Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đô thị hóa và phát triển kinh tế tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về không gian ở và tiện nghi sinh hoạt của người dân khu vực đô thị ngày càng gia tăng. Đồ án tốt nghiệp "The Sunflower Building" do sinh viên Phan Thị Thỏa thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Văn Thiên (ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, khóa 2018–2024) tập trung giải quyết bài toán thiết kế kiến trúc, kết cấu và biện pháp thi công cho một tổ hợp chung cư cao tầng tại khu vực Đông Sài Gòn.

Nhiệm vụ thiết kế và nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể theo 4 nội dung chính:

  1. Thiết kế sàn tầng điển hình.
  2. Thiết kế cầu thang bộ điển hình.
  3. Thiết kế khung chịu lực (dầm, cột, vách lõi).
  4. Thiết kế hệ thống nền móng công trình.

Đối tượng nghiên cứu là công trình chung cư cao tầng "The Sunflower Building", thuộc loại công trình dân dụng cấp II (theo Thông tư 06/2021/TT-BXD và Thông tư 10/2013/TT-BXD). Phạm vi không gian của công trình được định vị tại Đường số 11, Phường Thảo Điền, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh. Quy mô xây dựng bao gồm 18 tầng nổi và tầng hầm, chiều cao tổng thể đạt 68,4 m, diện tích khu đất 10.000 m², diện tích xây dựng 3.038 m² (kích thước mặt bằng 67,5 m × 45 m) và tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 36.855 m². Phạm vi tính toán kết cấu thực hiện theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam cập nhật đến năm 2024.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế

Hệ thống tính toán và thiết kế trong đồ án dựa trên khung pháp lý và hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt Nam:

  • Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737:2023 (thay thế TCVN 2737:1995 về tải trọng và tác động), TCXD 229:1999 (chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió), TCVN 9386:2012 (thiết kế công trình chịu động đất).
  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574:2018 (kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết kế), TCVN 5575:2012 (kết cấu thép), TCVN 198:1997 (nhà cao tầng - thiết kế bê tông cốt thép toàn khối).
  • Tiêu chuẩn nền móng và địa kỹ thuật: TCVN 10304:2014 (móng cọc - tiêu chuẩn thiết kế), TCVN 9362:2012 (thiết kế nền nhà và công trình), TCVN 9395:2012 (cọc khoan nhồi - thi công và nghiệm thu), TCVN 9153:2012 và TCVN 4200:2012.
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 06:2020/BXD (an toàn cháy cho nhà và công trình), QCXDVN 02:2009/BXD (số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng), Thông tư 06/2021/TT-BXD về phân cấp công trình.

Phương pháp tính toán chủ đạo là phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) kết hợp phương pháp giải tích truyền thống theo hai trạng thái giới hạn (TTGH I về cường độ và TTGH II về điều kiện sử dụng bình thường):

  • Phân tích toàn thể: Sử dụng phần mềm CSI ETABS để mô hình hóa không gian 3D, phân tích dao động, tính toán tải trọng gió động và động đất theo phương pháp phổ phản ứng dao động, trích xuất nội lực dầm, cột, vách.
  • Phân tích cấu kiện phẳng và móng: Sử dụng CSI SAFE 2016 để phân tích sàn tầng điển hình theo dải strip, kiểm tra độ võng đàn hồi - phi tuyến và tính toán phản lực đầu cọc, lún đài móng.
  • Cấu kiện phụ và kiểm tra chuyên biệt: Sử dụng CSI SAP 2000 mô hình hóa kết cấu bản thang bộ 2 vế và Prokon để kiểm tra khả năng chịu lực của vách lõi thang máy.

Dữ liệu vật liệu thiết kế chính:

Cấu kiện / Vật liệu Cấp độ bền / Mác Cường độ chịu nén tính toán ($R_b$) Cường độ chịu kéo tính toán ($R_{bt}$) Modun đàn hồi ($E$)
Bê tông dầm, cột, sàn, vách, móng B30 $17\text{ MPa}$ $1,15\text{ MPa}$ $32,5 \times 10^3\text{ MPa}$
Thép chủ chịu lực ($\phi \ge 10\text{ mm}$) CB400-V $350\text{ MPa}$ ($R_s = R_{sc}$) $280\text{ MPa}$ ($R_{sw}$) $200 \times 10^3\text{ MPa}$
Thép cấu tạo, thép đai ($\phi < 10\text{ mm}$) CB240-T $210\text{ MPa}$ ($R_s = R_{sc}$) $170\text{ MPa}$ ($R_{sw}$) $200 \times 10^3\text{ MPa}$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kiến trúc công trình

Chương 1 trình bày tổng quan về địa điểm xây dựng tại Thảo Điền (Quận 2, TP.HCM), đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm (nhiệt độ trung bình 27°C, độ ẩm 79,5%), cùng phân khu chức năng của công trình:

  • Tầng hầm: Bố trí ram dốc, bãi đỗ xe ô tô và xe máy.
  • Tầng 1 và 2: Sảnh đón, khu sinh hoạt cộng đồng, trung tâm thương mại và siêu thị.
  • Tầng 3 đến 18: Khối căn hộ cao cấp (1 phòng ngủ, 2 phòng ngủ, 3 phòng ngủ) kết hợp các tiện ích phụ trợ (spa, phòng tập gym, nhà trẻ, nhà hàng).
  • Tầng mái: Mái bằng kỹ thuật, không sử dụng.

Giải pháp kỹ thuật công trình xác lập hệ thống giao thông đứng gồm 2 cụm thang bộ thoát hiểm và 4 thang máy trung tâm, khoảng cách từ cửa căn hộ xa nhất đến lối thoát nạn không vượt quá 25 m. Hệ thống kỹ thuật cơ điện (MEP) và phòng cháy chữa cháy (PCCC) được bố trí đồng bộ với nguồn điện kép (lưới điện thành phố kết hợp máy phát dự phòng), bể nước ngầm kết hợp bể nước mái và hệ thống cảm biến báo cháy tự động.

Chương 2: Tổng quan về kết cấu công trình

Chương này xác lập các giả thuyết tính toán kết cấu: giả thuyết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó; chân cột, chân vách ngàm cứng tại mặt móng; các thành phần chịu lực trên cùng một tầng có chuyển vị ngang như nhau. Phương án kết cấu được lựa chọn:

  • Kết cấu phương ngang: Hệ sàn dầm bê tông cốt thép toàn khối.
  • Kết cấu phương đứng: Hệ khung - vách - lõi cứng chịu lực.
  • Kết cấu móng: Móng cọc khoan nhồi sâu vào tầng địa chất tốt.

Kích thước tiết diện các cấu kiện được sơ bộ:

  • Sàn: Chiều dày $h_b = 150\text{ mm}$ (dựa trên ô bản lớn nhất $L_1 \times L_2 = 7,5\text{ m} \times 8,5\text{ m}$, hệ số $m = 45$, $D = 0,9$).
  • Dầm chính: Tiết diện sơ bộ $h_{dc} = (1/16 \div 1/12)L = 500 \div 666\text{ mm}$, chọn dầm chính $b \times h = 300 \times 600\text{ mm} \div 400 \times 700\text{ mm}$; dầm phụ $h_{dp} = 500\text{ mm}$.
  • Vách và lõi cứng: Chiều dày $t = 300\text{ mm}$ (thỏa mãn điều kiện $t \ge 200\text{ mm}$ và $t \ge H_{tầng}/20 = 180\text{ mm}$).
  • Chiều dày lớp bê tông bảo vệ: Móng ($50\text{ mm}$), kết cấu ngầm tiếp xúc đất ($40\text{ mm}$), dầm ($30\text{ mm}$), vách/lõi ($25\text{ mm}$), sàn/cầu thang ($20\text{ mm}$).

Chương 3: Tải trọng và tác động

Chương 3 tính toán chi tiết các loại tải trọng tác dụng lên công trình theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023 và TCVN 9386:2012:

  • Tĩnh tải hoàn thiện: Sàn điển hình ($1,348\text{ kN/m}^2$, tổng tĩnh tải gồm bản sàn là $4,2\text{ kN/m}^2$), sàn vệ sinh ($1,785\text{ kN/m}^2$, tổng $5,91\text{ kN/m}^2$), sàn hầm ($0,064\text{ kN/m}^2$, tổng $3,814\text{ kN/m}^2$), tải trọng tường xây gán trực tiếp lên dầm và quy đổi diện tích.
  • Hoạt tải sử dụng: Căn hộ ($1,95\text{ kN/m}^2$), sảnh chung cư ($4,20\text{ kN/m}^2$), hành lang/vệ sinh/cầu thang ($3,90\text{ kN/m}^2$), bãi đỗ xe ($3,55\text{ kN/m}^2$), thương mại ($5,50\text{ kN/m}^2$), mái ($0,39\text{ kN/m}^2$).
  • Tải trọng gió (TCVN 2737:2023): Áp lực gió cơ sở $W_{3s,10} = 95\text{ daN/m}^2$. Phân tích thành phần động với chu kỳ dao động $T_{1X} = 1,26\text{ s}$, $T_{1Y} = 2,0179\text{ s}$; hệ số giật $G_{fX} = 0,87$, $G_{fY} = 0,86$; hệ số khí động cản chính diện $c_X = 0,813$, $c_Y = 1,364$.
  • Tải trọng động đất (TCVN 9386:2012): Địa bàn Quận 2 có gia tốc nền $a_{gR}/g = 0,084$ ($a_g = 0,84\text{ m/s}^2$), đất nền loại C ($S = 1,15, T_B = 0,2\text{ s}, T_C = 0,6\text{ s}, T_D = 2,0\text{ s}$), hệ số ứng xử $q = 3,9$ (cấp dẻo trung bình DCM, hệ hỗn hợp tương đương tường).
  • Kết quả kiểm tra tổng thể công trình:
    • Chuyển vị đỉnh: Chuyển vị lớn nhất phương X là $f_x = 6,8\text{ mm}$, phương Y là $f_y = 18,8\text{ mm}$, đều nhỏ hơn giới hạn cho phép $f_u = H/500 = 68.400/500 = 136,8\text{ mm}$.
    • Gia tốc dao động đỉnh: $a_X = 6,93\text{ mm/s}^2$, $a_Y = 18,42\text{ mm/s}^2$, đều nhỏ hơn mức giới hạn tiện nghi $[a] = 150\text{ mm/s}^2$.
    • Chuyển vị lệch tầng: $d_r \cdot \nu \le 0,005h$ (với $\nu = 0,4$) thỏa mãn trên toàn bộ các tầng.
    • Hiệu ứng P-Delta: Hệ số độ nhạy $\theta < 0,1$, không cần xét hiệu ứng bậc hai.
    • Ổn định lật: Tỷ số $H/B = 68,4/34 = 2,01 < 5$, kết cấu an toàn chống lật.

Chương 4: Thiết kế sàn tầng điển hình

Tác giả lựa chọn mặt bằng lầu 6 làm tầng tính toán điển hình, mô hình hóa và phân tích bằng phần mềm SAFE 2016. Sàn bê tông cốt thép dày 150 mm, vật liệu bê tông B30 và cốt thép CB400-V/CB240-T. Thiết kế chia các dải strip theo phương X và phương Y, trích xuất biểu đồ momen uốn, tính toán diện tích cốt thép lớp trên (gối) và lớp dưới (nhịp). Kết quả độ võng toàn phần của sàn sau khi xét nứt và từ biến được kiểm tra thỏa mãn điều kiện độ võng giới hạn theo TCVN 5574:2018 ($f_{max} \le [f] = L/250$).

Chương 5: Thiết kế cầu thang bộ điển hình

Chương 5 tính toán kết cấu cầu thang bộ dạng bản hai vế chịu tải trọng bản thân, các lớp hoàn thiện và hoạt tải $3,90\text{ kN/m}^2$. Mô hình thanh và phần tử vỏ trong SAP 2000 với sơ đồ 2 đầu gối cố định xác định nội lực momen và lực cắt tại bản nghiêng, bản chiếu nghỉ và bản chiếu tới. Tiến hành bố trí cốt thép chịu uốn, kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông và thiết kế dầm chiếu tới, dầm chiếu nghỉ (tính toán thép dọc và cốt đai chống cắt).

Chương 6: Tính toán thép dầm tầng điển hình

Nội lực dầm được trích xuất từ tổ hợp bao (COMBAO) của mô hình ETABS. Tác giả tiến hành tính toán cốt thép dọc chịu momen uốn theo trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I - TCVN 5574:2018), tính toán cốt đai chịu lực cắt $V_2$, kiểm tra neo và nối cốt thép. Đồng thời, thực hiện kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II) đối với dầm B23: kiểm tra bề rộng khe nứt và tính toán độ cong tại 7 tiết diện đặc trưng (gối trái, nhịp, gối phải) để đảm bảo độ võng nằm trong phạm vi cho phép.

Chương 7: Tính toán cột dọc trục 2

Tiến hành trích xuất tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất ($N, M_2, M_3$) từ ETABS cho cột C29 thuộc khung trục 2 qua các tầng. Tính toán cốt thép dọc theo bài toán nén uốn lệch tâm xiên, kiểm tra hàm lượng cốt thép hợp lý ($\mu = 1% \div 3%$). Thiết kế hệ thống cốt đai theo yêu cầu chịu cắt và quy định cấu tạo kháng chấn theo TCVN 9386:2012 tại các vùng nút khung (vùng uốn dẻo ở chân và đầu cột).

Chương 8: Thiết kế vách

Chương 8 thực hiện tính toán kết cấu vách chữ L (W1) và vách lõi thang máy. Tác giả áp dụng phương pháp phân tích ứng suất và phương pháp phần tử biên, tính toán cốt thép dọc tập trung tại vùng biên chịu kéo/nén lớn, cốt thép phân bố thân vách và cốt thép ngang chịu cắt. Kiểm tra khả năng chịu lực phức tạp của lõi thang máy bằng phần mềm chuyên dụng Prokon, đồng thời áp dụng cấu tạo vùng biên tăng cường kháng chấn theo cấp dẻo trung bình DCM (TCVN 9386:2012).

Chương 9: Thiết kế móng

Dựa trên số liệu khảo sát địa chất gồm các lớp đất sét và cát xen kẽ có cường độ tương đối tốt, tác giả lựa chọn phương án móng sâu cọc khoan nhồi đường kính $D = 800\text{ mm}$.

  • Sức chịu tải của cọc đơn được xác định qua 4 phương pháp:
    1. Theo vật liệu bê tông cốt thép.
    2. Theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (TCVN 10304:2014).
    3. Theo chỉ tiêu cường độ đất nền (Phụ lục G2, TCVN 10304:2014).
    4. Theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (công thức Viện Kiến trúc Nhật Bản AIJ).
  • Thiết kế 3 loại đài móng điển hình:
    1. Đài móng M1 (4 cọc) dưới chân cột đơn.
    2. Đài móng M2 dưới chân vách chữ L.
    3. Đài móng M3 (65 cọc) dưới hệ lõi thang máy trung tâm.
  • Kiểm tra chi tiết móng trên SAFE (gán lò xo đàn hồi độ cứng $K$ tại đầu cọc): kiểm tra phản lực đầu cọc ($P_{max} \le 1,2 R_{tc}, P_{tb} \le R_{tc}$), kiểm tra lún khối móng quy ước theo phương pháp cộng lún từng lớp phân tố, kiểm tra chọc thủng thân cột/vách qua đài theo TCVN 5574:2018 và tính toán cốt thép lưới đài móng.

Chương 10: Thi công

Chương cuối cùng tính toán thiết kế cốp pha sử dụng vật liệu ván ép phủ film kết hợp hệ sườn thép hộp và cây chống kim loại cho 4 cấu kiện chính:

  • Cốp pha cột và vách: Tính áp lực ngang của vữa bê tông mới đổ và tải trọng chấn động; kiểm tra độ bền, độ võng của ván khuôn, sườn đứng, gông ngang, thanh chống xiên và ty ren giằng cột/vách.
  • Cốp pha dầm và sàn: Tính toán ván đáy, ván thành, sườn dọc, sườn ngang và kiểm tra khả năng chịu lực, ổn định của hệ cây chống sàn/dầm.

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Đồ án hoàn thành trọn vẹn tập hồ sơ thiết kế kỹ thuật cho công trình chung cư cao tầng The Sunflower Building với các kết quả cụ thể:

Hạng mục kết cấu Giải pháp thiết kế Kết quả kiểm tra an toàn
Hệ thống ổn định tổng thể Khung - vách - lõi cứng BTCT B30 $f_x = 6,8\text{ mm}; f_y = 18,8\text{ mm} \le 136,8\text{ mm}$; $a_y = 18,42\text{ mm/s}^2 \le 150\text{ mm/s}^2$; $\theta < 0,1$
Sàn tầng điển hình Sàn dầm $h_b = 150\text{ mm}$, thép CB400-V Thỏa mãn độ võng phi tuyến TTGH II trên SAFE 2016
Khung dầm - cột Dầm $300 \times 600 \div 400 \times 700\text{ mm}$, cột C29 Thỏa mãn TTGH I (nén uốn lệch tâm xiên) và nứt/võng TTGH II
Vách - lõi cứng Vách $t = 300\text{ mm}$, kiểm tra Prokon Đạt yêu cầu chịu lực và cấu tạo kháng chấn cấp dẻo DCM
Móng công trình Móng cọc khoan nhồi D800 Phản lực cọc, độ lún quy ước và chọc thủng đài đều thỏa mãn
Biện pháp cốp pha Ván ép phủ film + sườn thép Thỏa mãn điều kiện bền và chuyển vị giới hạn cho ván, sườn, cây chống

Đóng góp kỹ thuật của đồ án thể hiện ở việc cập nhật đồng bộ các tiêu chuẩn mới tại thời điểm thực hiện (nổi bật là tiêu chuẩn tải trọng TCVN 2737:2023 với phương pháp xác định gió động theo hệ số giật $G_f$ và phổ phản ứng động đất TCVN 9386:2012). Quy trình tính toán kết hợp chuỗi phần mềm kỹ thuật (ETABS - SAFE - SAP2000 - Prokon) tạo thành luồng phân tích kết cấu khép kín, nhất quán từ tải trọng tổng thể, kết cấu phần thân đến hệ đài cọc và biện pháp ván khuôn thi công.


Hạn chế và phạm vi áp dụng

  • Phạm vi tính toán chi tiết phần thân tập trung vào tầng điển hình (Lầu 6), khung trục 2, cột C29 và vách W1/lõi thang; các cấu kiện khác được thiết kế theo nguyên tắc tương đương hoặc bao phủ nội lực.
  • Mô hình tính toán địa kỹ thuật dựa trên giả định nền móng cọc làm việc đàn hồi tuyến tính (gán lò xo $K$ trên SAFE) và khối móng quy ước theo TCVN 10304:2014, chưa xét đến bài toán tương tác phi tuyến phức tạp giữa đất - cọc - kết cấu trong miền thời gian.
  • Hồ sơ thi công giới hạn ở phạm vi tính toán thiết kế hệ ván khuôn - cây chống cho các cấu kiện bê tông điển hình, chưa bao gồm tiến độ tổng thể và mặt bằng tổ chức thi công chi tiết.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng làm đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Nhà cao tầng, Bê tông cốt thép 2, Nền móng.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình dân dụng cần mẫu thuyết minh tham khảo về việc áp dụng tiêu chuẩn tải trọng gió TCVN 2737:2023 và tính toán kháng chấn theo TCVN 9386:2012.
  • Các phần có giá trị thực hành cao gồm: bảng tính chi tiết tải trọng gió động/động đất, quy trình chia dải strip tính sàn trên SAFE, phương pháp kiểm tra vách lõi bằng Prokon và bài toán thiết kế cốp pha ván phủ film.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình The Sunflower Building có quy mô và cấp công trình như thế nào?
Công trình gồm 18 tầng nổi và tầng hầm, chiều cao đỉnh $68,4\text{ m}$, diện tích xây dựng $3.038\text{ m}^2$, tổng diện tích sàn $36.855\text{ m}^2$. Theo Thông tư 06/2021/TT-BXD, công trình được phân loại là công trình dân dụng cấp II.

2. Tiêu chuẩn tải trọng gió nào được áp dụng và kết quả kiểm tra chuyển vị đỉnh ra sao?
Đồ án áp dụng TCVN 2737:2023 kết hợp TCXD 229:1999 với áp lực gió cơ sở $W_{3s,10} = 95\text{ daN/m}^2$. Kết quả chuyển vị ngang lớn nhất tại đỉnh công trình là $f_x = 6,8\text{ mm}$ và $f_y = 18,8\text{ mm}$, nhỏ hơn nhiều so với chuyển vị cho phép $f_u = H/500 = 136,8\text{ mm}$.

3. Tác giả sử dụng các thông số kháng chấn nào theo TCVN 9386:2012?
Công trình nằm tại Quận 2 (TP.HCM), gia tốc nền thiết kế $a_g = 0,84\text{ m/s}^2$, nền đất loại C ($S = 1,15, T_B = 0,2\text{ s}, T_C = 0,6\text{ s}, T_D = 2,0\text{ s}$), hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1,0$, thiết kế theo cấp dẻo trung bình (DCM) với hệ số ứng xử $q = 3,9$.

4. Giải pháp nền móng của công trình được lựa chọn là gì và có bao nhiêu cọc ở móng lõi thang?
Công trình sử dụng móng sâu cọc khoan nhồi đường kính $D = 800\text{ mm}$. Hệ móng lõi thang máy trung tâm (đài M3) được thiết kế với số lượng 65 cọc khoan nhồi, liên kết đài móng và kiểm tra chống xuyên thủng, phản lực cọc qua phần mềm SAFE.

5. Vật liệu bê tông và cốt thép chịu lực chính được quy định với cường độ bao nhiêu?
Toàn bộ kết cấu chịu lực chính sử dụng bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}, R_{bt} = 1,15\text{ MPa}, E_b = 32.500\text{ MPa}$), thép dọc chịu lực CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$) và thép đai/cấu tạo CB240-T ($R_s = 210\text{ MPa}, R_{sw} = 170\text{ MPa}$).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "The Sunflower Building" của sinh viên Phan Thị Thỏa là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho thể loại chung cư cao tầng 18 tầng tại TP. Hồ Chí Minh. Thuyết minh đã giải quyết đầy đủ từ khâu kiến trúc, phân tích tải trọng gió động và động đất theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023 và TCVN 9386:2012, đến thiết kế chi tiết kết cấu sàn, dầm, cột, vách lõi, móng cọc khoan nhồi D800 và hệ cốp pha thi công. Các kết quả tính toán đều thỏa mãn các điều kiện bền (TTGH I) và điều kiện sử dụng (TTGH II), cung cấp nguồn tư liệu học thuật có độ tin cậy và giá trị ứng dụng cao cho sinh viên và kỹ sư ngành xây dựng công trình.