Đồ án nghiên cứu giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt Quận 7

Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận 7. Tài liệu đồ án tốt nghiệp ngành môi trường chi tiết và thực tiễn.

Trường đại học

Trường Đại học Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2010

97
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đề tài quản lý chất thải rắn sinh hoạt quận 7

Quận 7 trải qua tiến trình đô thị hóa mạnh mẽ từ năm 2005. Nhiều khu đô thị mới hiện đại hình thành như khu đô thị Nam Sài Gòn. Các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm thúc đẩy kinh tế bứt phá. Cầu Phú Mỹ kết nối liên vùng tạo động lực tăng trưởng lớn. Đời sống người dân ngày càng nâng cao. Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa gia tăng nhanh chóng. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh liên tục mỗi ngày. Áp lực này đè nặng lên hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. Cơ sở vật chất thu gom hiện tại chưa đáp ứng kịp nhu cầu thực tế. Công tác thu gom, vận chuyển rác còn nhiều bất cập. Nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí ngày càng hiện hữu. Việc thực hiện đồ án tốt nghiệp này mang tính cấp thiết cao. Đề tài tập trung phân tích nguồn gốc phát sinh rác thải. Mục tiêu chính là đánh giá toàn diện năng lực quản lý của địa phương. Nghiên cứu tạo lập luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống quản lý rác.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu tại quận 7

Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh kéo theo gia tăng chất thải sinh hoạt. Địa bàn quận 7 xuất hiện nhiều khu đô thị cao tầng và trung tâm thương mại. Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh mỗi ngày vượt mức dự báo ban đầu. Hệ thống thu gom rác dân lập chưa đồng bộ với quy hoạch hạ tầng đô thị. Tình trạng ùn ứ rác cục bộ gây mất mỹ quan và ô nhiễm nguồn nước. Nghiên cứu thực trạng giúp nhận diện chuẩn xác các điểm nghẽn kỹ thuật. Đề tài cung cấp góc nhìn thực tiễn cho cơ quan quản lý nhà nước. Việc xây dựng mô hình bảo vệ môi trường trở thành nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Kết quả nghiên cứu đáp ứng tiêu chuẩn phát triển bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu quản lý chất thải

Đề tài hướng tới ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể và rõ ràng. Mục tiêu đầu tiên là đánh giá hiện trạng thu gom rác trên địa bàn. Mục tiêu thứ hai là khảo sát tác động môi trường từ rác thải sinh hoạt. Mục tiêu cuối cùng là đề xuất giải pháp quản lý đồng bộ đến năm 2030. Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm mười phường trực thuộc quận 7. Đối tượng khảo sát tập trung vào chất thải rắn phát sinh từ hộ gia đình. Dữ liệu thực địa kết hợp phương pháp thống kê đảm bảo độ tin cậy cao. Các chỉ tiêu môi trường được đối chiếu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. Nghiên cứu xác lập cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý đô thị.

II. Phân tích hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt quận 7

Chất thải rắn sinh hoạt tại quận 7 có thành phần phức tạp. Tỷ lệ chất hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ trọng lớn nhất. Rác thải phát sinh từ hộ gia đình, chợ truyền thống và dịch vụ. Công tác phân loại rác tại nguồn chưa đạt hiệu quả cao. Lực lượng thu gom rác dân lập sử dụng phương tiện thô sơ. Xe gom đẩy tay và thùng chứa hở gây rơi vãi rác trên đường phố. Nước rỉ rác phát sinh mùi hôi nồng nặc trong các ngõ hẻm. Các bãi tập kết tạm thời thường xuyên trong tình trạng quá tải. Rác thải chưa thu gom triệt để trôi dạt xuống hệ thống kênh rạch. Dòng chảy sông ngòi bị cản trở nghiêm trọng vào mùa mưa bão. Tình trạng ngập úng đô thị diễn ra phức tạp hơn do rác nghẹt cống. Môi trường không khí xung quanh các điểm trung chuyển bị ô nhiễm nặng nề. Người dân xung quanh chịu ảnh hưởng tiêu cực từ bụi bẩn và khí độc. Nguy cơ lây lan mầm bệnh truyền nhiễm đe dọa sức khỏe cộng đồng.

2.1. Tác động của chất thải rắn đến môi trường và sức khỏe

Rác thải tồn đọng lâu ngày tạo môi trường thuận lợi cho vi sinh vật gây hại. Ruồi, muỗi, gián và chuột phát triển nhanh chóng tại các bãi rác lộ thiên. Chúng là vật chủ trung gian truyền nhiễm nhiều bệnh nguy hiểm cho con người. Các bệnh điển hình gồm sốt xuất huyết, thương hàn, dịch hạch và tiêu chảy. Nước rỉ rác ngấm sâu xuống lòng đất làm suy giảm chất lượng nước ngầm. Khí mê-tan và hydro sunfua phát sinh gây mùi hôi thối khó chịu. Công nhân vệ sinh đối mặt nguy cơ tổn thương do kim tiêm và mảnh vỡ thủy tinh. Sức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh bị đe dọa nghiêm trọng. Cảnh quan đô thị hiện đại bị ảnh hưởng tiêu cực bởi rác thải trôi nổi.

2.2. Dự báo gia tăng dân số và phát sinh rác thải đến 2030

Phương pháp toán học bình phương cực tiểu được áp dụng để dự báo dân số. Tốc độ gia tăng dân số hàng năm tại quận 7 duy trì ở mức ổn định. Dân số dự kiến đạt hơn năm trăm nghìn người vào năm 2030. Định mức phát sinh rác sinh hoạt dao động từ 0,8 đến 1,2 kg mỗi người một ngày. Cứ mỗi chu kỳ năm năm, chỉ số phát sinh rác tăng thêm 0,1 kg trên người. Khối lượng chất thải sinh hoạt toàn quận sẽ vượt mốc sáu trăm tấn mỗi ngày. Áp lực xử lý rác thải đô thị trong tương lai là cực kỳ to lớn. Cơ quan chức năng cần chủ động phương án đầu tư hạ tầng tương ứng.

III. Giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt quận 7 hiệu quả

Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt đòi hỏi hệ thống giải pháp liên hoàn. Phân loại rác tại nguồn là bước khởi đầu mang tính quyết định. Hộ gia đình cần tách riêng chất thải hữu cơ và vô cơ. Rác tái chế như nhựa, giấy và kim loại được thu gom riêng biệt. Quy trình thu gom rác dân lập cần được chuẩn hóa và chuyên nghiệp hóa. Địa phương cần thay thế xe ba gác thô sơ bằng xe tải ép rác kín chuyên dụng. Thùng rác công cộng đạt chuẩn cần được bố trí tại mọi tuyến đường chính. Các trạm trung chuyển ép rác ngầm hóa giúp triệt tiêu mùi hôi phát tán. Ứng dụng công nghệ xử lý tiên tiến như đốt rác phát điện thay thế chôn lấp. Mô hình kinh tế tuần hoàn biến rác hữu cơ thành phân bón compost chất lượng cao. Bên cạnh đó, chính quyền cần hoàn thiện cơ chế xử phạt vi phạm môi trường. Các chương trình truyền thông nâng cao ý thức phân loại rác cần triển khai sâu rộng.

3.1. Hoàn thiện mạng lưới thu gom và trung chuyển rác thải

Hệ thống thu gom rác thải cần chuyển đổi theo mô hình khép kín. Các đơn vị vệ sinh tư nhân được sáp nhập vào hợp tác xã môi trường. Người lao động được trang bị đầy đủ bảo hộ và phương tiện cơ giới. Lộ trình thu gom được thiết lập tối ưu bằng phần mềm định vị GPS. Thời gian thu gom rác diễn ra vào ban đêm để tránh ùn tắc giao thông. Các điểm tập kết tạm thời phải có mái che và hệ thống thu gom nước rỉ. Trạm trung chuyển quy mô lớn được lắp đặt hệ thống khử mùi ozone hiện đại. Giải pháp này giúp giảm thiểu xung đột môi trường với khu dân cư lân cận.

3.2. Đẩy mạnh công nghệ tái chế và phân loại tại nguồn

Phân loại rác tại nguồn giúp giảm chi phí xử lý chất thải đô thị. Mỗi hộ dân sử dụng hai thùng rác màu sắc riêng biệt để phân loại. Rác hữu cơ được chuyển đến nhà máy sản xuất phân bón vi sinh. Rác tái chế đưa vào chuỗi cung ứng công nghiệp tuần hoàn. Rác trơ không thể tái chế dùng làm nhiên liệu cho nhà máy đốt rác phát điện. Quận 7 cần thí điểm mô hình trường học và chung cư xanh không rác thải nhựa. Chính quyền áp dụng chế tài nghiêm khắc đối với hành vi vứt rác bừa bãi. Việc kết hợp công nghệ và pháp lý tạo chuyển biến bền vững cho môi trường.

IV. Kết luận và ứng dụng quản lý chất thải rắn sinh hoạt quận 7

Đồ án tốt nghiệp hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra. Kết quả phản ánh chân thực bức tranh quản lý chất thải rắn sinh hoạt quận 7. Dữ liệu thực địa chỉ rõ những lỗ hổng trong quy trình thu gom và xử lý rác. Dự báo khoa học là căn cứ vững chắc cho quy hoạch đô thị tương lai. Các giải pháp đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn và khả thi rất cao. Mô hình quản lý tích hợp giúp tiết kiệm ngân sách và bảo vệ hệ sinh thái. Nghiên cứu đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên chuyên ngành môi trường. Phòng Tài nguyên và Môi trường quận có thể áp dụng các khuyến nghị này vào thực tế. Doanh nghiệp vệ sinh môi trường tìm thấy hướng đi để nâng cấp trang thiết bị. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp sẽ biến quận 7 thành đô thị kiểu mẫu. Môi trường sống trong lành là nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế xã hội.

4.1. Đóng góp khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về đặc tính rác thải quận 7. Phương pháp dự báo toán học có độ chính xác cao và dễ nhân rộng. Đề tài làm rõ mối quan hệ giữa tốc độ đô thị hóa và lượng rác phát sinh. Báo cáo là nguồn tài liệu học thuật tin cậy cho các khóa đào tạo kỹ sư môi trường. Cơ quan quản lý địa phương có thêm công cụ khoa học để xây dựng chính sách. Các số liệu phân tích hỗ trợ doanh nghiệp định hình phương án đầu tư công nghệ xử lý. Giá trị thực tiễn của đề tài thể hiện rõ nét qua khả năng giải quyết bài toán môi trường.

4.2. Khuyến nghị triển khai chính sách và quy hoạch đô thị

Quận 7 cần nhanh chóng ban hành quy chế quản lý chất thải rắn thống nhất. Ủy ban nhân dân quận nên bố trí quỹ đất phù hợp cho các trạm trung chuyển kín. Chính quyền cần tăng cường xã hội hóa nguồn vốn đầu tư công nghệ xử lý rác. Cơ chế hỗ trợ tài chính cho lực lượng thu gom rác dân lập cần được ưu tiên. Các đợt kiểm tra vệ sinh môi trường phải thực hiện thường xuyên và nghiêm ngặt. Ứng dụng chuyển đổi số vào giám sát hành trình xe thu gom là bước đi đột phá. Sự phối hợp chặt chẽ giữa người dân và chính quyền bảo đảm thành công cho quy hoạch môi trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Đồ án tốt nghiệp nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận 7

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề + Mục đích nghiên cứu + Nội dung nghiên cứu + Phương pháp nghiên cứu + Phạm vi nghiên cứu + Thời gian và địa điểm nghiên cứu + Cấu trúc đồ án + Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Chương 2: Các khái niệm về chất thải rắn và hệ thống quản lý chất thải rắn - Chương 3: Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của quận 7 - Chương 4: Hiện trạng quản lý chất thải rắn của quận 7 - Chương 5: Dự báo tình hình phát sinh chất thải rắn của quận 7 đến năm 2030 - Chương 6: Thiết kế hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn - Chương 7: Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn cho quận 7 đến năm 2030 - Kết luận và Kiến nghị GVHD: ThS. Vũ Hải Yến SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm 3 Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7 1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Đề tài cung cấp một số cơ sở khoa học phục vụ cho việc cải thiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận 7. - Đề tài còn cung cấp các giải pháp thực tiễn giúp cho các nhà quản lý quận 7 quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ đây đến năm 2030.

Vũ Hải Yến SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm 4 Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7 CHƯƠNG 2 : CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CHẤT THẢI RẮN 2. Khái niệm cơ bản về chất thải rắn 2. Khái niệm cơ bản về chất thải rắn Theo quan niệm chung: Chất thải rắn (Soild Waste) là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng. Trong đó, quan trọng nhất là các loại chất thải phát sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống (Nhuệ, 2001).

Theo quan điểm mới: Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) được định nghĩa là: Vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó. Thêm vào đó, chất thải được coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận một thứ mà Thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy. Chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt thường ngày của con người. Nguồn gốc chất thải rắn Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn là cơ sở quan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý chất thải rắn.

Các nguồn chủ yếu phát sinh ra chất thải rắn đô thị bao gồm: - Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt); - Từ các trung tâm thương mại; - Từ các công sở, trường học, công trình công cộng; - Từ các dịch vụ đô thị, sân bay; - Từ các hoạt động công nghiệp; - Từ các hoạt động xây dựng đô thị; - Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống thoát nước của Thành phố. Chất thải rắn đô thị được xem như là chất thài cộng đồng ngoại trừ các chất thải trong quá trình chế biến tại các khu công nghiệp và chất thải công nghiệp. Các loại chất thải sinh ra từ các nguồn này được trình bày ở bảng 2. Vũ Hải Yến SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm 5 Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7 Chất thải rắn đô thị phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau.

Căn cứ vào đặc điểm của chất thải rắn có thể phân chia thành 3 nhóm lớn nhất là: Chất thải sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại. Nguồn thải của rác đô thị rất khó quản lý tại các nơi đất trống bởi vì tại các vị trí này sự phát sinh các nguồn chất thải là một quá trình phát tán.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị Các hoạt động và vị trí Nguồn Loại chất thải rắn phát sinh chất thải Những nơi ở riêng của một Chất thải thực phẩm, giấy, hay nhiều gia đình. Những bìa cứng, nhựa dẻo, hàng căn hộ thấp, vửa và cao dệt, đồ gia, chất thải vườn, tầng,. đồ gỗ, thủy tinh, hộp thiếc, Nhà ở nhôm, kim loại khác, tàn thuốc, rác đường phố, chất thải đặc biệt (dầu, lốp xe, thiết bị điện,.), chất sinh hoạt nguy hại.

Cửa hàng, nhà hàng, chợ, Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, văn phòng, khách sạn, dịch gỗ, chất thải thực phẩm, Thương mại vụ, cửa hiệu in,. thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất thải nguy hại,. Trường học, bệnh viện, nhà Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, tù, trung tâm Chính phủ,. chất thải thực phẩm, Cơ quan thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất thải nguy hại,.

Nơi xây dựng mới, sửa Gỗ, thép, bê tông, đất,. đường, san bằng các công Xây dựng và phá dỡ trình xây dựng, vỉa hè hư hại Dịch vụ đô thị (trừ trạm xử Quét dọn đường phố, làm Chất thải đặc biệt, rác lý) đẹp phong cảnh, làm sạch đường phố, vật xén ra từ GVHD: ThS. Vũ Hải Yến SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm 6 Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7 theo lưu vực, công viên và cây, chất thải từ các công bãi tắm, những khu vực viên, bãi tắm và các khu tiêu khiển khác. vực tiêu khiển khác.

Quá trình xử lý nước, nước Khối lượng lớn bùn dư thải và chất thải công Trạm xử lý, lò thiêu đốt nghiệp. Các chất thải được xử lý. Nguồn: George Tchobanoglous, et al, Mc Graw – Hill Inc, 1993 2. Phân loại chất thải rắn Việc phân loại chất thải rắn giúp xác định các loại khác nhau của chất thải rắn được sinh ra.

Khi thực hiện phân loại chất thải rắn sẽ giúp chúng ta gia tăng khả năng tái chế và tái sử dụng các vật liệu trong chất thải, đem lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường. Các loại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau nên được phân loại theo nhiều cách khác nhau như: 2. Phân loại theo công nghệ xử lý – quản lý Phân loại chất thải rắn theo dạng này người ta chia ra các thành phần như sau: các chất cháy được, các chất không cháy được, các chất hỗn hợp (Bảng 2.2 Phân loại theo công nghệ xử lý Thành phần Định nghĩa Ví dụ 1. Các chất cháy được: - Giấy - Các vật liệu làm từ - Các túi giấy, các mảnh giấy.

bìa, giấy vệ sinh - Hàng dệt - Vải, len,. - Rác thải - Có nguồn gốc từ sợi. - Các loại rau, quả, thực - Các chất thải ra từ đồ phẩm - Cỏ, gỗ, củi, rơm ăn, thực phẩm - Đồ dùng bằng gỗ như - Các vật liệu và sản bàn, ghế, vỏ dửa. phẩm được chế tạo từ gỗ, - Chất dẻo tre, rơm - Phim cuộn, túi chất dẻo, lọ chất dẻo, bịch - Da và cao su - Các vật liệu và sản nylon,.

Vũ Hải Yến SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm 7 Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7 phẩm được chế tạo từ chất - Giầy, băng cao su,. dẻo - Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ da và cao su 2. Các chất không cháy được - Kim loại sắt - Các loại vật liệu và sản - Hàng rào, dao, nắp phẩm được chế tạo từ sắt lọ,. mà dễ bị nam châm hút - Kim loại không phải - Các vật liệu không bị sắt nam châm hút - Vỏ hộp nhôm, đồ đựng - Thủy tinh - Các vật liệu và sản bằng kim loại phẩm chế tạo từ thủy tinh - Chai lọ, đồ dùng bằng - Các vật liệu không cháy thủy tinh, bóng đèn,.

- Đá và sành sứ khác ngoài kim loại và - Đá cuội, cát, đất,. Các chất hỗn hợp Tất cả các loại vật liệu khác không phân loại ở phần 1 và phần 2 đều thuộc loại này. Loại này có thể chia làm 2 phần với kích thước > 5mm và <5mm Nguồn: Nãi, 1999 2. Phân loại theo vị trí hình thành Người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ,.

Phân loại theo bản chất nguồn tạo thành Chất thải rắn được phân thành các loại sau: - Chất thải sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại. Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim GVHD: ThS. Vũ Hải Yến SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm 8 Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7 loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả,.Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn như sau: + Rác thực phẩm: bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả,.loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các mùi khó chịu, đặc biệt trong thời tiết nóng, ẩm. Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ,.

+ Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phân động vật khác. + Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt dân cư. + Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than. - Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm: + Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Kim Trâm (2010), Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận 7, Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
APA 7
Nguyễn, T. K. T. (2010). Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận 7 [Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/do-an-tot-nghiep-nghien-cuu-hien-trang-va-de-xuat-cac-giai-phap-quan-ly-chat-thai-ran-sinh-hoat-tren-dia-ban-quan-7/9387638567
IEEE
T. K. T. Nguyễn, "Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận 7," Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2010. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/do-an-tot-nghiep-nghien-cuu-hien-trang-va-de-xuat-cac-giai-phap-quan-ly-chat-thai-ran-sinh-hoat-tren-dia-ban-quan-7/9387638567

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác