CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1. Vị trí của công trình Chung cư Phú Thọ tọa lạc tại đường Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, TP.
Hồ Chí Minh, nằm ngay mặt tiền đường lớn. Đây được đánh giá là một trong những những vị trí tuyệt đẹp, có giá trị trung tâm kết nối. Tại đây, cư dân có thể dễ dàng di chuyển tới các khu vực trung tâm và các quận lân cận nhờ liên kết vùng thuận lợi như: quận 10, quận 5, quận Tân Bình,. Bên cạnh đó, dự án còn được thừa hưởng cơ sở hạ tầng giao thông đồng bộ mang đến sự thuận tiện nhất trong việc di chuyển hàng ngày của cư dân.
Vị trí công trình trên Google Maps 1. Quy mô công trình - Loại công trình: Công trình dân dụng - Số tầng: 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 14 tầng lầu, 1 tầng thượng, 1 tầng mái - Chiều cao công trình: 55.4 m - Diện tích xây dựng: 1620 m2 1. Cao độ các tầng Bảng 1. Cao độ các tầng Tầng Chiều cao tầng (m) Cao độ (m) Tầng Chiều cao tầng (m) Cao độ (m) Tầng 8 3.
VŨ THỊ BÍCH NGÀ SVTH: NGUYỄN HỮU NHÂN – 20149343 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ PHÚ THỌ 1. Chức năng các tầng + Tầng hầm là nơi để xe và bố trí các phòng kỹ thuật. + Tầng trệt bao gồm sảnh đón, các gian hàng mua sắm, các dịch vụ vui chơi giải trí… cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực. + Từ tầng 2 đến tầng 15 là các căn hộ chung cư.
+ Sân thượng là nơi bố trí các khối kỹ thuật và đặt bồn chứa nước Inox. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1. Giải pháp mặt bằng Tầng hầm nằm ở cao độ -2.00m, được bố trí 2 ram dốc từ mặt đất đến tầng hầm theo hướng từ đường Nguyễn Thị Nhỏ làm cho lối ra vào được thuận tiện và dễ quản lý hơn. Ta thấy vì công năng công trình chính là cho thuê căn hộ nên tầng hầm diện tích phần lớn dùng cho việc để xe đi lại, bố trí các hộp gain hợp lý và tạo không gian thoáng nhất có thể cho tầng hầm.
Hệ thống cầu thang bộ và thang máy bố trí ngay vị trí vào tầng hầm giúp người sử dụng có thể nhìn thấy ngay lúc vào phục vụ việc đi lại. Tầng trệt được coi như khu sinh hoạt chung của toàn khối nhà, được bố trí các khu vực thương mại giúp cho việc mua sắm của các căn hộ phía trên trở nên thuận tiện hơn. Tầng 2 đến tầng 15 là mặt bằng tầng cho ta thấy rõ nhất chức năng của khối nhà, ngoài khu vệ sinh và khu vực giao thông thì tất cả diện tích còn lại làm mặt bằng cho căn hộ hoạt động. Giải pháp mặt đứng Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất một khu chung cư cao cấp.
Với những nét ngang và thẳng đứng tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình, nét đặc trưng của công trình là sự kết hợp giữa vật liệu bê tông cốt thép với vật liệu kính. Các cửa sổ lớn bằng kính phục vụ tốt cho việc lấy sáng đồng thời tạo không gian thoáng và đẹp cho công trình. Vật liệu ốp lát mặt đứng công trình: Tầng trệt : ốp đá granite mắt rồng, kết hợp kính phản quang 2 lớp màu xanh lá dày 10,38 ly. Các tầng lầu: ốp hợp kim nhôm kết hợp kính phản quang 2 lớp màu xanh lá dày 10,38 ly.
Giải pháp giao thông công trình Giao thông ngang trong công trình (mỗi tầng) là kết hợp giữa hệ thống các hành lang và sảnh trong công trình thông suốt từ trên xuống. Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy. Có 2 cầu thang bộ 2 vế làm nhiệm vụ vừa là lối đi chính vừa để thoát hiểm. Thang máy bố trí 2 thang được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang < 25m để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người và khoảng cách an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố.
Căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng 1. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 1. Giải pháp chiếu sáng Giải pháp chiếu sáng là kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo. Chiếu sáng tự nhiên: các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng.
VŨ THỊ BÍCH NGÀ SVTH: NGUYỄN HỮU NHÂN – 20149343 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ PHÚ THỌ Chiếu sáng nhân tạo: được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng. Giải pháp về cấp điện và máy lạnh Điện được cấp từ mạng điện sinh hoạt của thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều 380v/220v, tần số 50Hz, có bổ sung hệ thống điện dự phòng nhằm đảm bảo cho tất cả các trang bị điện có thể hoạt động bình thường trong tình huống mạng lưới điện thành phố bị cắt đột xuất. Điện năng phải đảm bảo cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh hoạt động lên tục. Việc điều hòa không khí cho các phòng sẽ được thực hiện qua hệ thống điều hòa trung tâm.
Hệ thống điều hòa trung tâm gồm các ống lạnh cung cấp khí mát bằng các quạt gió nằm ở trần mỗi khu vực của tầng đống thời bố trí các miệng hút ở các tầng. Hệ thống điều hòa sẽ được lắp đặt ở sân thượng. Giải pháp thông gió Hầu hết các khu chức năng trong công trình được tổ chức đảm bảo thông gió, chiếu sáng tự nhiên từ sảnh chung cư, hành lang, thang thoát hiểm,… cho đến các không gian chức năng bên trong căn hộ như phòng khách, ăn, bếp, phòng ngủ,… 1. Giải pháp cấp nước – thoát nước và phòng hỏa cho công trình 1.
Hệ thống cấp nước Nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố thông qua bể nước ngầm được đưa vào công trình bằng hệ thống bơm đẩy lên các bồn chứa inox. Dung tích bồn chứa được thiết kết trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy. Từ bồn chứa nước sinh hoạt được dẫn xuống các khu vệ sinh, tắm giặt tại mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặt trong các hộp kỹ thuật 1. Hệ thống thoát nước Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhôm tráng kẽm đặt trong hộp đường ống kỹ thuật nối từ mái xuống đất và có đường dẫn ra hệ thông thoát nước đô thị.
Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Hệ thống phòng cháy chữa cháy Công trình được thiết kế hệ thống báo cháy – chống cháy tự động. Các cửa đi, lối đi, hành lang, cầu thang kết hợp làm nơi thoát hiểm. Nguồn nước dự trữ ở bồn chứa nước mái được trang bị đường ống, máy bơm riêng để khi có hỏa hoạn xảy ra sẽ xử lý kịp thời.
Ngoài ra còn trang bị các bình chữa cháy cầm tay bằng hóa chất, bố trí ở các tầng, cao hơn mặt sàn khoảng 1,5 m. VŨ THỊ BÍCH NGÀ SVTH: NGUYỄN HỮU NHÂN – 20149343 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ PHÚ THỌ CHƯƠNG 2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2. GIẢI PHÁP VẬT LIỆU Sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép do phù hợp điều kiện ở Việt Nam.
Lựa chọn bê tông Cấp độ Cường độ chịu Cường độ chịu Modun đàn STT Kết cấu sử dụng bền nén Rb(MPa) kéo Rbt(MPa) hồi Eb(MPa) Trụ tường, móng, cầu 1 B30 17 1.15 32500 thang 2 B40 Sàn, cột, dầm, vách 22 1. Lựa chọn cốt thép Đường Cường độ chịu Cường độ chịu kéo Modun đàn hồi STT Mác thép kính kéo Rs(MPa) cốt ngang Rsw(MPa) Es(MPa) 1 d < 10 CB240T 210 170 2x105 2 d>l0 CB400V 350 280 2x105 2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN 2. Giải pháp kết cấu theo phương đứng Có nhiều hệ kếu cấu được sử dụng cho nhà cao tầng như: hệ kếu cấu khung, khung vách, khung lõi,.
với công trình 16 tầng, sinh viên sử dụng hệ thống kế hợp khung vách lõi chịu lực để thiết kế. Sử dụng phương án bê tông đổ toàn khối vì nhân công ở Việt Nam dồi dào, giá rẻ. Giải pháp kết cấu theo phương ngang - Về mặt chịu lực: Sàn là loại kết cấu chịu tải trọng trực tiếp dùng để phân bố tải trọng ngang cho các kết cấu chịu lực đứng, vì vậy chọn giải pháp sàn tuyệt đối cứng dùng để chịu tải trọng ngang. - Về mặt kinh tế: trong kết cấu nhà cao tầng, sàn chiếm khối lượng bê tông nhiều hơn rất nhiều so với các bộ phận còn lại.
Vì vậy chọn phương án sàn hợp lý sẽ giúp tiết kiệm rất nhiều chi phí từ vật liệu đến nhân công. Có nhiều phương án sàn như: sàn sườn, sàn phẳng, sàn Ubot, sàn nấm,…thì sinh viên chọn phương án sàn phẳng dự ứng lực giúp cho tiện thi công và giảm chiều cao của tầng, tận dụng tối đa chiều cao thông thủy của tầng. VŨ THỊ BÍCH NGÀ SVTH: NGUYỄN HỮU NHÂN – 20149343 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ PHÚ THỌ 2. Giải pháp kết cấu nền móng Móng nhà cao tầng là kết cấu chịu tải trọng rất lớn trên một tiết diện nhỏ.
Vì thế móng nhà cao tầng thường là móng sâu (móng cọc). Do đó, sinh viên lựa chọn móng sâu với phương án là móng cọc khoan nhồi. LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN 2. Sơ bộ chiều dày sàn dự ứng lực có mũ cột Đối với sàn phẳng có dầm biên và mũ cột thì chiều dày sàn tối thiểu được sơ bộ như sau: l2 hs = 36 40 Trong đó: l2 là cạnh dài của ô bản.
9000 hs = = 225 250 mm 36 40 Chọn chiều dày sàn hs = 250 mm 2. Sơ bộ tiết diện mũ cột l 9000 - Chiều rộng mũ cột: bdr = 2 = = 3000 mm 3 3 - Chiều dày mũ cột: h dr = hs + 0.5 mm Chọn chiều dày mũ cột: hdr = 450 mm. Sơ bộ tiết diện dầm 1 1 1 1 - Chiều cao dầm: h d = L 2 = 9000 = 562.