Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài khóa luận tốt nghiệp tập trung vào công tác lập phương án thiết kế kiến trúc, kết cấu và biện pháp kỹ thuật thi công cho công trình Chung cư Sunview Town – Khối nhà A3, tọa lạc tại đường Gò Dưa, phường Tam Bình, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Dự án nằm tại nút giao kết nối với các trục giao thông chính như Quốc lộ 13, Quốc lộ 1A và đường Phạm Văn Đồng, đáp ứng nhu cầu gia tăng về nhà ở, dịch vụ thương mại trong bối cảnh phục hồi và phát triển kinh tế – đô thị của khu vực.
Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế của đồ án được xác lập qua 4 nhóm nội dung trọng tâm:
- Phân tích công năng, quy mô kiến trúc và các hệ thống kỹ thuật công trình (cấp thoát nước, thông gió, chiếu sáng, phòng cháy chữa cháy theo TCVN 2622:1995, thu gom rác).
- Xác định các loại tải trọng, tác động (tĩnh tải, hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737:2023, tải trọng gió động, tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012) và thiết lập các tổ hợp nội lực.
- Thiết kế, kiểm tra chi tiết các cấu kiện chịu lực bê tông cốt thép: cầu thang bộ, sàn tầng điển hình (phương án sàn phẳng và phương án sàn sườn/sàn dầm), vách cứng, lõi thang máy và hệ thống móng cọc khoan nhồi.
- Lập biện pháp kỹ thuật và tính toán kiểm tra hệ cốp pha nhôm kết hợp giàn giáo ringlock cho dầm biên và sàn tầng điển hình.
Đối tượng nghiên cứu là khối nhà A3 thuộc tổ hợp chung cư Sunview Town với các thông số quy mô kỹ thuật:
- Cấp công trình: Công trình dân dụng cấp II (theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD và QCVN 03:2012/BXD).
- Quy mô tầng: 14 tầng nổi (gồm 1 tầng trệt, 2 tầng lửng và 11 tầng chức năng từ tầng 3 đến tầng 13, tầng tum và mái).
- Chiều cao công trình: 49,1 m (tính từ mặt đất tự nhiên là 58,6 m).
- Diện tích sàn xây dựng điển hình: 2.120 $\text{m}^2$/tầng (tầng 3–13 bố trí 22 căn hộ/tầng).
- Bậc chịu lửa: Bậc II (theo QCVN 06:2021/BXD); Niên hạn sử dụng thiết kế: 50 đến 100 năm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế
Tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng
| STT | Ký hiệu văn bản | Tên tiêu chuẩn / Quy chuẩn kỹ thuật |
|---|---|---|
| 1 | QCVN 06:2021/BXD | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình |
| 2 | QCVN 03:2012/BXD | Phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật |
| 3 | TCVN 2737:2023 | Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế (kèm chỉ dẫn thành phần động của gió) |
| 4 | TCVN 5574:2018 | Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép |
| 5 | TCVN 9386:2012 | Thiết kế công trình chịu động đất |
| 6 | TCVN 10304:2014 | Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế |
| 7 | TCVN 9362:2012 | Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình |
| 8 | TCXD 198:1997 | Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối |
| 9 | Eurocode 2:2004 | Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép (kiểm tra độ võng dài hạn trong phần mềm) |
| 10 | ACI 347-04 | Hướng dẫn cốp pha cho bê tông (Guide to formwork for concrete) |
| 11 | Aluminium Design Manual 2005 | Tiêu chí kỹ thuật và hướng dẫn thiết kế kết cấu nhôm |
| 12 | TCVN 4453:1995 | Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu |
Quan điểm và phương pháp tính toán
Tác giả sử dụng phương pháp số dựa trên lý thuyết phần tử hữu hạn (FEM) làm công cụ chủ đạo để phân tích không gian 3D của hệ kết cấu siêu tĩnh phức tạp thông qua các phần mềm chuyên dụng ETABS và SAFE, kết hợp tính toán giải tích cổ điển để kiểm chứng độ tin cậy.
Hệ kết cấu được kiểm tra theo hai trạng thái giới hạn:
- Trạng thái giới hạn I (TTGH I - Về độ bền và khả năng chịu lực): Đảm bảo an toàn chịu nén, kéo, uốn, cắt, chống chọc thủng, ổn định tổng thể dưới các tác động tải trọng cơ bản và đặc biệt.
- Trạng thái giới hạn II (TTGH II - Về điều kiện sử dụng bình thường): Giới hạn chuyển vị ngang đỉnh, chuyển vị lệch tầng, kiểm tra gia tốc dao động đỉnh, độ võng tức thời, độ võng dài hạn và bề rộng khe nứt của cấu kiện.
Thông số vật liệu sử dụng
- Bê tông: Cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,2\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 32.500\text{ MPa}$).
- Cốt thép: Cốt thép đường kính $d < 10\text{ mm}$ dùng nhóm mác CB240-T ($R_s = R_{sc} = 210\text{ MPa}$, $R_{sw} = 170\text{ MPa}$, $E_s = 20 \times 10^4\text{ MPa}$); cốt thép đường kính $d \ge 10\text{ mm}$ dùng nhóm mác CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $R_{sw} = 280\text{ MPa}$, $E_s = 20 \times 10^4\text{ MPa}$).
- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ: Sàn và cầu thang: 20 mm; dầm: 40 mm; vách, lõi thang và móng: 50 mm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về kiến trúc công trình
Chương này mô tả vị trí địa lý, quy hoạch cảnh quan, phân chia công năng các tầng và các hệ thống kỹ thuật của công trình:
- Tầng trệt: Bố trí sảnh chính, khu vực đỗ xe ô tô, phòng đặt máy phát điện, trạm bơm, phòng kỹ thuật điện – nước – PCCC và phòng thu gom rác.
- Tầng lửng và tầng 2: Khu vực đỗ xe máy và phòng bảo vệ.
- Tầng 3 đến tầng 13: Bố trí căn hộ ở với chiều cao thông thủy 3,2 m, mỗi tầng gồm 22 căn hộ.
- Tầng tum và mái: Bố trí không gian kỹ thuật thang máy và bồn nước sinh hoạt.
- Giao thông: Hệ thống giao thông đứng gồm 2 buồng thang bộ thoát hiểm và 4 thang máy tập trung tại lõi trung tâm.
Chương 2: Tổng quan về kết cấu công trình
Trình bày các cơ sở pháp lý, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, nguyên lý tính toán theo trạng thái giới hạn và quy cách vật liệu. Tác giả tiến hành lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện chịu lực:
- Chiều dày vách: $t_w = 350\text{ mm}$ cho các tầng dưới, giảm xuống $t_w = 300\text{ mm}$ từ tầng 7 đến tầng tum.
- Chiều dày vách lõi thang máy: $t = 300\text{ mm}$ liên tục từ móng lên mái.
- Chiều dày sàn phẳng: sơ bộ theo nhịp lớn nhất $L = 10\text{ m}$, chọn $h_s = 280\text{ mm}$.
- Tiết diện dầm biên: chọn $b_d \times h_d = 300 \times 700\text{ mm}$.
Chương 3: Tải trọng và tác động
Xác lập đầy đủ các loại tải trọng tác dụng lên công trình theo TCVN 2737:2023 và TCVN 9386:2012:
- Tĩnh tải: Xác định chi tiết các lớp cấu tạo sàn mái ($2,028\text{ kN/m}^2$), sàn hành lang và phòng ngủ ($1,32\text{ kN/m}^2$), sàn vệ sinh âm 50 mm ($1,06\text{ kN/m}^2$); tĩnh tải tường xây gạch rỗng 100 mm ($1,8\text{ kN/m}^2$) và 200 mm ($3,6\text{ kN/m}^2$).
- Hoạt tải sử dụng: Phòng ngủ, khách, bếp lấy tải tính toán $1,95\text{ kN/m}^2$; sảnh, hành lang, cầu thang lấy $3,6\text{ kN/m}^2$; ban công lấy $2,4\text{ kN/m}^2$; phòng kỹ thuật thang lấy $5,0\text{ kN/m}^2$.
- Tải trọng gió: Vùng áp lực gió II tại TP.HCM ($W_0 = 0,95\text{ kN/m}^2$), địa hình dạng C ($z_g = 365,76\text{ m}$, $\alpha = 7$). Xác định hệ số giật $G_f = 0,876$ (phương X) và $G_f = 0,818$ (phương Y) dựa trên chu kỳ dao động riêng cơ bản.
- Tải trọng động đất: Tính toán theo phương pháp phổ phản ứng dạng dao động (Response Spectrum Analysis), gia tốc đỉnh nền $a_g = 0,78\text{ m/s}^2$ ($a_{gR}/g = 0,081$), nền đất loại D, hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1,0$, hệ số ứng xử kết cấu $q = 3,9$.
- Tổ hợp tải trọng: Thiết lập 17 tổ hợp nội lực cơ bản và động đất (COMB1 đến COMB17), tổ hợp bao (COMBAO1, COMBAO2, COMBAO3) phục vụ tính toán thép dầm, vách, kiểm tra độ võng và chuyển vị.
Chương 4: Thiết kế cầu thang bộ
Thiết kế chi tiết cầu thang bộ 2 vế tầng điển hình:
- Kích thước bậc: rộng $b = 250\text{ mm}$, cao $h = 145\text{ mm}$, chiều dày bản thang bê tông cốt thép chọn $h_{bt} = 110\text{ mm}$.
- Sơ đồ tính: Dải bản rộng 1 m xem như dầm gãy khúc ngàm vào vách và tựa lên dầm chiếu tới D1 ($300 \times 200\text{ mm}$).
- Kết quả kiểm tra: Độ võng lớn nhất của bản thang qua mô hình ETABS đạt $6,44\text{ mm} \le [f] = L/150 = 18\text{ mm}$. Xác định diện tích cốt thép nhịp, gối và tính toán cốt đai dầm D1 ($8a100$ vùng gối $L/4$, $8a200$ vùng giữa nhịp $L/2$).
Chương 5: Kiểm tra ổn định tổng thể công trình
Kiểm tra toàn diện các chỉ tiêu an toàn và điều kiện sử dụng công trình cao tầng:
- Gia tốc dao động đỉnh: Phương X đạt $a_x = 2,5\text{ mm/s}^2$, phương Y đạt $a_y = 4,96\text{ mm/s}^2$, đều nhỏ hơn ngưỡng quy phạm cho phép $150\text{ mm/s}^2$ theo TCXD 198:1997.
- Chuyển vị đỉnh công trình: Xuất hiện tại sàn tầng tum dưới tổ hợp BAO2 với $U_x = 0,0021\text{ m}$, $U_y = 0,0049\text{ m}$, nhỏ hơn chuyển vị giới hạn $H/500 = 45,2/500 = 0,0904\text{ m}$.
- Chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng (Drift): Do gió thỏa mãn điều kiện $Drift \le 0,002$; do động đất thỏa mãn điều kiện $Drift \le 0,0032$ (theo TCVN 9386:2012).
- Chống lật và hiệu ứng P-Delta: Tỷ số $H/B = 49,1 / 28,05 = 1,75 < 5$ thỏa mãn điều kiện không cần kiểm tra lật theo TCXD 198:1997; hệ số độ nhạy $\theta \le 0,1$ ở tất cả các tầng, thỏa mãn điều kiện bỏ qua ảnh hưởng của biến dạng bậc hai P-Delta.
Chương 6: Thiết kế sàn tầng điển hình (Phương án sàn phẳng)
Sử dụng phần mềm SAFE để mô hình hóa và phân tích bản sàn phẳng dày 280 mm:
- Kiểm tra võng: Độ võng ngắn hạn lớn nhất $f_{max} = 5,4\text{ mm}$; độ võng dài hạn (tính theo Eurocode 2:2004) đạt $14,2\text{ mm}$, nằm trong giới hạn cho phép $[f] = L/250 = 40\text{ mm}$.
- Kiểm tra nứt theo TCVN 5574:2018: Bề rộng vết nứt ngắn hạn $a_{crc,1} = 0,4\text{ mm} \le [a_{crc}]$, vết nứt dài hạn $a_{crc,2} = 0,3\text{ mm} \le [a_{crc}]$.
- Kiểm tra chống chọc thủng sàn: Tính toán khả năng chịu lực cắt xuyên thủng quanh tiết diện vách phẳng theo TCVN 5574:2018 (Ví dụ kiểm tra vách P1-E lực tập trung $F = 438,359\text{ kN} < F_{b,u} = 1,24 \times 10^3\text{ kN}$, đảm bảo an toàn). Tính toán bố trí cốt thép lớp trên và lớp dưới theo hai phương.
Chương 7: Thiết kế kết cấu khung
- Dầm tầng điển hình: Phân tích biểu đồ bao momen và lực cắt từ ETABS để tính toán cốt thép dọc, cốt thép đai chống cắt, chiều dài đoạn neo nối cốt thép.
- Vách cứng: Tính toán cốt thép chịu lực cho vách phẳng bằng phương pháp vùng biên chịu momen (Boundary Element Method).
- Lõi thang máy: Sử dụng phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi để tính toán cốt thép dọc và cốt đai gia cường cho hệ lõi hộp không gian.
Chương 8: Thiết kế móng khung trục 4 và trục C
- Địa chất công trình: Xử lý số liệu từ các hố khoan khảo sát, xác định các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nền (đặc biệt là lớp đất chịu lực 5a và 5b).
- Lựa chọn giải pháp móng: Chọn phương án móng cọc khoan nhồi đường kính $D = 1000\text{ mm}$, cắm vào tầng đất chịu lực tốt (lớp 5b).
- Tính toán sức chịu tải cọc: Xác định sức chịu tải thiết kế theo vật liệu bê tông ($R_c^{vl}$) và theo chỉ tiêu cơ lý đất nền/kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT ($R_c^{cu}, R_c^{spt}$).
- Thiết kế chi tiết các đài móng: Đài móng vách M1 (trục 4-B), M3 (trục 6-C), M2 (trục 4-C) và đài móng cụm vách – lõi thang máy/thang bộ gồm 30 cọc $D1000$. Kiểm tra phản lực đầu cọc ($P_{max} \le 1,2 R_{ctk}$, $P_{tb} \le R_{ctk}$), tính lún khối móng quy ước theo TCVN 9362:2012, kiểm tra chọc thủng đài cọc và tính toán cốt thép đài móng theo hai phương.
Chương 9: Thi công cốp pha
Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công cốp pha cho dầm biên và sàn tầng điển hình:
- Sử dụng giải pháp cốp pha hợp kim nhôm (tấm đáy dầm $300 \times 1000\text{ mm}$, tấm thành dầm $700 \times 300\text{ mm}$, tấm sàn) kết hợp hệ cây chống tăng, thanh chống xiên và hệ giàn giáo Ringlock.
- Kiểm tra khả năng chịu lực, ứng suất uốn và độ võng của các tấm ván khuôn nhôm theo tiêu chuẩn ACI 347-04, Aluminium Design Manual 2005 và TCVN 4453:1995 dưới tác động của tải trọng trọng lượng bản thân bê tông tươi, hoạt tải đổ đầm bê tông và áp lực ngang của vữa bê tông.
Chương 10: Thiết kế sàn tầng điển hình (Phương án sàn dầm)
- Xây dựng mô hình sàn dầm truyền thống trên phần mềm SAFE để lấy số liệu đối sánh kỹ thuật.
- Kiểm tra các điều kiện võng ngắn hạn, võng dài hạn, bề rộng vết nứt và bố trí dải strip tính thép sàn phương X, phương Y.
- Thực hiện so sánh tổng hợp giữa phương án sàn phẳng (Chương 6) và phương án sàn dầm (Chương 10) về mặt chịu lực, kiến trúc không gian, tiến độ thi công và hiệu quả kinh tế.
Kết quả và đóng góp
Kết quả tính toán chính
| Hạng mục kiểm tra | Giá trị tính toán | Giới hạn quy chuẩn | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| Gia tốc đỉnh công trình $a_x / a_y$ | $2,50\text{ mm/s}^2$ / $4,96\text{ mm/s}^2$ | $\le 150\text{ mm/s}^2$ (TCXD 198:1997) | Thỏa mãn |
| Chuyển vị ngang đỉnh (TUM) $U_x / U_y$ | $0,0021\text{ m}$ / $0,0049\text{ m}$ | $\le H/500 = 0,0904\text{ m}$ | Thỏa mãn |
| Chuyển vị tầng tương đối do gió | Max tầng $\le 0,002$ | $\le h/500 = 0,002$ (TCVN 5574:2018) | Thỏa mãn |
| Chuyển vị tầng tương đối do động đất | Max tầng $\le 0,0032$ | $\le 0,005h/\nu = 0,0032$ (TCVN 9386:2012) | Thỏa mãn |
| Tỷ số chiều cao / bề rộng ($H/B$) | $49,1 / 28,05 = 1,75$ | $\le 5,0$ (TCXD 198:1997) | Không cần kiểm tra lật |
| Hệ số độ nhạy P-Delta ($\theta$) | $\le 0,10$ ở tất cả các tầng | $\le 0,10$ (TCVN 9386:2012) | Bỏ qua hiệu ứng bậc 2 |
| Độ võng dài hạn sàn phẳng | $14,2\text{ mm}$ | $\le L/250 = 40\text{ mm}$ | Thỏa mãn |
| Sức chịu tải đài móng lõi thang | 30 cọc khoan nhồi $D1000$ | Kiểm tra lún và phản lực đầu cọc | Thỏa mãn |
Đóng góp kỹ thuật của đồ án
- Áp dụng cập nhật tiêu chuẩn tải trọng mới TCVN 2737:2023 trong việc xác định thành phần động của tải trọng gió và chu kỳ lặp áp lực gió 3 giây.
- Đưa ra so sánh định lượng giữa hai giải pháp kết cấu sàn (sàn phẳng không dầm và sàn sườn truyền thống) cho mặt bằng căn hộ chung cư cao tầng.
- Tích hợp công nghệ thi công hiện đại thông qua bài toán tính toán chi tiết hệ cốp pha nhôm kết hợp hệ giàn giáo chịu lực Ringlock theo các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế và Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi tính toán của đồ án tập trung vào khối nhà A3 mà chưa phân tích tương tác khe nhiệt/khe lún với các khối nhà lân cận trong toàn khu chung cư Sunview Town; giả thiết liên kết chân vách ngàm cứng tại mặt đài chưa xét đầy đủ bài toán tương tác đồng thời giữa đất nền – móng – kết cấu phần thân (Soil-Structure Interaction). Phần mềm SAFE 12.2 chưa tích hợp mô đun tính nứt, võng dài hạn theo TCVN 5574:2018 nên phải tham chiếu sang tiêu chuẩn Eurocode 2:2004.
- Hướng mở rộng: Mở rộng phân tích phi tuyến lịch sử thời gian (Nonlinear Time-History Analysis) cho công trình chịu động đất mạnh hơn; nghiên cứu tối ưu hóa hàm lượng cốt thép vách lõi và ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong quản lý xung đột không gian MEP và cốp pha nhôm.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho sinh viên và kỹ sư ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp:
- Phần tải trọng và ổn định: Quy trình tính toán gió động theo TCVN 2737:2023, phổ phản ứng động đất theo TCVN 9386:2012 và kiểm tra các chỉ tiêu chuyển vị đỉnh, trượt tầng, hiệu ứng P-Delta trong ETABS.
- Phần kết cấu sàn và móng: Phương pháp mô hình hóa, kiểm tra chọc thủng sàn phẳng trong SAFE và quy trình thiết kế móng cọc khoan nhồi chịu tải trọng chân vách lớn.
- Phần thi công: Phương pháp kiểm tra sức bền, độ võng hệ cốp pha nhôm tấm lớn liên kết giàn giáo Ringlock theo ACI 347-04.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình Chung cư Sunview Town Khối A3 có quy mô và đặc điểm kiến trúc như thế nào?
Công trình gồm 14 tầng nổi (1 tầng trệt, 2 tầng lửng, 11 tầng căn hộ từ tầng 3 đến 13, tầng tum và mái), chiều cao đỉnh kết cấu 49,1 m, diện tích sàn điển hình 2.120 $\text{m}^2$/tầng (22 căn hộ/tầng), thuộc công trình dân dụng cấp II với bậc chịu lửa Bậc II.
2. Tiêu chuẩn nào được sử dụng để tính toán tải trọng gió và động đất trong đồ án?
Tải trọng gió được tính toán theo TCVN 2737:2023 (áp lực gió vùng II, $W_0 = 0,95\text{ kN/m}^2$, dạng địa hình C). Tải trọng động đất được phân tích theo phương pháp phổ phản ứng dao động dựa trên TCVN 9386:2012 ($a_g = 0,78\text{ m/s}^2$, đất nền loại D, hệ số ứng xử $q = 3,9$).
3. Vì sao công trình không cần xét đến hiệu ứng P-Delta và kiểm tra ổn định chống lật?
Hệ số độ nhạy chuyển vị $\theta$ tại tất cả các tầng đều nhỏ hơn 0,10, thỏa mãn điều kiện bỏ qua hiệu ứng bậc hai theo mục 4.4.2.2 TCVN 9386:2012. Đồng thời, tỷ số chiều cao trên bề rộng công trình $H/B = 49,1 / 28,05 = 1,75 < 5$, thỏa mãn điều kiện miễn kiểm tra khả năng chống lật theo mục 3.2 TCXD 198:1997.
4. Giải pháp kết cấu móng và quy cách cọc được lựa chọn cho công trình là gì?
Đồ án lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi đường kính $D = 1000\text{ mm}$ ngàm vào lớp đất chịu lực 5b, thiết kế riêng cho các đài móng vách đơn lẻ (M1, M2, M3) và đài móng hợp khối cụm vách lõi thang máy – thang bộ gồm 30 cọc khoan nhồi.
5. Đồ án sử dụng giải pháp ván khuôn nào trong phần tổ chức thi công?
Công trình áp dụng hệ ván khuôn cốp pha hợp kim nhôm (Aluminium Formwork) cho hệ thống vách, dầm biên và sàn tầng điển hình, kết hợp với hệ thống chống đỡ giàn giáo Ringlock và cây chống tăng được kiểm tra khả năng chịu lực theo tiêu chuẩn ACI 347-04 và Aluminium Design Manual 2005.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Phương đã hoàn thành đầy đủ các nội dung thiết kế kỹ thuật cho khối nhà A3 Chung cư Sunview Town từ khâu phân tích kiến trúc, tính toán tải trọng theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023 đến kiểm tra ổn định tổng thể trên mô hình ETABS và SAFE. Các cấu kiện chịu lực chính gồm sàn phẳng, vách, lõi cứng và móng cọc khoan nhồi $D1000$ đều được tính toán cốt thép và kiểm tra trạng thái giới hạn đạt yêu cầu an toàn chịu lực. Bản thuyết minh cung cấp thêm giải pháp kỹ thuật thi công cốp pha nhôm kết hợp giáo Ringlock hoàn chỉnh, tạo nguồn tài liệu tham khảo thực tế cho công tác thiết kế công trình bê tông cốt thép cao tầng.