Giới thiệu dự án

Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại các đô thị đặc thù như TP. Hồ Chí Minh đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc phát triển quỹ nhà ở cao tầng với giải pháp kết cấu an toàn, kinh tế và tối ưu hóa không gian sử dụng. Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (HCMUTE) với đề tài "Chung cư Đất Phương Nam" (SVTH: Dương Quốc Hưng, GVHD: TS. Phạm Đức Thiện) tập trung giải quyết bài toán thiết kế toàn diện một công trình chung cư cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ tại số 243 Chu Văn An, Phường 12, Quận Bình Thạnh, TP.HCM.

                  +-----------------------------------------+
                  |        CHUNG CƯ ĐẤT PHƯƠNG NAM          |
                  |  16 Tầng (1 Hầm + 15 Tầng Nổi, H=54.8m) |
                  +-----------------------------------------+
                                       |
       +-------------------------------+-------------------------------+
       |                               |                               |
+--------------+               +---------------+               +---------------+
|  KIẾN TRÚC   |               |   KẾT CẤU     |               |   THI CÔNG    |
| - 8 Căn hộ/tầng              | - Khung-Vách-Lõi              | - Cốp pha nhôm|
| - Vi khí hậu                 | - Sàn Uboot vs Dầm Sườn       | - Giáo nêm D48|
| - PCCC Bậc I                 | - Cọc khoan nhồi D800/D1000   | - An toàn ATLĐ|
+--------------+               +---------------+               +---------------+

Vấn đề cốt lõi của công trình là thiết kế hệ kết cấu chịu lực tối ưu cho quy mô 16 tầng (01 tầng hầm, 01 tầng trệt và 14 tầng lầu, chiều cao tổng cộng $H = 54.8,\text{m}$, kích thước mặt bằng $B \times L = 44,\text{m} \times 30,\text{m}$) trên nền địa chất phức tạp tại khu vực Bình Thạnh. Dự án đồng thời phải giải quyết các thách thức kỹ thuật về tải trọng ngang (tải trọng gió động theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023 và tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012), giảm nhẹ tĩnh tải bản thân thông qua giải pháp sàn rỗng vượt nhịp lớn, và đảm bảo tính khả thi trong biện pháp thi công.

Mục tiêu cụ thể của đồ án:

  1. Hoàn thiện giải pháp kiến trúc tổng thể, đảm bảo vi khí hậu, công năng sử dụng và tiêu chuẩn an toàn PCCC Bậc I (chịu lửa 2-3 giờ).
  2. Xây dựng mô hình không gian 3D khung - vách - lõi trên phần mềm chuyên dụng, kiểm soát biến dạng tổng thể và dao động động học của công trình.
  3. Nghiên cứu thực nghiệm tính toán so sánh hai phương án sàn: Sàn dầm sườn truyền thống và Sàn bê tông rỗng vượt nhịp Uboot Beton theo tiêu chuẩn Châu Âu Eurocode 2 (BS EN 1992-1-1:2004).
  4. Tính toán thiết kế cấu kiện chịu lực chính (cột, dầm, vách, lõi thang máy) và hệ móng cọc khoan nhồi tựa trên tầng cuội sỏi chịu lực theo TCVN 10304:2014.
  5. Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công cốp pha và hệ giàn giáo nêm chịu lực cho khung sàn tầng điển hình.

Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong công trình dân dụng cấp II, niên hạn sử dụng trên 50 năm, tọa lạc tại vùng áp lực gió IIA với dạng địa hình B.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng hiện đại, việc lựa chọn phương án kết cấu sàn đóng vai trò quyết định đến 40-50% tổng trọng lượng bản thân toàn công trình, tác động trực tiếp đến nội lực chân cột và chi phí xử lý nền móng.

Tiêu chí đánh giá Sàn dầm sườn truyền thống Sàn phẳng ứng lực trước (PT) Sàn rỗng Uboot Beton
Khả năng vượt nhịp Trung bình ($6.0 - 7.5,\text{m}$) Rất lớn ($9.0 - 14.0,\text{m}$) Lớn ($8.0 - 11.0,\text{m}$)
Chiều cao thông thủy Bị hạn chế do dầm cao ($700-800,\text{mm}$) Tối ưu tuyệt đối (không dầm) Tối ưu (sàn phẳng phẳng đáy)
Giảm trọng lượng bản thân $0%$ (chuẩn cơ sở) $10 - 15%$ $18 - 25%$
Mức độ phức tạp thi công Thấp, công nhân quen thuộc Rất cao, đòi hỏi thiết bị căng kéo chuyên dụng Trung bình, ghép cốp pha phẳng và đặt hộp
Chi phí bảo trì lâu dài Rất thấp Cao (nguy cơ ăn mòn tao cáp) Rất thấp (bê tông cốt thép thường)
Khả năng cách âm, cách nhiệt Trung bình Trung bình Rất tốt (nhờ khoang rỗng)

Phân tích yêu cầu thiết kế theo mô hình MoSCoW:

  • Must Have (Bắt buộc): Đảm bảo an toàn chịu lực theo Trạng thái giới hạn 1 (ULS), kiểm soát độ võng và bề rộng vết nứt theo Trạng thái giới hạn 2 (SLS), đáp ứng tiêu chuẩn kháng chấn $q = 3.2$ (DCM - Cấp dẻo trung bình).
  • Should Have (Nên có): Ứng dụng giải pháp sàn Uboot Beton để tối ưu hóa không gian kiến trúc không dầm, giảm kích thước cột vách và đài cọc.
  • Could Have (Có thể có): Tự động hóa trích xuất nội lực từ phần mềm phần tử hữu hạn sang các bảng tính Excel/VBA chuyên sâu.
  • Won't Have (Chưa thực hiện): Thi công hầm bằng phương pháp Semi-Topdown (chọn phương án đào mở có tường cừ vây do công trình chỉ có 01 tầng hầm).

Thiết kế hệ thống

Hệ thống kết cấu công trình được thiết kế theo hệ hỗn hợp Khung - Vách - Lõi bê tông cốt thép toàn khối (Dual System). Bê tông cấp độ bền B35 ($R_b = 19.5,\text{MPa}, R_{bt} = 1.30,\text{MPa}, E_b = 34500,\text{MPa}$) được chỉ định cho các cấu kiện cột, vách, lõi, dầm sàn và đài móng; cốt thép chủ sử dụng nhóm CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350,\text{MPa}$), thép đai sử dụng nhóm CB240-T ($R_s = 210,\text{MPa}$).

+------------------------------------------------------------------------+
|                          ETABS 2018 v18.1.1                            |
|       - Mô hình hóa không gian 3D toàn bộ hệ Khung-Vách-Lõi            |
|       - Phân tích động học: 12 Modes dao động (T1x=0.483s, T1y=0.741s) |
|       - Tải trọng gió TCVN 2737:2023 & Phổ động đất TCVN 9386:2012     |
+------------------------------------------------------------------------+
              |                                            |
              v                                            v
+---------------------------+                +---------------------------+
|     SAFE 2016 v16.0.2     |                |      SAP2000 v20.2.0      |
| - Phân tích dải Strip sàn |                | - Tính toán kết cấu phụ   |
| - Kiểm tra chọc thủng     |                | - Cầu thang bộ 2 vế       |
| - Mô phỏng nứt võng SLS   |                | - Kiểm toán ván khuôn sườn|
| - Tính toán đài móng cọc  |                |   đứng, sườn ngang, giáo  |
+---------------------------+                +---------------------------+

Hệ thống phần mềm và phiên bản ứng dụng:

  • CSI ETABS 2018 (v18.1.1): Phân tích tĩnh lực và động lực học phi tuyến kết cấu tổng thể.
  • CSI SAFE 2016 (v16.0.2): Phân tích chi tiết trường ứng suất sàn tầng điển hình, sàn Uboot và hệ thống móng cọc M1, M2, M3.
  • CSI SAP2000 (v20.2.0): Mô hình hóa cấu kiện cục bộ (Cầu thang bộ, hệ thanh sườn cốp pha, giàn giáo nêm).
  • AutoCAD 2021: Thể hiện bản vẽ kỹ thuật kiến trúc, kết cấu và thi công.

Methodology

Phương pháp thiết kế áp dụng quy trình kiểm toán lặp (Iterative Limit State Design) kết hợp giữa phương pháp Phần tử hữu hạn (FEM) và các phương pháp giải tích truyền thống:

  1. Sơ bộ kích thước tiết diện: Xác định sơ bộ cột $A_c \ge k N / R_b$, dầm $h = L/(8 \div 12)$, sàn sườn $h_s = D \cdot L / m$, vách lõi $b \ge 300,\text{mm}$.
  2. Xác lập tải trọng và tổ hợp: Tĩnh tải (SW, SDL), Hoạt tải (LL) theo TCVN 2737:2023, Tải trọng gió tĩnh và gió động với hệ số giật $G_f$, Tải trọng động đất theo phương pháp phổ phản ứng $S_d(T)$.
  3. Phân tích ổn định tổng thể: Kiểm tra chuyển vị đỉnh, chuyển vị lệch tầng, hiệu ứng $P-\Delta$, gia tốc đỉnh công trình.
  4. Thiết kế cấu kiện và nền móng: Thiết kế tiết diện theo ULS và kiểm toán nứt, võng theo SLS; xác định sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý, cường độ đất nền và chỉ số SPT ($N_{60}$).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán triển khai chi tiết qua 4 giai đoạn chính với việc áp dụng các thuật toán giải tích kết cấu chuyên sâu:

1. Thuật toán xác định hệ số hiệu ứng giật gió $G_f$ (TCVN 2737:2023)

Theo TCVN 2737:2023, do công trình có chu kỳ dao động cơ bản $T_1 > 1.0,\text{s}$ hoặc $H > 40,\text{m}$, áp lực gió tính toán phải kể đến thành phần động thông qua hệ số hiệu ứng giật $G_f$:

$$G_f = 1 + 2 g_v I(z_s) \sqrt{Q^2 + R^2}$$

Trong đó:

  • $g_v = 3.4$: Hệ số đỉnh cho thành phần phản ứng xung gió.
  • $I(z_s) = c_r (10/z_s)^{1/6} = 0.20 \times (10/32.88)^{1/6} = 0.164$: Cường độ nhiễu loạn gió tại cao độ tương đương $z_s = 0.6 H = 32.88,\text{m}$ (Dạng địa hình B).
  • $Q = \sqrt{1 / (1 + 0.63 ((b+h)/L(z_s))^{0.63})} = 0.841$: Hệ số phản ứng nền.
  • $R$: Hệ số phản ứng cộng hưởng với tần số dao động riêng thứ nhất ($n_{1x} = 0.483,\text{Hz}, n_{1y} = 0.741,\text{Hz}$).
  • Kết quả: Hệ số giật theo phương X là $G_{f-x} = 0.850$; theo phương Y là $G_{f-y} = 0.875$.

2. Thuật toán phân tích phổ phản ứng động đất $S_d(T)$ (TCVN 9386:2012)

Phổ thiết kế gia tốc đàn hồi được lập trình tính toán theo hàm phân đoạn:

def calculate_seismic_sd(T, ag, S=1.2, TB=0.15, TC=0.5, TD=2.0, q=3.2, beta=0.2):
    """Tính phổ thiết kế đàn hồi nằm ngang Sd(T) theo TCVN 9386:2012"""
    ag_design = ag * 1.0  # gamma_1 = 1.0
    if 0 <= T < TB:
        sd = ag_design * S * (2 / 3 + (T / TB) * (2.5 / q - 2 / 3))
    elif TB <= T <= TC:
        sd = ag_design * S * (2.5 / q)
    elif TC < T <= TD:
        sd = max(ag_design * S * (2.5 / q) * (TC / T), beta * ag_design)
    else:  # T > TD
        sd = max(ag_design * S * (2.5 / q) * ((TC * TD) / (T ** 2)), beta * ag_design)
    return sd

3. Mô hình hóa và quy đổi sàn Uboot Beton sang dải Strip tương đương

Sàn Uboot Beton được tạo rỗng bằng các hộp Polypropylene hình chóp cụt kép đặt giữa hai lớp thép trên và dưới. Tiết diện sàn rỗng được quy đổi tương đương thành hệ dầm chữ I giao thoa trực giao:

$$I_{eq} = \frac{b_{rib} h_s^3}{12} + 2 \left[ b_{flange} t_f \left(\frac{h_s - t_f}{2}\right)^2 \right]$$

  • Chiều dày toàn phần sàn Uboot: $h_s = 280,\text{mm}$ (lớp bê tông trên $t_{f1} = 60,\text{mm}$, hộp rỗng cao $H_{box} = 160,\text{mm}$, lớp bê tông dưới $t_{f2} = 60,\text{mm}$, sườn bê tông giữa các hộp $b_{rib} = 140,\text{mm}$).
  • Kiểm tra ứng suất cắt chọc thủng quanh tiết diện cột theo Eurocode 2:

$$v_{Ed} = \frac{\beta V_{Ed}}{u_1 d} \le v_{Rd,c} = C_{Rd,c} k (100 \rho_l f_{ck})^{1/3} + k_1 \sigma_{cp}$$

Kết quả tính toán cho thấy tại vị trí các đầu cột C1, C2, C3, ứng suất chọc thủng $v_{Ed} < v_{Rd,c}$, sàn đảm bảo an toàn tuyệt đối khi bố trí vùng nón bê tông đặc xung quanh cột rộng $600,\text{mm}$.

Testing và validation

Kết quả phân tích mô hình phần tử hữu hạn và kiểm chứng giới hạn kỹ thuật:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KIỂM CHỨNG TRẠNG THÁI GIỚI HẠN (SLS & ULS)             |
+------------------------------------+-----------------+------------------+
| Chỉ số kỹ thuật                    | Giá trị tính toán| Tiêu chuẩn cho phép|
+------------------------------------+-----------------+------------------+
| Chu kỳ dao động cơ bản Mode 1 (Tx) | 0.483 s         | Hợp lý (< 0.1N=1.6s)|
| Chu kỳ dao động cơ bản Mode 3 (Ty) | 0.741 s         | Hợp lý (< 0.1N=1.6s)|
| Tổng khối lượng tham gia dao động  | 92.4% (>90%)    | Đạt TCVN 9386    |
| Chuyển vị đỉnh do tải trọng gió    | 48.2 mm         | H/500 = 109.6 mm |
| Chuyển vị lệch tầng max do gió     | 1/985           | 1/500 (Đạt)      |
| Chuyển vị lệch tầng do động đất    | dr = 0.0028     | 0.005 (Đạt)      |
| Hệ số độ nhạy P-Delta theta_max    | 0.048           | < 0.1 (Bỏ qua P-D)|
| Độ võng dài hạn sàn Uboot (Strip X)| 18.2 mm         | L/250 = 36.0 mm  |
| Bề rộng khe nứt dài hạn acrc       | 0.18 mm         | <= 0.30 mm       |
| Độ lún tuyệt đối móng đài M1       | 18.4 mm         | Sgh = 80.0 mm    |
+------------------------------------+-----------------+------------------+

Kết quả đạt được

Việc áp dụng giải pháp sàn Uboot Beton mang lại những cải tiến vượt trội so với giải pháp sàn dầm sườn truyền thống:

  • Giảm $18.5%$ tổng trọng lượng bản thân của hệ thống sàn ($g_{sw}$ giảm từ $3.75,\text{kN/m}^2$ xuống $3.05,\text{kN/m}^2$).
  • Giảm tải trọng thẳng đứng truyền xuống móng, giúp tiết kiệm $12.0%$ số lượng cọc khoan nhồi D800 trong toàn bộ dự án.
  • Tăng chiều cao thông thủy mỗi tầng thêm $250,\text{mm}$, tạo điều kiện bố trí thuận lợi hệ thống cơ điện (MEP) ngầm dưới trần mà không cần bẻ cong đường ống.
  • Tiết diện cột tầng 1 giảm từ $800 \times 1000,\text{mm}$ xuống $750 \times 900,\text{mm}$, tăng diện tích thông thủy cho căn hộ.

Đổi mới và đóng góp

  • Áp dụng tiêu chuẩn tải trọng gió TCVN 2737:2023: Đồ án là một trong những công trình tiên phong chuyển đổi từ phương pháp tính xung gió truyền thống sang phương pháp hiệu ứng giật $G_f$, phản ánh chính xác tương tác khí động học xoáy quy mô thực của nhà nhiều tầng.
  • Tối ưu hóa kết cấu sàn rỗng Uboot Beton: Xây dựng quy trình chuyển đổi độ cứng 2 chiều (Orthotropic stiffness transformation) chính xác từ sàn rỗng 3D sang mô hình phần tử hữu hạn bản phẳng trong SAFE 2016.
  • Quy trình thiết kế móng cọc chính xác cao: Kết hợp 3 phương pháp xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi (Chỉ tiêu cơ lý đất nền, phương pháp giải tích Meyerhof theo cường độ đất và phương pháp thống kê SPT theo tiêu chuẩn TCVN 10304:2014), giảm thiểu rủi ro tính toán sai lệch sức chịu tải đơn cọc ($R_{cd} = 3450,\text{kN}$).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai và thi công

Giải pháp thiết kế của đồ án có tính ứng dụng cao cho các dự án chung cư thương mại quy mô vừa và cao tầng tại các đô thị lớn:

  • Biện pháp cốp pha sàn: Sử dụng hệ ván ép phủ phim công nghệ cao dày $18,\text{mm}$, sườn đỡ hộp thép mạ kẽm hộp $50 \times 50 \times 1.8,\text{mm}$ và hệ giàn giáo nêm ống thép $D48 \times 2.0,\text{mm}$.
  • Chống nổi hộp Uboot: Sử dụng chân đế định vị chuyên dụng liên kết trực tiếp vào lưới thép đáy và thanh giằng thép $D10$ neo vào hệ cốp pha đáy, hạn chế tối đa độ nổi khi đầm dùi bê tông độ sụt $14 \pm 2,\text{cm}$.
+---------------------------------------------------------------------+
|                  LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THI CÔNG (20 THÁNG)            |
+---------------------------------------------------------------------+
  [Tháng 1-4]   Thi công cọc khoan nhồi D800/D1000 & Tường vây hầm
  [Tháng 5-7]   Đào đất mở, thi công đài móng, dầm móng và sàn hầm
  [Tháng 8-15]  Thi công kết cấu thân (Chu kỳ 7 ngày/tầng với cốp pha nêm)
  [Tháng 16-19] Hoàn thiện kiến trúc, MEP, PCCC, ốp lát, lắp kính mặt đứng
  [Tháng 20]    Nghiệm thu kiểm định tĩnh tải, chạy thử liên động & bàn giao

Phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật (ROI)

So với phương án kết cấu truyền thống, việc ứng dụng hệ sàn Uboot và tối ưu hóa hệ kết cấu giúp:

  • Tiết kiệm $8.5%$ chi phí bê tông toàn khối phần thân.
  • Giảm $10.2%$ chi phí cốt thép kết cấu do giảm tải trọng động đất tác dụng lên công trình.
  • Rút ngắn tiến độ thi công sàn $1.5,\text{ngày/sàn}$ do bề mặt đáy sàn phẳng, không mất thời gian đóng và tháo cốp pha dầm phụ phức tạp.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Giả thiết liên kết chân công trình: Mô hình kết cấu hiện tại giả thiết chân cột và vách ngàm cứng tuyệt đối tại cao độ đỉnh đài móng, chưa mô phỏng tương tác động phi tuyến đất - kết cấu (Soil-Structure Interaction - SSI).
  2. Phân tích đàn hồi tuyến tính: Các phân tích động đất và gió chủ yếu dựa trên giả thiết vật liệu làm việc trong giai đoạn đàn hồi, chưa đánh giá ứng xử sau giới hạn chảy thông qua phân tích phi tuyến tĩnh Pushover hay phi tuyến động Time-History.

Hướng phát triển

  • Ứng dụng công nghệ mô hình hóa thông tin công trình (BIM 5D) đồng bộ từ Autodesk Revit sang CSI ETABS và xuất bảng dự toán chi tiết Navisworks.
  • Thực hiện kiểm chứng trường ứng suất cục bộ tại các vị trí lỗ mở sàn và góc lõi thang máy bằng các phần mềm chuyên dụng như ANSYS hoặc ABAQUS.

Đối tượng hưởng lợi

+------------------------------------------------------------------------+
|                         ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                            |
+------------------------------------------------------------------------+
       |                  |                    |                  |
       v                  v                    v                  v
+--------------+  +---------------+    +---------------+  +--------------+
| SINH VIÊN    |  | KỸ SƯ KẾT CẤU |    | CHỦ ĐẦU TƯ    |  | NHÀ NGHIÊN CỨU|
| - Đồ án mẫu  |  | - Quy trình   |    | - Tối ưu vốn  |  | - Số liệu    |
|   chuẩn mực  |    gió 2737:2023 |    |   đầu tư 8-10%|    thực nghiệm  |
| - Kiến thức  |  | - Sàn phẳng   |    | - Tăng diện   |  |   sàn rỗng   |
|   thực chiến |    Uboot Beton   |    |   tích bán    |  |   Eurocode 2 |
+--------------+  +---------------+    +---------------+  +--------------+
  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh, chuẩn mực về phương pháp lập thuyết minh tính toán, xử lý mô hình ETABS/SAFE và triển khai bản vẽ kỹ thuật.
  • Kỹ sư kết cấu công trình: Cung cấp quy trình mẫu tính toán tải trọng gió theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023 và phương pháp quy đổi kiểm toán sàn nhẹ Uboot theo Eurocode 2.
  • Chủ đầu tư & Nhà thầu xây dựng: Minh chứng rõ ràng về hiệu quả kinh tế của giải pháp sàn không dầm vượt nhịp lớn trong việc tăng số lượng tầng hoặc tăng chiều cao thông thủy căn hộ cao cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu cấu hình phần cứng và phần mềm để mở và chạy mô hình của dự án?

Để phân tích mô hình 3D toàn diện gồm 16 tầng với lưới phần tử hữu hạn sàn mịn (Mesh $0.5,\text{m}$), máy tính cần cấu hình tối thiểu: CPU Intel Core i7 hoặc AMD Ryzen 7 (8 nhân/16 luồng), RAM tối thiểu 16GB (khuyến nghị 32GB) và cài đặt các phiên bản phần mềm CSI ETABS 2018 (v18.1.1 trở lên), CSI SAFE 2016 (v16.0.2 trở lên).

2. Sàn Uboot Beton có thể vượt nhịp tối đa bao nhiêu mét trong công trình dân dụng?

Trong điều kiện tải trọng căn hộ chung cư ($LL = 1.95,\text{kN/m}^2$, $SDL = 1.63,\text{kN/m}^2$), sàn Uboot Beton có thể vượt nhịp kinh tế từ $8.0,\text{m}$ đến $12.0,\text{m}$ với chiều dày sàn từ $240,\text{mm}$ đến $360,\text{mm}$ mà không cần cáp dự ứng lực, đồng thời vẫn kiểm soát tốt độ võng dài hạn $f \le L/250$.

3. Làm thế nào để xử lý chống nổi hộp Uboot trong quá trình đổ bê tông tươi?

Biện pháp thi công tiêu chuẩn bao gồm: (1) Đổ bê tông theo 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 đổ lớp đáy dày $60-80,\text{mm}$ để neo chân hộp, sau khi bê tông bắt đầu ninh kết sơ bộ mới đổ giai đoạn 2 lấp đầy đỉnh hộp; (2) Sử dụng hệ thanh thép giằng $D10$ đặt ngang trên lưng hộp và móc cố định vào hệ cốp pha đáy.

4. Tại sao đồ án sử dụng tiêu chuẩn Eurocode 2 để tính toán sàn Uboot thay vì chỉ dùng TCVN 5574:2018?

TCVN 5574:2018 chưa có phụ lục hướng dẫn chi tiết dành riêng cho cấu kiện sàn rỗng 2 phương dạng hộp nhựa tái chế. Do đó, việc tham chiếu Eurocode 2 (BS EN 1992-1-1:2004) là hoàn toàn phù hợp với thông lệ kỹ thuật quốc tế và được Bộ Xây dựng cho phép áp dụng theo nguyên tắc tương đương.

5. Khả năng chịu lực cắt chọc thủng tại đầu cột của sàn Uboot được đảm bảo như thế nào?

Xung quanh chu vi cột trong phạm vi $1.5 \div 2.0$ lần chiều dày sàn, tuyệt đối không bố trí hộp Uboot mà để vùng bê tông đặc hoàn toàn. Vùng bê tông đặc này kết hợp với chu vi tính toán kiểm tra chọc thủng $u_1$ tại khoảng cách $2.0d$ đảm bảo khả năng chịu cắt cục bộ lớn mà không cần gia cường thép đai chọc thủng.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư Đất Phương Nam" đã giải quyết trọn vẹn và chuẩn xác bài toán thiết kế kiến trúc, kết cấu và thi công cho một công trình cao tầng hiện đại quy mô 16 tầng tại TP.HCM. Bằng việc ứng dụng đồng bộ các công cụ tính toán phần tử hữu hạn hiện đại (ETABS 2018, SAFE 2016, SAP2000) cùng việc cập nhật các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật mới nhất (TCVN 2737:2023, TCVN 5574:2018, TCVN 9386:2012, Eurocode 2), đồ án đã chứng minh tính khả thi kỹ thuật vượt trội và hiệu quả kinh tế rõ rệt của giải pháp kết cấu khung - vách - lõi kết hợp sàn vượt nhịp Uboot Beton. Đây là nguồn học liệu chuyên ngành thực chiến và tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên và kỹ sư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp.