Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư Đất Phương Nam" được thực hiện bởi sinh viên Dương Quốc Hưng (MSSV: 20149311), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Đức Thiện, thuộc Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (bảo vệ tháng 06/2024). Đề tài thuộc chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, tập trung vào việc lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho một công trình nhà cao tầng bằng bê tông cốt thép trong đô thị.

Bối cảnh thực tiễn của đồ án gắn liền với nhu cầu phát triển nhà ở cao tầng và tái thiết không gian đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh. Khu đất xây dựng tọa lạc tại số 243 Chu Văn An, Phường 12, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Khu đất có vị trí tiếp giáp cụ thể: phía Nam giáp đường Đinh Bộ Lĩnh, phía Tây giáp đường Chu Văn An, phía Bắc giáp khu dân cư/chung cư 5 tầng và phía Đông giáp trường học 6 tầng. Điều kiện tự nhiên khu vực mang tính chất nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với nhiệt độ trung bình 27°C, độ ẩm bình quân 79,5%, thuộc vùng áp lực gió II-A và dạng địa hình B.

Mục tiêu và các nhiệm vụ kỹ thuật được giảng viên hướng dẫn giao bao gồm 3 phần chính:

  1. Thiết kế kiến trúc: Thể hiện lại giải pháp mặt bằng công năng, mặt đứng và mặt cắt công trình dựa trên quy mô điều chỉnh từ hồ sơ gốc.
  2. Thiết kế kết cấu: Xác định tải trọng, mô hình hóa phân tích nội lực không gian; thiết kế bản sàn và hệ dầm sàn tầng điển hình (bao gồm phương án sàn sườn truyền thống và phương án sàn rỗng Uboot Beton); tính toán kết cấu cầu thang bộ; thiết kế các cấu kiện chịu lực thẳng đứng và tải trọng ngang (cột, vách phẳng, lõi thang máy); thiết kế nền móng cọc khoan nhồi.
  3. Thiết kế thi công: Tính toán kiểm tra và thiết kế hệ thống cốp pha, giàn giáo nêm cho cấu kiện dầm, sàn, cột và vách thuộc tầng điển hình.

Đối tượng nghiên cứu là kết cấu công trình Chung cư Đất Phương Nam với quy mô cấp công trình cấp II (theo Nghị định 209/2004/NĐ-CP), bậc chịu lửa bậc I (3 giờ) và bậc II (2 giờ). Công trình có quy mô 16 tầng, gồm 01 tầng hầm và 15 tầng nổi, tổng chiều cao công trình đạt 54,8 m, mặt bằng công trình có kích thước hình học danh định 44 m × 30 m. Phạm vi tính toán chi tiết tập trung vào các cấu kiện đại diện ở tầng điển hình và móng khối công trình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành được tác giả sử dụng làm căn cứ pháp lý và cơ sở tính toán bao gồm hệ thống tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn xây dựng Việt Nam:

  • TCVN 2737:2023: Tải trọng và tác động.
  • TCVN 5574:2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
  • TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu động đất.
  • TCVN 10304:2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 9362:2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
  • TCVN 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.
  • TCVN 9393:2012: Cọc – Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục.
  • TCXD 205:1998: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • QCVN 02:2022/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng.
  • BS EN 1992 (Eurocode 2): Áp dụng bổ trợ cho tính toán sàn rỗng Uboot Beton.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế trong đồ án:

  • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Mô hình hóa không gian 3 chiều (3D) khung - vách - lõi toàn khối để phân tích dao động và nội lực tĩnh/động bằng phần mềm ETABS 2018. Mô hình hóa sàn phẳng, dải strip và móng bè cọc bằng phần mềm SAFE. Mô hình hóa các bộ phận cục bộ (cầu thang bộ, các chi tiết sườn gỗ, thanh chống cốp pha) bằng phần mềm SAP2000.
  • Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động (Response Spectrum Analysis): Phân tích động đất theo TCVN 9386:2012, kiểm tra tỷ lệ khối lượng tham gia dao động (tổng khối lượng hữu hiệu đạt trên 90%), xác định phổ gia tốc đàn hồi, lực cắt đáy và phân phối lực cắt lên các tầng.
  • Phương pháp tính toán trạng thái giới hạn: Tính toán trạng thái giới hạn I (về khả năng chịu lực: uốn, nén uốn, cắt, chọc thủng) và trạng thái giới hạn II (về điều kiện sử dụng bình thường: biến dạng võng, bề rộng khe nứt ngắn hạn và dài hạn).

Về số liệu vật liệu xây dựng sử dụng trong tính toán:

  • Bê tông: Bê tông cấp độ bền B35 dùng cho vách, lõi, cột, dầm sàn và móng (cường độ chịu nén tính toán $R_b = 19,3\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 34.500\text{ MPa}$); Bê tông cấp độ bền B25 dùng cho các cấu kiện phụ trợ ($R_b = 17\text{ MPa}$).
  • Cốt thép: Cốt thép thanh đường kính $\phi < 10\text{ mm}$ dùng nhóm CB240-T ($R_s = 210\text{ MPa}$, $R_{sc} = 170\text{ MPa}$); đường kính $\phi \ge 10\text{ mm}$ dùng nhóm CB400-V ($R_s = 350\text{ MPa}$, $R_{sc} = 350\text{ MPa}$).
  • Chiều dày lớp bê tông bảo vệ: Dầm 25 mm, sàn 20 mm, cột và vách 30 mm, bản thang 20 mm, dầm móng 50 mm, móng lớp trên 50 mm, móng lớp dưới 150 mm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Kiến trúc

Chương 1 trình bày vị trí địa lý, điều kiện khí hậu và giải pháp không gian mặt bằng, mặt đứng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

  • Quy mô chiều cao: Tầng hầm cao 3,1 m (bãi đỗ xe ô tô, xe máy, ram dốc, phòng máy phát điện, bể ngầm); tầng 1 cao 3,8 m (sảnh đón, nhà trẻ, phòng ban quản trị, sinh hoạt cộng đồng); các tầng căn hộ từ tầng 2 đến tầng 15 có chiều cao điển hình 3,4 m; tầng sân thượng bố trí bể nước mái.
  • Giải pháp mặt bằng: Hệ thống giao thông đứng gồm 01 cụm thang máy 3 buồng đặt tại lõi trung tâm kết hợp 02 thang bộ thoát hiểm 2 vế. Mỗi tầng căn hộ bố trí 8 căn hộ gồm hai loại căn hộ A và B (mỗi căn hộ có 1 phòng khách, 1 phòng bếp, 1 phòng ăn, 2 phòng ngủ, 1 vệ sinh, 1 phòng tắm, 1 giặt và lô gia).
  • Hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống cấp nước từ mạng lưới đô thị vào bể ngầm bơm lên bể mái qua ống thép tráng kẽm; hệ thống thoát nước ống PVC; hệ thống PCCC với trung tâm báo cháy ở tầng hầm, cảm biến nhiệt/khói và đường ống chữa cháy vách tường; chống sét theo phương pháp phân tán điện tích.

Chương 2: Cơ sở thiết kế và tải trọng

Chương 2 thiết lập cơ sở hình học, sơ bộ tiết diện cấu kiện, xác định tải trọng và kiểm tra ổn định tổng thể:

  • Sơ bộ kích thước cấu kiện: Sàn tầng điển hình dày 150 mm, sàn hầm dày 250 mm. Dầm chính tiết diện $300 \times 750\text{ mm}$, dầm phụ tiết diện $200 \times 500\text{ mm}$. Chiều dày vách lõi chọn 300 mm. Tiết diện cột được phân tầng thu nhỏ để tối ưu hóa vật liệu:
Nhóm cột Tầng hầm – Tầng 4 Tầng 5 – Tầng 8 Tầng 9 – Tầng 12 Tầng 13 – Tầng 15
Cột C1, C2 $600 \times 750\text{ mm}$ $500 \times 650\text{ mm}$ $400 \times 550\text{ mm}$ $400 \times 550\text{ mm}$
Cột C3 $750 \times 900\text{ mm}$ $650 \times 800\text{ mm}$ $550 \times 700\text{ mm}$ $450 \times 600\text{ mm}$
  • Xác định tải trọng: Tĩnh tải hoàn thiện sàn điển hình tổng cộng $1,626\text{ kN/m}^2$, sàn vệ sinh và sân thượng $1,743\text{ kN/m}^2$. Hoạt tải tính toán theo TCVN 2737:2023: phòng ngủ/khách $1,95\text{ kN/m}^2$; ban công/lô gia $2,0\text{ kN/m}^2$; hành lang/sảnh/thang bộ $3,0\text{ kN/m}^2$; đỗ xe $5,0\text{ kN/m}^2$; đường dốc hầm $7,0\text{ kN/m}^2$.
  • Tải trọng gió: Áp lực gió cơ sở $W_0$ vùng II-A, hệ số chuyển đổi chu kỳ lặp $\gamma_t = 0,852$, hệ số hiệu ứng giật tính toán theo phương Y là $G_{f-y} = 0,875$.
  • Tải trọng động đất: Tính theo phổ phản ứng TCVN 9386:2012 với nền đất loại C, gia tốc nền tham chiếu $a_{gR0} = 0,0853g$, hệ số tầm quan trọng $\gamma_1 = 1,0$, hệ số ứng xử $q = 3,2$, hệ số nền $S = 1,2$, $T_C = 0,5\text{ s}$, $T_D = 2,0\text{ s}$.
  • Kiểm tra ổn định tổng thể: 12 mode dao động được trích xuất trong ETABS; chu kỳ dao động cơ bản Mode 1 theo phương X đạt $T_1 = 2,07\text{ s}$ ($n_1 = 0,483\text{ Hz}$), Mode 3 theo phương Y đạt $T_3 = 1,35\text{ s}$ ($n_1 = 0,741\text{ Hz}$). Chuyển vị ngang đỉnh, độ lệch tầng do gió và động đất, gia tốc đỉnh công trình và hiệu ứng P-Delta đều thỏa mãn giới hạn cho phép.

Chương 3: Thiết kế cầu thang

Chương 3 trình bày tính toán cầu thang bộ thoát hiểm 2 vế dạng bản chịu lực:

  • Xác định tải trọng: Tĩnh tải bản nghiêng, tải bậc xây gạch, lớp hoàn thiện và hoạt tải sử dụng ($3,0\text{ kN/m}^2$).
  • Mô hình và nội lực: Thiết lập sơ đồ dầm - bản trong SAP2000 để xác định biểu đồ mô men uốn và lực cắt.
  • Tính thép và kiểm tra TTGH II: Tính cốt thép dọc chịu mô men dương ở nhịp và mô men âm ở gối; kiểm tra điều kiện hình thành vết nứt, tính độ võng dài hạn và tính toán bề rộng khe nứt theo TCVN 5574:2018 đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép. Tính toán kết cấu dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới chịu tải uốn, cắt và xoắn.

Chương 4: Thiết kế sàn tầng điển hình

Chương 4 thực hiện thiết kế phương án sàn dầm sườn toàn khối tầng 4:

  • Mô hình hóa: Sử dụng phần mềm SAFE, liên kết các ô sàn vào hệ dầm và cột vách đỡ. Khai báo tải trọng tĩnh tải hoàn thiện (SDL), tường xây trực tiếp trên sàn (WALL) và hoạt tải (LL).
  • Phân tích nội lực: Trích xuất nội lực dải sàn (Strip) theo hai phương trục X và Y.
  • Tính thép và biến dạng: Bố trí thép lớp trên (chịu mô men âm tại gối tựa dầm) và thép lớp dưới (chịu mô men dương tại giữa nhịp ô cờ). Kiểm tra độ võng phi tuyến xét đến nứt và từ biến của bê tông ($f_1, f_2, f_3$) cùng bề rộng khe nứt ngắn hạn/dài hạn trên cả bề mặt trên và bề mặt dưới bản sàn.

Chương 5: Tính toán sàn phương án 2: Sàn vượt nhịp Uboot

Chương 5 nghiên cứu giải pháp sàn nhẹ rỗng Uboot Beton thay thế sàn sườn:

  • Cấu tạo và nguyên lý: Sử dụng hộp rỗng bằng nhựa tái chế Uboot tạo rỗng ở thớ giữa bê tông, tạo thành mạng lưới dầm chữ I trực giao hai phương, liên kết trực tiếp vào cột mà không cần hệ dầm phụ.
  • Quy trình quy đổi: Quy đổi sàn Uboot rỗng thành sàn phẳng đặc tương đương về mặt độ cứng uốn và diện tích tiết diện để gán vào mô hình SAFE.
  • Kiểm tra chuyên biệt: Tính toán cốt thép dải Strip theo hai phương; tính toán gia cường dải mũ cột; kiểm tra khả năng chịu cắt của dầm rỗng chữ I; kiểm tra chọc thủng tại các tiết diện quanh đầu cột và vách; phân tích độ võng toàn phần của sàn vượt nhịp.

Chương 6: Thiết kế cấu kiện chịu tải trọng ngang

Chương 6 tính toán cốt thép cho hệ thống khung, vách và lõi thang máy:

  • Thiết kế dầm: Tính cốt thép dọc chịu mô men uốn tại các tiết diện gối và nhịp nguy hiểm nhất từ bao nội lực; tính cốt đai chịu lực cắt và tính toán cốt treo (đai gia cường) tại vị trí dầm phụ kê lên dầm chính.
  • Thiết kế cột: Tính toán cốt thép dọc chịu nén uốn lệch tâm xiên theo biểu đồ tương tác; tính toán cốt đai kháng chấn và cấu tạo đai dày ở vùng nối cốt thép theo yêu cầu dẻo cấp trung bình (DCM).
  • Thiết kế vách phẳng và lõi thang máy: Áp dụng phương pháp phân chia vùng biên chịu mô men (Boundary Elements) để tính toán thép tập trung ở hai đầu biên chịu kéo/nén lớn nhất; phân chia vách lõi thang máy thành các phần tử pier/spandrel nhỏ trong ETABS, xác định phân phối lực cắt và mô men theo hai phương X, Y.

Chương 7: Thiết kế móng cọc

Chương 7 giải quyết bài toán nền móng dựa trên số liệu địa chất hố khoan hiện trường:

  • Sức chịu tải của cọc khoan nhồi: Tính toán sức kháng mũi và ma sát bên của cọc đơn qua 4 phương pháp: theo độ bền vật liệu bê tông cốt thép, theo chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nền, theo cường độ chống cắt của đất, và theo chỉ số thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (áp dụng công thức Meyerhof 1976).
  • Thiết kế đài cọc đại diện (M1, M2, M4): Xác định tải trọng tính toán và tiêu chuẩn từ chân cột chuyển xuống đáy đài; bố trí mạng lưới cọc khoan nhồi trong đài; kiểm tra phản lực đầu cọc lớn nhất và nhỏ nhất; kiểm tra ổn định lún theo phương pháp khối móng quy ước; kiểm tra điều kiện chọc thủng đáy đài (tháp chống xuyên thủng); tính toán cốt thép đài móng bằng mô hình dải bản trên phần mềm SAFE.

Chương 8: Thiết kế biện pháp thi công khung sàn điển hình

Chương 8 lập thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công cốp pha tầng điển hình:

  • Lựa chọn giải pháp cốp pha: Sử dụng ván khuôn phủ phim chịu nước kết hợp hệ sườn đỡ thép hộp và hệ cây chống giàn giáo nêm.
  • Tính toán kiểm tra chi tiết:
    • Cốp pha cột C3: Tính cường độ và độ võng của ván khuôn thành cột, sườn đứng, sườn ngang, thanh ty giằng và cây chống nghiêng định vị.
    • Cốp pha vách P1: Tính toán áp lực bê tông tươi tác dụng lên ván khuôn thành vách, kiểm tra bền và chuyển vị của hệ sườn hộp và ty giằng.
    • Cốp pha dầm và sàn: Tính toán ván đáy dầm, ván thành dầm, ván mặt sàn, hệ sườn trên, sườn dưới và kiểm tra khả năng chịu lực của thanh chống giàn giáo nêm bằng phần mềm SAP2000.

Kết quả và đóng góp

Đồ án hoàn thành trọn vẹn tập tài liệu thiết kế gồm thuyết minh kỹ thuật chi tiết 211 trang kèm hệ thống bảng tính và bản vẽ thiết kế:

  • Kết quả tính toán kết cấu: Xác định đầy đủ kích thước hình học tối ưu cho hệ kết cấu chịu lực của tòa nhà 16 tầng; kiểm soát độ võng và bề rộng vết nứt của sàn sườn tầng 4 trong giới hạn cho phép của TCVN 5574:2018. Thiết kế chi tiết cốt thép cho các cấu kiện cột (tiết diện lớn nhất $750 \times 900\text{ mm}$ ở tầng hầm), vách và lõi buồng thang máy chịu tải trọng ngang phức hợp.
  • So sánh giải pháp kết cấu sàn: Đưa ra quy trình tính toán quy đổi tương đương hoàn chỉnh cho phương án sàn rỗng Uboot Beton trên phần mềm SAFE. Kết quả cho thấy sàn Uboot giảm tải trọng bản thân tác dụng xuống hệ cột và móng, mở rộng khẩu độ không gian sàn nhịp 9 m mà không cần dầm phụ, đồng thời kiểm tra đạt điều kiện chịu cắt, chọc thủng đầu cột và độ võng.
  • Đóng góp kỹ thuật: Cập nhật và vận dụng quy chuẩn mới nhất TCVN 2737:2023 vào việc xác định áp lực gió có xét đến hệ số hiệu ứng giật động ($G_f$), đồng thời kết hợp tiêu chuẩn thiết kế kháng chấn TCVN 9386:2012 với phương pháp phân tích phổ phản ứng cho công trình cao 54,8 m tại khu vực TP. Hồ Chí Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đồ án:
    • Quy mô công trình và kích thước kiến trúc được điều chỉnh cục bộ theo yêu cầu đào tạo của giảng viên hướng dẫn so với hồ sơ dự án thực tế.
    • Trong phần kết cấu, đồ án chỉ tập trung tính toán cốt thép chi tiết cho một số cấu kiện đại diện (dầm sàn tầng 4, các cột C1, C2, C3, vách P1, các móng M1, M2, M4) thay vì triển khai toàn bộ các cấu kiện của 16 tầng.
    • Bài toán địa kỹ thuật và móng cọc dựa trên giả định mô hình khối móng quy ước truyền thống, chưa thực hiện mô phỏng tương tác không gian đất - kết cấu (Soil-Structure Interaction) bằng các phần mềm địa kỹ thuật chuyên sâu.
  • Hướng mở rộng:
    • Nghiên cứu so sánh chi phí kinh tế - kỹ thuật trực tiếp giữa phương án sàn dầm sườn truyền thống và phương án sàn rỗng Uboot Beton đối với toàn bộ công trình.
    • Triển khai tính toán thiết kế chi tiết biện pháp thi công tầng hầm (tường vây barrette, hệ shoring giằng chống) và quy trình quan trắc chuyển vị lún công trình trong giai đoạn thi công thực tế.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo kỹ thuật phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp chuẩn bị thực hiện đồ án tốt nghiệp nhà cao tầng bê tông cốt thép.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu quan tâm đến việc ứng dụng tiêu chuẩn tải trọng mới TCVN 2737:2023 kết hợp tiêu chuẩn kháng chấn TCVN 9386:2012 trong việc phân tích dao động công trình trên ETABS.
  • Cán bộ kỹ thuật và sinh viên cần tài liệu tham khảo về phương pháp quy đổi và kiểm tra sàn rỗng vượt nhịp Uboot Beton trên phần mềm SAFE, cũng như quy trình tính toán kiểm tra hệ giàn giáo nêm và cốp pha phủ phim trong công tác thi công.

Câu hỏi thường gặp

Công trình Chung cư Đất Phương Nam áp dụng hệ kết cấu chịu lực nào và quy mô hình học ra sao?
Công trình sử dụng hệ kết cấu chịu lực bê tông cốt thép toàn khối dạng khung - vách - lõi chịu lực theo phương đứng, kết hợp hệ sàn sườn chịu lực theo phương ngang. Quy mô công trình gồm 01 tầng hầm và 15 tầng nổi, tổng chiều cao 54,8 m; kích thước mặt bằng công trình là 44 m × 30 m.

Tác giả đã áp dụng tiêu chuẩn nào để xác định tải trọng gió và động đất tác dụng lên công trình?
Tải trọng gió được tính toán theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023 với địa hình dạng B, vùng gió II-A, xác định hệ số hiệu ứng giật $G_f$ dựa trên chu kỳ dao động riêng cơ bản. Tải trọng động đất được tính toán theo tiêu chuẩn TCVN 9386:2012 bằng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động với nền đất loại C, cấp dẻo DCM, hệ số ứng xử $q = 3,2$ và gia tốc nền quy đổi $a_{gR0} = 0,0853g$.

Cấu kiện cột của công trình được thiết kế thay đổi kích thước tiết diện như thế nào qua các tầng?
Kích thước tiết diện cột được phân theo 4 nhóm tầng để giảm dần tải trọng bản thân: Tầng hầm đến tầng 4 bố trí cột C1, C2 kích thước $600 \times 750\text{ mm}$, cột C3 $750 \times 900\text{ mm}$; Tầng 5 đến tầng 8 giảm xuống $500 \times 650\text{ mm}$ (C1, C2) và $650 \times 800\text{ mm}$ (C3); Tầng 9 đến tầng 12 là $400 \times 550\text{ mm}$ (C1, C2) và $550 \times 700\text{ mm}$ (C3); Tầng 13 đến tầng 15 giữ nguyên $400 \times 550\text{ mm}$ (C1, C2) và thu nhỏ cột C3 còn $450 \times 600\text{ mm}$.

Quy trình tính toán sàn vượt nhịp Uboot Beton ở Chương 5 bao gồm những bước kiểm tra chính nào?
Quy trình gồm: sơ bộ kích thước hộp và chiều dày sàn, quy đổi sàn rỗng chữ I sang sàn phẳng tương đương về độ cứng, dựng mô hình dải Strip trong phần mềm SAFE, phân tích mô men uốn để bố trí thép dọc và thép gia cường đầu cột, kiểm tra ứng suất cắt của dầm chữ I, kiểm tra chống chọc thủng tại các vị trí đầu cột/vách, và kiểm tra độ võng đàn hồi - từ biến dài hạn của sàn.

Sức chịu tải của cọc khoan nhồi trong đồ án được xác định dựa trên những phương pháp nào?
Sức chịu tải tính toán của cọc đơn được xác định và tổng hợp từ 4 phương pháp: tính toán theo độ bền vật liệu bê tông cốt thép của thân cọc, tính toán sức kháng theo các chỉ tiêu cơ lý của đất nền, tính toán theo cường độ chống cắt của đất nền, và tính toán sức kháng mũi/ma sát thành theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (công thức Meyerhof 1976).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư Đất Phương Nam" của sinh viên Dương Quốc Hưng là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho tòa nhà bê tông cốt thép 16 tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu giải quyết đồng bộ từ việc tổ chức kiến trúc, mô hình hóa phân tích nội lực kết cấu không gian chịu tải trọng tĩnh - động theo tiêu chuẩn hiện hành, cho đến thiết kế nền móng cọc khoan nhồi và biện pháp kỹ thuật thi công cốp pha tầng điển hình. Việc so sánh giải pháp sàn rỗng Uboot Beton cùng việc áp dụng các tiêu chuẩn TCVN 2737:2023 và TCVN 9386:2012 tạo nên giá trị kỹ thuật thực tiễn cao cho tài liệu.