Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Môn học Tổ chức sự kiện đóng vai trò thiết yếu trong chương trình đào tạo ngành Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống, đòi hỏi người học phải tích hợp tư duy sáng tạo, kỹ năng quản trị và khả năng xử lý tình huống thực tế dưới áp lực thời gian. Tuy nhiên, theo ghi nhận của nhóm tác giả, phương pháp giảng dạy hiện hành phần lớn vẫn tập trung vào nền tảng lý thuyết trên lớp, khiến sinh viên gặp nhiều khó khăn khi chuyển đổi tri thức thành kỹ năng thực tế tại doanh nghiệp. Mô hình học tập trải nghiệm của David A. Kolb (1984) đã được chứng minh hiệu quả và ứng dụng rộng rãi ở nhiều cấp học cũng như các ngành học khác nhau (như kiến trúc, sư phạm tiểu học, giáo dục nghề nghiệp, sinh học), song tại thời điểm thực hiện nghiên cứu, mô hình này vẫn chưa được vận dụng một cách hệ thống vào môn học Tổ chức sự kiện ngành Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống tại Việt Nam.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài tập trung giải quyết việc gắn kết chu trình học tập trải nghiệm vào quy trình tổ chức sự kiện thực tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm:

  1. Vận dụng mô hình học tập của David A. Kolb để kiểm chứng tính phù hợp với quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm trong môn học Tổ chức sự kiện.
  2. Đề xuất phương pháp học tập và giảng dạy hiệu quả cho môn học Tổ chức sự kiện ngành Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, góp phần tăng cường tính ứng dụng thực tiễn cho người học.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động trải nghiệm của môn học Tổ chức sự kiện thuộc ngành Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống.
  • Phạm vi không gian: Ngành Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Các dữ liệu và sự kiện được tổ chức trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về giáo dục học trải nghiệm và nghiệp vụ tổ chức sự kiện chuyên ngành:

  • Khung lý thuyết học tập trải nghiệm của David A. Kolb (1984): Mô hình vận hành theo chu trình khép kín gồm 4 giai đoạn nối tiếp nhau: (1) Trải nghiệm cụ thể (Concrete Experience); (2) Quan sát, đối chiếu, phản hồi (Reflective Observation); (3) Khái quát hóa trừu tượng (Abstract Conceptualization); (4) Thực hành chủ động (Active Experimentation).
  • Cơ sở lý luận về hoạt động trải nghiệm: Tiếp cận định nghĩa theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, tài liệu tập huấn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015, 2018) xác định trải nghiệm gồm hai yếu tố không thể tách rời là hành động và xúc cảm; hệ thống hóa các hình thức trải nghiệm theo Diệp B. (2015) như hoạt động câu lạc bộ, trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, dã ngoại, hội thi, tổ chức sự kiện và hoạt động nhân đạo.
  • Lý luận tổ chức sự kiện và chuẩn đầu ra môn học: Dẫn chiếu định nghĩa và phân loại của Joe Goldblatt, Anton Shone & Bryn Parry, Lưu Đức Hiệp (2009) và Ágnes Raffay-Danyi về quy mô, hình thức, mục đích (kỷ niệm, giáo dục/khoa học, tiếp thị, hội họp) và 3 giai đoạn quản trị (trước, trong, sau sự kiện). Đồng thời, căn cứ vào Đề cương chi tiết học phần Tổ chức sự kiện ngành Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống với 4 nhóm chuẩn đầu ra: G1 (G1.1, G1.2 về kiến thức xã hội và chuyên môn), G2 (G2.5 về lập kế hoạch, kịch bản, dự trù kinh phí), G3 (G3.3 về kỹ năng mềm), G4 (G4.3, G4.6 về năng lực tổ chức sự kiện chuyên ngành).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, phân loại, phân tích và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến mô hình Kolb và nghiệp vụ tổ chức sự kiện.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát: Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc thu thập ý kiến đánh giá từ người tham dự và thành viên Ban tổ chức sự kiện thực nghiệm.
  • Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý số liệu định lượng, tính toán tỷ lệ phần trăm và trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ, bảng tổng hợp.
  • Nguồn dữ liệu: Chương trình đào tạo, đề cương chi tiết học phần, dữ liệu vận hành và phiếu khảo sát thực tế từ sự kiện "Giao lưu văn hóa ẩm thực Việt – Lào" diễn ra ngày 19/11/2023.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài thông qua việc phân tích thực trạng đào tạo lý thuyết môn Tổ chức sự kiện. Tác giả tổng quan các nghiên cứu ứng dụng mô hình Kolb trong nước (nghiên cứu thiết kế đồ án kiến trúc tại Đà Lạt của Phương N.; rèn luyện năng lực dạy học tiếng Việt của Hà T.; dạy học tích hợp giáo dục nghề nghiệp của TS. Bùi Văn Hồng; dạy học Sinh học của Trần Thị Gái; giáo dục kỹ năng sống tiểu học của Đoàn Thị Mỹ Linh) và ngoài nước (nghiên cứu không gian học tập đại học của Alice Y. Kolb & David A. Kolb; cá nhân hóa kịch bản sư phạm của Anoir Lamya và cộng sự; siêu nhận thức của Kolb & Kolb; tính linh hoạt thích ứng của Charalampos Mainemelis và cộng sự). Từ đó, xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, giới hạn không gian - thời gian, phương pháp nghiên cứu và sơ đồ kế hoạch triển khai đồ án.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Chương 2 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm về trải nghiệm, đặc điểm của hoạt động trải nghiệm trong môi trường đại học và cấu trúc 4 bước của mô hình Kolb. Đồ án phân tích ưu điểm (tăng hứng thú, cá nhân hóa phong cách học tập, kết nối lý thuyết với thực hành) và hạn chế (đòi hỏi kỹ năng điều phối của giảng viên, tốn thời gian chuẩn bị). Nội dung chương tiếp tục làm rõ lý thuyết tổ chức sự kiện, tiêu chí phân loại, chu trình quản lý 3 giai đoạn (trước sự kiện: xác định chủ đề, lập kịch bản, phân công; trong sự kiện: đón khách, điều hành, phục vụ ẩm thực, giải trí; sau sự kiện: thu dọn, thanh quyết toán, lưu tư liệu, họp rút kinh nghiệm). Cuối chương đối chiếu bảng mục tiêu học phần và chuẩn đầu ra (G1 đến G4) của môn học Tổ chức sự kiện.

Chuẩn đầu ra Mô tả mục tiêu học phần Chuẩn đầu ra CTĐT
G1 Kiến thức xã hội về xu hướng phát triển thị trường sự kiện; Kiến thức cơ bản về chuyên môn sự kiện và quy trình tổ chức sự kiện 1.1, 1.2
G2 Khả năng xây dựng kế hoạch, kịch bản sự kiện, dự trù kinh phí tổ chức sự kiện 2.5
G3 Kỹ năng mềm cần có trong công tác tổ chức sự kiện 3.3
G4 Khả năng tổ chức một số sự kiện phổ biến trong chuyên ngành Kinh tế gia đình phù hợp nhu cầu xã hội và doanh nghiệp 4.3, 4.6

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM DỰA TRÊN MÔ HÌNH HỌC TẬP DAVID A KOLB CHO MÔN HỌC TCSK

Chương 3 thiết lập khung phương pháp sư phạm tương tác giữa Giảng viên (người dạy) và Sinh viên (người học) qua 4 giai đoạn cụ thể của chu trình Kolb:

  • Giai đoạn 1 (Trải nghiệm cụ thể): Giảng viên cung cấp kiến thức nền tảng và triển khai hoạt động trải nghiệm thực tế; Sinh viên tiếp nhận lý thuyết và tham gia trực tiếp vào nhiệm vụ tổ chức.
  • Giai đoạn 2 (Phản ánh qua quan sát): Giảng viên hướng dẫn, giám sát các yếu tố vận hành (địa điểm, kinh phí, nhân sự); Sinh viên thực hiện, quan sát, phát hiện sai sót và đánh giá tác động của môi trường thực tế.
  • Giai đoạn 3 (Khái quát hóa trừu tượng): Giảng viên hỗ trợ định hình giải pháp; Sinh viên tự đánh giá, liên kết thực tế với lý thuyết đã học để đúc kết tri thức và thiết lập quy chuẩn mới.
  • Giai đoạn 4 (Thực hành chủ động): Giảng viên tổng kết, mở rộng kiến thức và tổ chức hoạt động trải nghiệm mới; Sinh viên xử lý số liệu phản hồi, đúc kết bài học và chủ động đề xuất giải pháp cải tiến cho các sự kiện tiếp theo.

CHƯƠNG 4: TRẢI NGHIỆM MÔ HÌNH HỌC TẬP CỦA DAVID A KOLB VÀO MÔN HỌC TỔ CHỨC SỰ KIỆN (TCSK) NGÀNH QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG VÀ DỊCH VỤ ĂN UỐNG (QTNH&DVAU)

Chương 4 mô tả chi tiết quá trình thực nghiệm thông qua sự kiện "Giao lưu văn hóa ẩm thực Việt – Lào" kết hợp lễ tri ân thầy cô, diễn ra vào lúc 14h00 ngày 19/11/2023 tại sảnh Nhà hàng Cây Đa (Ares), Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, do tập thể sinh viên lớp 20159A thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Mai Kim Chi:

  • Bước 1 - Trải nghiệm cụ thể: Sinh viên thành lập bộ nhận diện thương hiệu Công ty TNHH ARES (logo đồng bộ trên backdrop sân khấu, áo nhân viên, thực đơn, ly nước, quà tặng tri ân); thiết kế thực đơn 5 món cho 50 khách gồm Teabreak, Lẩu cá thác lác (Việt Nam), Mốc Kai (Lào), Lạp (Lào), Gỏi cuốn tóp mỡ (Lào); bố trí mặt bằng nhà hàng Ares theo tỷ lệ chuẩn (sảnh & quầy bar chiếm 60%, bếp 30%, vệ sinh 10%; bàn 6 người kích thước 2m x 0,8m; khoảng cách từ sân khấu đến bàn ăn 1,6m, giữa các bàn 0,8m, từ bàn ra lối đi 1m; tổng quy mô 6 bàn tiệc với bàn 1 và 2 dành cho khách VIP).
  • Bước 2 - Phản ánh qua quan sát: Khảo sát người tham dự và thành viên Ban tổ chức bằng bảng hỏi, tổng hợp các sự cố phát sinh trong điều phối thực tế.
  • Bước 3 - Khái quát hóa trừu tượng: Đúc kết kinh nghiệm quản trị rủi ro, dự trù ngân sách và điều hành nhân sự.
  • Bước 4 - Thực hành chủ động: Thu thập ý kiến đóng góp, phân tích rào cản tham gia hoạt động ngoại khóa của sinh viên và khảo sát nhu cầu tích hợp trải nghiệm vào các môn học khác trong chương trình đào tạo.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

Chương 5 tóm tắt toàn bộ kết quả nghiên cứu thực nghiệm, khẳng định mô hình Kolb giúp sinh viên nâng cao năng lực ứng dụng chuyên môn, đồng thời chỉ ra các hạn chế về phạm vi nghiên cứu và đề xuất hướng mở rộng mô hình cho các học phần khác trong chương trình đào tạo.

Kết quả và đóng góp

Đồ án ghi nhận những kết quả định lượng và định tính cụ thể sau quá trình vận hành thực nghiệm:

  • Kết quả thực nghiệm sự kiện: Tổ chức hoàn chỉnh sự kiện "Giao lưu văn hóa ẩm thực Việt – Lào" với quy mô 50 khách (hơn 10 khách mời chính thức gồm thầy cô cơ hữu, nhà tài trợ và sinh viên Lào). Dự án xây dựng thành công bộ nhận diện thương hiệu Ares, hoàn thiện thực đơn giao thoa văn hóa 5 món và quy hoạch mặt bằng nhà hàng theo các chỉ số không gian tiêu chuẩn.
Thông số kỹ thuật mặt bằng nhà hàng ARES Giá trị đo lường thực tế
Tỷ lệ diện tích Sảnh tiệc và Quầy Bar 60% tổng diện tích
Tỷ lệ diện tích Khu vực Bếp 30% tổng diện tích
Tỷ lệ diện tích Khu vực Vệ sinh 10% tổng diện tích
Kích thước tiêu chuẩn bàn ăn 6 người 2,0m x 0,8m
Khoảng cách từ sân khấu đến bàn tiệc 1,6m
Khoảng cách giữa hai bàn tiệc liền kề 0,8m
Khoảng cách từ bàn ăn đến lối đi chính 1,0m
Quy mô bố trí bàn tiệc 6 bàn (Bàn 1 và Bàn 2 dành cho khách VIP)
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả: Đề xuất quy trình giảng dạy môn Tổ chức sự kiện tích hợp chu trình 4 giai đoạn của Kolb vào đề cương môn học; tăng cường cơ sở vật chất, ngân sách hỗ trợ cho các đồ án thực hành; đề xuất mở rộng hoạt động trải nghiệm sang các môn học thực hành nghiệp vụ khác trong chương trình đào tạo ngành Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Đây là công trình đầu tiên tại Việt Nam vận dụng chi tiết và toàn diện 4 giai đoạn của mô hình học tập trải nghiệm David A. Kolb vào môn học Tổ chức sự kiện trình độ đại học ngành Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống, kiểm chứng thành công mối tương thích giữa lý thuyết giáo dục học trải nghiệm và quy trình nghiệp vụ tổ chức sự kiện thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Quá trình kiểm chứng thực nghiệm chỉ mới được triển khai trên 01 sự kiện cụ thể ("Giao lưu văn hóa ẩm thực Việt – Lào") tại một cơ sở đào tạo duy nhất là Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM; phạm vi khảo sát và dữ liệu thu thập còn hạn chế trong quy mô lớp học 20159A và khách mời liên quan; các ràng buộc về thời gian và kinh phí thực hiện đồ án tốt nghiệp chưa cho phép thử nghiệm trên nhiều loại hình sự kiện thương mại phức tạp hơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng chu trình Kolb cho các môn học chuyên ngành khác trong chương trình đào tạo Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống; triển khai thử nghiệm trên các sự kiện có quy mô lớn hơn với sự tham gia của đối tác doanh nghiệp bên ngoài để nâng cao tính đại diện.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Giảng viên ngành Quản trị Nhà hàng & Dịch vụ Ăn uống, Du lịch, Khách sạn: Tham khảo khung thiết kế giảng dạy tương tác theo 4 giai đoạn của Kolb (Chương 3) để đổi mới phương pháp giảng dạy từ truyền thống sang hướng dẫn học tập trải nghiệm.
  • Sinh viên thực hiện khóa luận/đồ án tốt nghiệp chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp mô hình lý thuyết giáo dục với hoạt động thực hành nghiệp vụ.
  • Người học và ban tổ chức sự kiện cấp trường/khoa: Tham khảo bộ hồ sơ kỹ thuật chi tiết tại Chương 4 về quy trình thiết kế nhận diện thương hiệu Ares, lập thực đơn kết hợp văn hóa ẩm thực, tính toán tỷ lệ layout sảnh nhà hàng, dự trù ngân sách và quản lý rủi ro trong tổ chức sự kiện ẩm thực.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài vận dụng mô hình học tập nào và cấu trúc gồm những giai đoạn gì?

Đồ án vận dụng Mô hình học tập trải nghiệm của David A. Kolb (1984), cấu trúc thành chu trình khép kín gồm 4 giai đoạn: Trải nghiệm cụ thể (Concrete Experience); Quan sát, đối chiếu, phản hồi (Reflective Observation); Khái quát hóa trừu tượng (Abstract Conceptualization); và Thực hành chủ động (Active Experimentation).

2. Sự kiện thực nghiệm trong đồ án được tổ chức vào thời gian, địa điểm nào và do ai thực hiện?

Sự kiện thực nghiệm "Giao lưu văn hóa ẩm thực Việt – Lào" (kết hợp lễ tri ân thầy cô) được tổ chức vào lúc 14h00 ngày 19 tháng 11 năm 2023 tại sảnh Nhà hàng Cây Đa (nhà hàng Ares), Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Ban tổ chức sự kiện là tập thể sinh viên lớp 20159A dưới sự hướng dẫn chuyên môn của ThS. Lê Mai Kim Chi.

3. Thực đơn phục vụ trong sự kiện thực nghiệm gồm những món ăn cụ thể nào?

Thực đơn sự kiện phục vụ quy mô 50 khách gồm 5 món: phần Teabreak khai vị; 1 món Việt Nam là Lẩu cá thác lác; 3 món đặc trưng của Lào gồm Mốc Kai, Lạp, Gỏi cuốn tóp mỡ; tạo nên cấu trúc thực đơn giao thoa văn hóa giữa hai quốc gia.

4. Tỷ lệ phân chia không gian mặt bằng nhà hàng ARES được quy định như thế nào?

Theo thiết kế layout của Ban tổ chức, mặt bằng nhà hàng ARES được phân chia thành 3 khu vực chính: Sảnh tiệc và quầy bar chiếm 60% diện tích; Khu vực bếp chiếm 30% diện tích; Khu vực nhà vệ sinh chiếm 10% diện tích còn lại. Bố trí gồm 6 bàn ăn (kích thước 2m x 0,8m cho 6 người), trong đó bàn 1 và bàn 2 dành cho khách VIP.

5. Học phần Tổ chức sự kiện theo đề cương chi tiết hướng tới các chuẩn đầu ra nào?

Học phần hướng tới 4 chuẩn đầu ra cốt lõi: G1 (Kiến thức xã hội về thị trường sự kiện và kiến thức chuyên môn về quy trình tổ chức sự kiện - CĐR 1.1, 1.2); G2 (Khả năng lập kế hoạch, kịch bản và dự trù kinh phí - CĐR 2.5); G3 (Kỹ năng mềm trong công tác tổ chức sự kiện - CĐR 3.3); G4 (Khả năng tổ chức các sự kiện thuộc ngành Kinh tế gia đình phù hợp thực tiễn - CĐR 4.3, 4.6).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của nhóm tác giả Phạm Tải Diễm My, Đỗ Thị Thúy Hồng và Đặng Huỳnh Uyên Phương đã vận dụng thành công mô hình học tập trải nghiệm 4 giai đoạn của David A. Kolb vào môn học Tổ chức sự kiện ngành Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Thông qua việc tổ chức thực nghiệm sự kiện "Giao lưu văn hóa ẩm thực Việt – Lào", nghiên cứu đã chứng minh tính tương thích của mô hình lý thuyết trong việc nâng cao kỹ năng thực hành, năng lực quản lý và tư duy giải quyết vấn đề cho sinh viên. Kết quả của công trình cung cấp cơ sở phương pháp luận và dữ liệu thực chứng có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác đổi mới phương pháp giảng dạy chuyên ngành dịch vụ ẩm thực và sự kiện.