và tải trọng: Số liệu tính toán tải trọng gió và động đất được xác lập riêng cho khu vực Quận 2, TP. Hồ Chí Minh (vùng gió II-A, dạng địa hình C). Khi áp dụng cho các vùng địa lý khác có cấp gió hoặc gia tốc nền động đất cao hơn, các tham số phổ phản ứng và áp lực gió phải được tính toán lại.
  • Giả thiết mô hình hóa: Toàn bộ sàn các tầng được giả thiết là màng cứng tuyệt đối trong mặt phẳng (Rigid Diaphragm), phân tích gió động chỉ xét hai phương tịnh tiến X và Y độc lập, bỏ qua thành phần gió xoắn và gió ngang theo tiêu chuẩn TCXD 229:1999 (do chiều cao $H < 85\text{ m}$ và tâm cứng gần trùng tâm khối lượng).
  • Liên kết móng: Khung không gian tổng thể giải trên ETABS sử dụng mô hình ngàm cứng lý tưởng tại đáy cột tầng hầm; việc tính toán lún và sức chịu tải đài móng được thực hiện riêng biệt theo mô hình khối móng quy ước truyền thống của TCVN 10304:2014 mà chưa xét đến tương tác đồng thời đất - móng - kết cấu (Soil-Structure Interaction).

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh, chuẩn mực về mặt kỹ thuật dành cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp: Tham khảo cấu trúc, quy trình tính toán thuyết minh đồ án tốt nghiệp khối nhà cao tầng từ kiến trúc, kết cấu đến thi công.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình: Tham khảo quy trình thực hành tính toán tải trọng gió động (TCXD 229:1999) và động đất (TCVN 9386:2012) trên ETABS, phương pháp phân tích nứt/võng dài hạn bản sàn trên SAFE, thiết kế vách lõi thang máy và tính toán cọc khoan nhồi $D800$.
  • Kỹ sư thi công và quản lý dự án: Tham khảo mô hình tính toán kiểm tra ván khuôn đáy/thành đài móng và giải pháp hạ mực nước ngầm, ép cừ Larsen cho hố móng tầng hầm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình LVD Apartment sử dụng cấp độ bền bê tông nào cho các cấu kiện chịu lực?
Đồ án sử dụng hai cấp độ bền bê tông khác nhau: Bê tông cấp B40 ($R_b = 22\text{ MPa}$, $E_b = 36 \times 10^3\text{ MPa}$) được dùng cho cấu kiện cột và vách chịu lực nhằm tăng khả năng chịu nén; Bê tông cấp B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $E_b = 32.5 \times 10^3\text{ MPa}$) được sử dụng cho dầm, sàn, cầu thang bộ, bể nước ngầm, cọc và đài móng.

2. Tải trọng gió tác dụng lên công trình được xác định dựa trên những thông số cụ thể nào?
Công trình xây dựng tại Quận 2, TP.HCM thuộc vùng áp lực gió II-A, dạng địa hình C với áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 83\text{ daN/m}^2$. Do công trình có chiều cao đỉnh $H = 53.6\text{ m} > 40\text{ m}$, tải trọng gió được tính bao gồm cả thành phần gió tĩnh và thành phần gió động theo tiêu chuẩn TCXD 229:1999.

3. Tại sao trong tính toán gió động, đồ án chỉ xét Mode 1 cho phương X và Mode 3 cho phương Y?
Kết quả phân tích dao động riêng cho thấy tần số dao động riêng $f_1, f_2, f_3 < f_L = 1.3\text{ Hz} < f_4$. Dạng 1 (Mode 1, $T = 1.76\text{ s}$) thuần chuyển vị tịnh tiến theo phương X; dạng 3 (Mode 3, $T = 1.37\text{ s}$) thuần chuyển vị tịnh tiến theo phương Y; dạng 2 là dao động xoắn được bỏ qua do công trình có chiều cao $H < 85\text{ m}$, mặt bằng đối xứng và tâm cứng gần trùng tâm khối lượng.

4. Giải pháp nền móng nào được lựa chọn và có bao nhiêu đài móng được thiết kế chi tiết?
Đồ án lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đường kính $D = 800\text{ mm}$. Bốn loại đài móng đại diện được tính toán chi tiết gồm: Đài M1 (vách góc V1), Đài M2 (cột biên C1), Đài M5 (cột giữa C3) và Đài M6 (đài móng vách lõi thang máy P1).

5. Trong đồ án, phương án sàn nào được đưa ra để nghiên cứu so sánh với hệ sàn dầm truyền thống?
Ngoài phương án chính là sàn sườn dầm trực giao dày $160\text{ mm}$, Chương 10 của đồ án đã thực hiện thiết kế so sánh phương án sàn phẳng bê tông cốt thép (sàn không dầm) dày $200\text{ mm}$ và tiến hành kiểm tra đầy đủ các điều kiện chọc thủng tại cột/vách, kiểm tra độ võng dài hạn và tính thép dải trên SAFE.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "LVD Apartment" của sinh viên Lê Văn Dũng (Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho khối nhà chung cư cao tầng kết hợp thương mại gồm 1 hầm và 14 tầng nổi. Bằng việc kết hợp các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành như TCVN 5574:2018, TCXD 229:1999, TCVN 9386:2012 cùng các phần mềm phân tích chuyên dụng ETABS, SAP2000 và SAFE, đồ án đã giải quyết chuẩn xác từ khâu phân tích tải trọng động lực học, tính toán cấu kiện chịu lực chính đến thiết kế nền móng cọc khoan nhồi và biện pháp kỹ thuật thi công hố đào sâu. Hồ sơ tính toán và bản vẽ thể hiện tính logic, khoa học và cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cao cho sinh viên cũng như kỹ sư thực hành ngành xây dựng công trình.