Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại các trung tâm đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về không gian sống, làm việc và dịch vụ thương mại tiện nghi ngày càng gia tăng. Việc đầu tư xây dựng các tổ hợp chung cư cao tầng nhằm thay thế các khu dân cư cũ, xuống cấp và tối ưu hóa quỹ đất đô thị là một đòi hỏi tất yếu của thực tiễn phát triển đô thị hiện đại.

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Chung cư Anavi" do sinh viên Nguyễn Đình Hiếu thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Trung Kiên (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh) nhằm giải quyết bài toán thiết kế kiến trúc tổng quan, phân tích giải pháp kết cấu chịu lực và tính toán nền móng cho một công trình nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ.

Căn cứ theo nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp, các nhiệm vụ nghiên cứu và tính toán cụ thể được xác định bao gồm 6 nội dung chính:

  1. Khái quát về kiến trúc công trình và các giải pháp kỹ thuật công trình.
  2. Phân tích và lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân, sơ bộ kích thước cấu kiện.
  3. Thiết kế cầu thang bộ tầng điển hình (tầng 5-6, trục 5-6-D-E).
  4. Thiết kế sàn tầng điển hình (sàn tầng 6).
  5. Tính toán khung không gian chịu tải trọng tĩnh và động (khung vách tầng 6 trục 5).
  6. Tính toán và thiết kế hệ thống móng công trình.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là công trình Chung cư Anavi. Về quy mô và không gian xây dựng, công trình tọa lạc tại Số 10, Đường Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh (khu đất có 3 mặt tiền tiếp giáp các trục đường Ung Văn Khiêm, Đinh Bộ Lĩnh và Nguyễn Gia Trí). Công trình có diện tích xây dựng là 1.585 m², tổng chiều cao 74 m (chưa kể tầng hầm), quy mô gồm 2 tầng hầm, 18 tầng nổi, 1 tầng kỹ thuật, 1 tầng chống nóng, 1 tầng tum và 1 tầng mái. Theo phân cấp công trình xây dựng tại Phụ lục II – Thông tư số 07/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng, công trình thuộc cấp II.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng

Đồ án thiết lập toàn bộ quy trình tính toán kết cấu bê tông cốt thép dựa trên hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) và Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN) hiện hành tại thời điểm thực hiện:

  • TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCXD 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.
  • TCXDVN 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió.
  • TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu động đất.
  • QCVN 02-2009/BXD: Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng.
  • TCVN 10304:2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 9362:2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
  • TCVN 5574:2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
  • TCVN 1651-1:2008 và TCVN 1651-2:2008: Cốt thép cho bê tông.
  • TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình.
  • TCVN 9385:2012: Chống sét cho công trình xây dựng.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán

Đồ án áp dụng kết hợp các phương pháp giải tích kỹ thuật xây dựng và phương pháp phần tử hữu hạn (FEM):

  • Phân tích nội lực kết cấu không gian: Sử dụng phần mềm ETABS để thiết lập mô hình khung không gian 3D, phân tích dao động riêng, xác định thành phần tĩnh và động của tải trọng gió, tải trọng động đất theo phương pháp phổ phản ứng dao động, tổ hợp tải trọng và kiểm tra ổn định tổng thể của tòa nhà.
  • Phân tích kết cấu bản sàn: Sử dụng phần mềm chuyên dụng SAFE phiên bản 16 để mô hình hóa bản sàn tầng điển hình dạng bản phẳng/sườn toàn khối, tính toán nội lực mômen uốn, lực cắt, kiểm tra độ võng đàn hồi, độ võng dài hạn (xét đến từ biến và co ngót của bê tông) và kiểm tra bề rộng vết nứt.
  • Phương pháp tính toán tiết diện: Áp dụng phương pháp trạng thái giới hạn theo TCVN 5574:2018 để tính toán cốt thép dọc, cốt thép đai chịu cắt, kiểm tra điều kiện chọc thủng và dập vỡ của cấu kiện dầm, vách, cột, đài móng.
  • Tính toán nền móng: Tính toán sức chịu tải đơn cọc theo 3 phương pháp tiêu chuẩn: theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền ($R_{c,u1}$), theo chỉ tiêu cường độ đất nền ($R_{c,u2}$) và theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT ($R_{c,u3}$); xác định độ cứng lò xo đất nền để mô hình hóa sự làm việc đồng thời giữa cọc và đài móng.

Nguồn dữ liệu đầu vào

  • Hồ sơ bản vẽ thiết kế kiến trúc công trình Chung cư Anavi (được điều chỉnh theo yêu cầu kỹ thuật).
  • Hồ sơ khảo sát địa chất công trình tại vị trí xây dựng số 10 Ung Văn Khiêm, Bình Thạnh.
  • Số liệu khí tượng thủy văn Thành phố Hồ Chí Minh theo số liệu quan trắc nhiều năm của trạm Tân Sơn Nhất (lượng mưa trung bình năm 1.718 mm, độ ẩm trung bình 79,5%, hướng gió chủ đạo Tây – Tây Nam và Bắc – Đông Bắc).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

Chương này trình bày tổng quan về giải pháp kiến trúc, công năng mặt bằng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật của công trình Chung cư Anavi.

  • Phân bố công năng:
    • Tầng hầm 1 và 2 (cao độ đáy hầm -4,60 m): Bố trí bãi đỗ xe ô tô, xe máy, phòng bảo vệ và phòng máy kỹ thuật.
    • Tầng 1 (cao trình +0,00 m): Khu siêu thị, cửa hàng tiện lợi, dịch vụ thương mại, nhà hàng ăn uống và sảnh đón tiếp.
    • Tầng kỹ thuật (cao độ +4,00 m): Bố trí trung tâm điều khiển, hệ thống giám sát, máy móc kỹ thuật vận hành tòa nhà.
    • Tầng 2 đến 18: Không gian bố trí các căn hộ ở điển hình.
    • Tầng chống nóng: Bố trí dưới tầng tum nhằm tạo khoảng đệm thông gió tự nhiên, hạn chế bức xạ mặt trời trực tiếp xuống khối căn hộ.
  • Hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật:
    • Giao thông đứng: Khối căn hộ bố trí 3 thang máy (2 thang chở người, 1 thang chở hàng, tích hợp thang cứu nạn) và hệ thống thang bộ thoát hiểm; khối thương mại bố trí bổ sung thang cuốn và thang máy độc lập; tầng hầm kết nối bằng hệ thống ram dốc.
    • Hệ thống cấp điện: Nguồn điện lưới đô thị kết hợp máy phát điện dự phòng 150 kVA và 1 trạm biến áp đặt tại tầng hầm; hệ thống dây dẫn đi ngầm trong hộp kỹ thuật và sàn.
    • Hệ thống cấp thoát nước: Bể nước ngầm kết hợp trạm bơm tự động bơm lên bể nước mái và phân phối trọng lực xuống các tầng; đường ống thoát nước mưa đường kính d = 140 mm; hệ thống gom nước thải sinh hoạt dẫn về bể xử lý trước khi xả vào mạng lưới chung.
    • Hệ thống PCCC và chống sét: Thiết kế mạng lưới họng cứu hỏa theo TCVN 2622-1995; trang bị hệ thống chống sét trực tiếp và lan truyền theo TCVN 9385:2012.

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

Chương 2 phân tích các phương án kết cấu chịu lực, lựa chọn vật liệu và xác định kích thước sơ bộ của các cấu kiện cơ bản:

  • Lựa chọn hệ kết cấu: Tác giả phân tích so sánh giữa hệ khung thuần túy và hệ kết cấu hỗn hợp. Với công trình cao 18 tầng chịu tác động đồng thời của tải trọng gió và động đất, phương án được chọn là Hệ kết cấu Khung – Vách – Lõi bê tông cốt thép toàn khối, kết hợp hệ sàn sườn toàn khối (sàn có dầm) theo phương ngang nhằm đảm bảo độ cứng không gian và khống chế chuyển vị ngang.
  • Giải pháp vật liệu:
    • Bê tông: B35 ($R_b = 19,5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,30\text{ MPa}$, $E_b = 34.500\text{ MPa}$) cho móng, đài móng, vách và lõi cứng; B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,15\text{ MPa}$, $E_b = 32.500\text{ MPa}$) cho dầm, sàn, cầu thang, tường vây; B10 ($R_b = 6\text{ MPa}$, $R_{bt} = 0,56\text{ MPa}$, $E_b = 19.000\text{ MPa}$) cho bê tông lót. Hệ số điều kiện làm việc của bê tông được xét đến: $\gamma_{b1} = 0,9$ khi chịu tải trọng dài hạn; $\gamma_{b2} = 0,85$ khi đổ bê tông theo phương đứng có chiều cao lớp đổ $> 1,5\text{ m}$.
    • Cốt thép: Nhóm CB300-T (thép trơn, đường kính $\le 10\text{ mm}$, $R_s = R_{sc} = 260\text{ MPa}$, $R_{sw} = 210\text{ MPa}$); nhóm CB400-V (thép vằn, $10\text{ mm} < \phi \le 16\text{ mm}$, $R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $R_{sw} = 280\text{ MPa}$); nhóm CB500-V (thép vằn, $\phi \ge 16\text{ mm}$, $R_s = 435\text{ MPa}$, $R_{sc} = 400\text{ MPa}$, $R_{sw} = 300\text{ MPa}$).
  • Xác định sơ bộ kích thước:
    • Sàn: Nhịp ô sàn lớn nhất $L_1 \times L_2 = 6,5\text{ m} \times 6,5\text{ m}$. Chiều dày sàn căn hộ, tầng 1, tầng kỹ thuật và tum chọn $h_s = 150\text{ mm}$; sàn tầng hầm chọn $h_s = 200\text{ mm}$.
    • Dầm: Dầm chính chọn $b \times h = 300 \times 500\text{ mm}$; dầm phụ chọn $b \times h = 200 \times 350\text{ mm}$.
    • Vách và lõi cứng: Chọn chiều dày vách biên và vách ngăn lõi thang máy đồng nhất là $t = 300\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện cấu tạo $t \ge 150\text{ mm}$ và $t \ge h_t/20$ theo TCXD 198:1997.

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH

Chương này thực hiện thiết kế chi tiết hệ thống cầu thang bộ 2 vế tại tầng 5-6 (trục D-E, giữa trục 5-6 và 11-12):

  • Thông số kiến trúc và hình học: Chiều cao tầng $h_t = 3.600\text{ mm}$, gồm 22 bậc (11 bậc/vế), chiều cao bậc $h_b = 163,6\text{ mm}$, bề rộng mặt bậc $l_b = 300\text{ mm}$, góc nghiêng bản thang $\cos\alpha = 0,878$. Chiều dày bản thang sơ bộ chọn $h_{bt} = 180\text{ mm}$, chiều rộng vế thang $1,18\text{ m}$, chiều rộng chiếu nghỉ $2,0\text{ m}$. Dầm thang chọn tiết diện $b \times h = 200 \times 300\text{ mm}$.
  • Tải trọng tính toán (cắt dải 1 m bề rộng):
    • Bản nghiêng: Tĩnh tải các lớp cấu tạo $g^{tt} = 8,12\text{ kN/m}^2$, tĩnh tải lan can $p^{tt} = 0,35\text{ kN/m}^2$, hoạt tải tính toán $p^{tt} = 3,6\text{ kN/m}^2$ ($p^{tc} = 3,0\text{ kN/m}^2$, $n=1,2$). Tổng tải trọng phân bố $q^{tt} = 11,72\text{ kN/m}$.
    • Bản chiếu nghỉ: Tổng tĩnh tải $g^{tt} = 5,25\text{ kN/m}^2$, hoạt tải $p^{tt} = 3,6\text{ kN/m}^2$, tổng tải trọng $q^{tt} = 8,85\text{ kN/m}$.
    • Bản chiếu tới: Tổng tĩnh tải $g^{tt} = 5,69\text{ kN/m}^2$, tổng tải trọng $q^{tt} = 9,29\text{ kN/m}$.
  • Sơ đồ tính và kết quả cốt thép: Tác giả lựa chọn sơ đồ tính 2 đầu khớp thiên về an toàn để xác định mômen nhịp lớn nhất, đồng thời bố trí cốt thép cấu tạo $\phi 10\text{a}200$ tại vùng gối để chống nứt.
    • Cốt thép bản thang: Thép nhịp tính toán bố trí thanh chịu lực dọc, thép cấu tạo gối chọn $\phi 10\text{a}200$ ($A_{sc} = 392,7\text{ mm}^2$).
    • Khả năng chịu cắt: Lực cắt tính toán lớn nhất $Q_{max} = 31,2\text{ kN}$, khả năng chịu cắt của bê tông bản thang đạt $Q_b = 96\text{ kN} > Q_{max}$, thỏa mãn điều kiện chịu cắt không cần đặt cốt đai.
    • Kiểm tra võng: Chuyển vị đứng cực đại từ mô hình đạt $0,7\text{ mm}$, nhỏ hơn độ võng cho phép $f_u = L/200 = 26\text{ mm}$.
    • Dầm chiếu tới: Nhịp tính toán $L_{tt} = 3,0\text{ m}$, tổng tải trọng $q_{tổng} = 35,35\text{ kN/m}$, lực cắt $Q_{max} = 58,15\text{ kN}$. Cốt thép dọc bố trí thép nhịp chịu uốn, thép gối cấu tạo $2\phi 14$ ($A_{sc} = 307,72\text{ mm}^2$); cốt đai $\phi 8\text{a}150$ (2 nhánh đai) đảm bảo khả năng chịu ứng suất nén chính và lực cắt.

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Chương 4 tập trung vào việc mô hình hóa và tính toán bản sàn tầng 6 của tòa nhà:

  • Tải trọng tác dụng: Xác định tĩnh tải các lớp hoàn thiện sàn (gạch lát, vữa lót, trát trần, tải trọng trần kỹ thuật), tải trọng tường xây ngăn chia căn hộ ($WL$) đặt trên sàn/dầm, và hoạt tải sử dụng ($LL$) theo các khu vực phòng ngủ, phòng khách, khu vệ sinh và hành lang theo TCVN 2737:1995.
  • Mô hình hóa: Thiết lập mô hình phần tử hữu hạn bản sàn trên phần mềm SAFE 16, gán đầy đủ liên kết dầm biên, cột, vách đỡ sàn.
  • Kiểm tra trạng thái giới hạn sử dụng (TTGH 2): Kiểm tra độ võng đàn hồi tức thời, độ võng dài hạn có xét đến hệ số từ biến và co ngót của bê tông theo TCVN 5574:2018, kiểm tra khả năng hình thành và mở rộng bề rộng vết nứt bản sàn.
  • Bố trí cốt thép và kiểm tra cắt: Tính toán diện tích cốt thép lớp trên (thép gối) và lớp dưới (thép nhịp) theo phương X và phương Y, tiến hành kiểm tra khả năng chịu cắt và chọc thủng của bản sàn tại các vị trí liên kết với cột và vách.

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN

Chương 5 trình bày toàn bộ quy trình phân tích và tính toán hệ chịu lực chính của công trình:

  • Phân tích tải trọng: Xác định tĩnh tải kết cấu, tĩnh tải hoàn thiện và tường xây; tải trọng gió bao gồm thành phần tĩnh (theo TCVN 2737:1995) và thành phần động (theo chỉ dẫn TCXDVN 229:1999); tải trọng động đất tính toán theo phương pháp phổ phản ứng dao động đàn hồi theo TCVN 9386:2012.
  • Tổ hợp tải trọng: Thiết lập các tổ hợp tải trọng cơ bản và tổ hợp tải trọng đặc biệt (kể đến tác động đồng thời của tĩnh tải, hoạt tải, gió các phương và động đất).
  • Phân tích mô hình 3D trên ETABS: Kiểm tra các chỉ tiêu ổn định tổng thể của tòa nhà:
    • Chuyển vị ngang đỉnh công trình dưới tác dụng của tải trọng gió và động đất.
    • Gia tốc dao động đỉnh công trình nhằm đảm bảo điều kiện tiện nghi cho người sử dụng.
    • Chuyển vị lệch tầng (drift) giữa các tầng kế cận nhằm đảm bảo an toàn cho kết cấu bao che và khung chịu lực.
    • Kiểm tra hệ số an toàn chống lật của toàn bộ khối công trình.
  • Thiết kế cấu kiện phần thân: Tính toán diện tích cốt thép dọc chịu uốn, cốt đai chịu cắt cho dầm khung các trục; tính toán cốt thép dọc, cốt thép phân bố và cốt thép tập trung đầu vách cho hệ thống vách đơn và lõi thang máy chịu nén uốn đồng thời.

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG CÔNG TRÌNH

Chương cuối cùng thực hiện phân tích địa chất và thiết kế móng cọc bê tông cốt thép cho công trình:

  • Xử lý số liệu địa chất: Đánh giá các lớp đất nền từ mặt đất tự nhiên đến tầng chịu lực qua báo cáo khảo sát địa chất và các chỉ tiêu cơ lý thí nghiệm.
  • Xác định sức chịu tải của cọc: Tính toán sức chịu tải đơn cọc bê tông cốt thép đường kính và chiều dài thiết kế theo 3 phương pháp tiêu chuẩn ($R_{c,u1}$, $R_{c,u2}$, $R_{c,u3}$), từ đó chọn ra sức chịu tải thiết kế cho phép của cọc ($R_{cd}$).
  • Mô phỏng lò xo đất nền: Xác định độ cứng lò xo theo phương đứng và phương ngang của cọc để đưa vào mô hình tương tác đất - cọc - đài móng.
  • Thiết kế các loại đài móng: Thực hiện tính toán chi tiết cho 4 dạng đài móng điển hình chịu tải trọng chân cột, vách và lõi thang máy:
    • Móng đài M2: Xác định số lượng cọc, bố trí cọc, kiểm tra áp lực đất nền tại mặt phẳng mũi cọc, tính lún, kiểm tra chống xuyên thủng và chống cắt, bố trí cốt thép đài móng.
    • Móng đài M4: Thực hiện đầy đủ các bước kiểm tra cường độ đất nền, độ lún tuyệt đối, kiểm tra chọc thủng và thiết kế thép đài.
    • Móng đài M6: Tính toán và kiểm tra các điều kiện an toàn chịu lực dưới chân vách/cột chịu tải lớn.
    • Móng cụm lõi thang máy (M-LTM): Bố trí cụm cọc dưới hệ lõi cứng chịu mômen lật lớn, kiểm tra biến dạng lún không đều, kiểm tra sức chống cắt và bố trí lưới thép đài dày đặc chịu mômen uốn đa phương.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật chính

Đồ án đã hoàn thành đầy đủ các bước tính toán thiết kế cho công trình Chung cư Anavi với các thông số kỹ thuật được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Hạng mục cấu kiện Giải pháp kết cấu / Tiết diện Vật liệu sử dụng Kết quả kiểm tra an toàn
Hệ chịu lực thân Khung – Vách – Lõi BTCT toàn khối Bê tông B35 (vách, lõi), B30 (dầm, sàn) Đảm bảo chuyển vị đỉnh, chuyển vị lệch tầng, chống lật
Sàn căn hộ tầng 6 Sàn sườn BTCT, chiều dày $h_s = 150\text{ mm}$ Bê tông B30, Thép CB300-T, CB400-V Độ võng dài hạn và vết nứt thỏa mãn TCVN 5574:2018
Dầm tầng điển hình Dầm chính $300 \times 500\text{ mm}$, dầm phụ $200 \times 350\text{ mm}$ Bê tông B30, Thép CB400-V, CB500-V Thỏa mãn khả năng chịu mômen và cắt theo TCVN 5574:2018
Vách và lõi thang Chiều dày vách $t = 300\text{ mm}$ Bê tông B35, Thép CB400-V, CB500-V Đảm bảo khả năng chịu nén uốn và cắt trong mặt phẳng vách
Cầu thang bộ tầng 5-6 Bản thang dày $180\text{ mm}$, dầm thang $200 \times 300\text{ mm}$ Bê tông B30, Thép CB300-T, CB400-V Chịu cắt $Q_b = 96\text{ kN} > 31,2\text{ kN}$; võng cực đại $0,7\text{ mm} < 26\text{ mm}$
Móng công trình Móng cọc BTCT (các đài M2, M4, M6, M-LTM) Bê tông B35, Bê tông lót B10, Thép CB500-V Thỏa mãn điều kiện lún, áp lực mũi cọc, chống xuyên thủng

Giải pháp kỹ thuật do tác giả đề xuất

  • Đề xuất kiến trúc bố trí tầng chống nóng chuyên biệt dưới tầng tum, kết hợp kết cấu bao che cách nhiệt giúp phân luồng gió tự nhiên, giảm hấp thụ nhiệt vào mùa khô tại khu vực TP. Hồ Chí Minh.
  • Lựa chọn sơ đồ tính cầu thang 2 đầu khớp để tính thép nhịp thiên về an toàn, kết hợp bố trí cốt thép cấu tạo chống nứt $\phi 10\text{a}200$ tại gối và kiểm tra lại bằng mô hình phân tích không gian.
  • Phân vùng hợp lý cấp độ bền bê tông (B35 cho vách, lõi, móng; B30 cho dầm sàn; B10 cho lớp lót) nhằm tối ưu hóa chi phí vật liệu mà vẫn đáp ứng yêu cầu chịu lực.

Đóng góp và sản phẩm hoàn thành

  • Bộ hồ sơ đồ án tốt nghiệp kỹ thuật công trình xây dựng hoàn chỉnh gồm: 01 tập thuyết minh tính toán chi tiết và 21 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 (bao gồm 6 bản vẽ kiến trúc, 13 bản vẽ kết cấu khung sàn vách và 5 bản vẽ kết cấu nền móng).
  • Hệ thống hóa quy trình tính toán thiết kế nhà cao tầng bê tông cốt thép áp dụng đầy đủ các tiêu chuẩn hiện hành như TCVN 5574:2018 (kết cấu BTCT), TCVN 9386:2012 (tải trọng động đất) và TCVN 10304:2014 (móng cọc).

Hạn chế và phạm vi áp dụng

  • Giả thiết tính toán gần đúng trong cấu kiện phụ: Khi tính toán dầm chiếu tới cầu thang bộ, tác giả giả thiết cấu kiện chịu uốn thuần túy trên sơ đồ 2 đầu khớp để tìm mômen lớn nhất nhằm đơn giản hóa tính toán, trong khi thực tế cấu kiện làm việc chịu uốn - xoắn đồng thời do tiếp nhận phản lực đứng và ngang từ hai vế thang.
  • Giới hạn phạm vi thiết kế chi tiết: Trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp, tác giả tập trung tính toán chi tiết cho các cấu kiện đại diện điển hình gồm cầu thang bộ tầng 5-6 (trục 5-6-D-E), ô sàn tầng 6, khung vách tầng 6 trục 5 và 4 loại đài móng đại diện (M2, M4, M6, M-LTM). Các cấu kiện còn lại được thiết kế dựa trên nguyên tắc tương tự và nội lực bao từ mô hình tổng thể ETABS/SAFE.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng đang thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc các học phần thiết kế nhà cao tầng, thiết kế kết cấu bê tông cốt thép và nền móng.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo:
    • Trình tự tính toán và kiểm tra cầu thang bộ dạng bản theo TCVN 5574:2018 từ tải trọng cấu tạo đến kiểm tra cắt và độ võng.
    • Phương pháp sơ bộ kích thước tiết diện dầm, sàn, vách nhà cao tầng.
    • Quy trình mô hình hóa sàn bằng phần mềm SAFE 16 và phân tích động lực học công trình bằng ETABS (tải trọng gió động, phổ độn