CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu chung Trong xu hướng phát triển của nền kinh tế đất nước ta hiện nay, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, không gian ở và tiện nghi sinh hoạt cũng không nằm ngoài xu hướng phát triển đó. The Sunflower Building hình thành là một nơi lý tưởng để cho người dân có thể sinh sống và làm việc. The Sunflower Building ra đời nhằm giải quyết vấn đề dân số và nhà ở cho công dân.
Với vị trí vô cùng đắc địa, thiết kế hiện đại, dịch vụ công cộng tiện nghi. Trong tương lai chung cư The Sunflower Building là lựa chọn hàng đầu của các dân cư muốn có một nơi định cư lâu dài, có một chất lượng cuộc sống tốt tại khu vực Đông Sài Gòn 1. Đặc điểm công trình 1. Tổng quát • Tên công trình: The Sunflower Building • Địa điểm: Đường số 11, Phường Thảo Điền, Quận 2, TP.
Cấp bậc công trình xây dựng • Cấp nhà và cấp công trình (Ban hành kèm theo thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng) • Công trình có 18 tầng nổi và 2 tầng ngầm với chiều cao công trình là 68.4m, diện tích sàn khoảng 36855 m2. Theo thông tư 06/2021/TT-BXD ngày 30/06/2021) thì công trình thuộc loại công trình dân dụng cấp II 1. Công năng sử dụng công trình Bảng 1. Công năng sử dụng công trình STT HẠNG MỤC CÔNG NĂNG SỬ DỤNG 1 TẦNG HẦM Khu vực để xe ô tô và xe gắn máy cho cư dân ở chung cư.
2 TẦNG 1 Khu vực sảnh đón, khu sinh hoạt công cộng và khu vực siêu thị phục vụ mua sắm. 3 TẦNG 2 Khu vực sảnh đón, khu sinh hoạt công cộng và khu vực siêu thị phục vụ mua sắm. 4 TẦNG 3-18 Khu vực các căn hộ cao cấp. 5 TẦNG MÁI Mái che không sử dụng.
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của khu vực 1. Điều kiện khí hậu - Khí hậu: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 khí hậu nóng ẩm, nhiệt cộ cao mưa nhiều. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau nhiệt độ cao mưa ít. - Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm là 270C.
1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - Gió: Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây- Tây Nam và Bắc- Đông Bắc. - Độ ẩm: Độ ẩm không khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa ( 80%), và xuống thấp vào mùa khô ( 74. Bình quân độ ẩm không khí đạt 79.5%/ năm - Địa hình: Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở đồng bằng hạ lưu sông Đồng Nai- Sài Gòn, giữa khu vực chuyển tiếp từ cực Nam Trung Bộ sang đồng bằng sông Cửa Long. Nhìn chung, khí hậu của thành phố tương đối ôn hòa, không có những ngày đông tháng giá rét cũng như không có những tháng nóng ít, ít chịu ảnh hưởng của bão.
Đây là điều kiện thuận lợi đối với việc phát triển các ngành kinh tế cũng như đối với đời sống của người dân. Tuy nhiên, việc phân hóa gay gắt giữa mùa mưa và mùa khô đặt ra vấn đề cần giải quyết nguồn nước ngọt vào mùa khô. Nội dung phần kiến trúc Hình 1. Mặt bằng tầng 3-25 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 1.2 Mặt đứng công trình 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Có 4 loại căn hộ phân loại theo số phòng ngủ(PN) là: 1PN, 2PN, 3PN.
Ngoài ra còn các tiện ích phòng khác như spa, gym, nhà trẻ, café, nhà hàng, sinh hoạt cộng đồng , …… a. Giới thiệu sơ lược: - Thiết kế công trình nhằm thể hiện một tòa nhà hiện đại phù hợp với các tiêu chuẩn yêu cầu như đã được đặt ra bởi đơn vị vận hành, bao gồm căn hộ dịch vụ, spa, trung tâm thể hình và chuỗi hệ thống các nhà hàng. - Khoảng cách tính từ cửa căn hộ đến cầu thang hoặc đến lối ra ngoài nhà không lớn hơn 25m. - Mặt bằng công trình có hình chữ nhật với chiều dài là 67.5m và chiều rộng là 45m chiếm diện tích xây dựng là 3038 m2.
- Công trình là một cao ốc với quy mô (giả định): được xây dựng trên khu đất rộng 10000 m2 với diện tích xây dựng khoảng 3038 m2 gồm 18 tầng nổi và 1 tầng hầm. - Tầng hầm được bố trí ram dốc rộng rãi thông thoáng lối đi và dễ dàng trong việc quản lý. Bố trí: - Cụm thang bộ: Các tầng có 2 thang bộ và 4 thang máy ở giữa công trình thang bộ đặt ở vị trí trung tâm để đảm bảo an toàn về khoảng cách về phòng cháy chữa cháy. Giải pháp kỹ thuật 1.
Hệ thống điện Công trình sử dụng điện được cung cấp bởi 2 nguồn: Lưới điện thành phố và máy phát điện riêng với công suất phù hợp. Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và đảm bảo an toàn không đi qua các khu vượt ẩm ướt, bố trí vị trí dễ dàng sửa chữa. Hệ thống cung cấp nước Sử dụng nguồn nước ngầm và nước máy được chứa trong hồ nước ngầm dưới đất. Sau đó được bơm nước lên hồ chứa trên mái và từ đó phân phối xuống các tầng dưới của công trình.
Hệ thống thoát nước - Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy và chảy vào các đường ống thoát nước mưa đi xuống dưới. - Hệ thống nước thải sử dụng được bố trí đường ống riêng và đưa về hệ thống nước thải của thành phố. Hệ thống thông gió và chiếu sáng - Sử dụng hệ thống chiếu sáng tự nhiên và điện. Ở các hệ thống cầu thang, hành lang, tầng hầm lắp thêm đèn chiếu sáng.
- Hệ thống thông gió sử dụng cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên và các hệ thống quạt hút hơi nhân tạo. Hệ thống an toàn PCCC - Hệ thống phòng cháy chữa cháy được thiết kế và lắp đặt theo tiêu chuẩn tại mỗi tầng với trang thiết bị cứu hỏa đặt ở hành lang, bình xịt CO2. - Bể chứa nước trên mái khi cần thì tham gia chữa cháy. Mặt khác ở phòng đều có lắp thiết bị cảnh báo cháy.
Hệ thống khác Ngoài các hệ thống cơ bản đã nêu trên thì công trình còn có các hệ thống khác: Hệ thống chống sét, hệ thống thông tin liên lạc,… được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành. 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2. Cơ sở tính toán kết cấu 2. Cơ sở thực hiện - Căn cứ Nghị Định số 12/2009/NĐ - CP, ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Căn cứ Nghị Định số 15/2013/NĐ - CP, ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng. - Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam. Cơ Sở Tính Toán Các tiêu chuẩn về tải trọng và tác động: + TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế. + TCXD 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió.
+ TCVN 9386 – 2012: Thiết kế công trình chịu động đất. Tiêu chuẩn về vật liệu, tiêu chuẩn kiểm định: + TCVN 9395 – 2012: Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu. Tiêu chuẩn về thiết kế kết cấu: + TCVN 5574 – 2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế. + TCVN 5575 – 2012: Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
+ TCVN 10304 – 2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. Tiêu chuẩn về thiết kế nền móng: + TCVN 9362 – 2012: Thiết kế nền nhà và công trình. + TCVN 9153 – 2012: Công trình thủy lợi – phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất. + TCVN 4200 – 2012: Đất xây dựng – Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm.
Quy chuẩn áp dụng: + QCXDVN 02:2009/BXD: Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng. + QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình + Thông tư 06/2021/TT-BXD: Phân cấp công trình xây dựng 2. Quan điểm tính toán kết cấu 2. Giả thuyết tính toán - Giả thuyết sàn tuyệt đối cứng trên mặt phẳng của nó, liên kết giữa sàn vào cột, dầm, vách (lõi) là liên kết ngàm (xét trên cùng cao trình).
Không kể đến biến dạng cong ngoài mặt phẳng sàn lên các phần tử liên kết. - Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều là chuyển vị ngang như nhau. - Các cột, vách hay lõi cứng thang máy đều được ngàm ở vị trí chân cột và chân vách cứng ở đài móng. 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - Các tải trọng ngang tác dụng lên sàn dưới dạng lực tập trung tại các vị trí cứng của từng tầng, từ đó sàn sẽ truyền vào cột, vách chuyền đến đất nền.
Nguyên tắc tính toán PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC Bảng 2. Lựa chọn phương pháp xác định nội lực Phương pháp Giải tích thuần tuý Phương pháp số - Phần tử hữu hạn Xem toàn bộ hệ chịu lực Rời rạc hoá toàn bộ hệ chịu lực của là các bậc siêu tĩnh => chung cư, chia các hình dạng phức tạp Ưu điểm Trực tiếp giải phương thành đơn giản => Thông qua các phần trình vi phần => Tìm nội mềm => Tìm nội lực và tính thép lực và tính toán cốt thép Hệ phương trình có rất Đòi hỏi người dùng phải hiểu và sử nhiều biến và ẩn phức tạp dụng tốt phần mềm để có thể nhìn Nhược điểm => Việc tìm kiếm nội lực nhận đúng nội lực và biến dạng do khó khăn phần mềm không mô tả chính xác thực tế và phụ thuộc vào người sử dụng Ở đồ án, sinh viên lựa chọn phương pháp phần tử hữu hạn (thông qua sự hỗ trợ của các phần mềm) để thực hiện tính toán thiết kế. Kết luận Bên cạnh đó, ở một số cấu kiện sinh viên kết hợp tính toán giải tích và phương pháp phần tử hữu hạn để đem lại kết quả tin cậy hơn. KIỂM TRA THEO CÁC TRẠNG THÁI GIỚI HẠN Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo độ bền (TTGH I) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II).
Trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I (về cường độ) nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu: + Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động. + Không bị mất ổn định về hình dạng và vị trí. + Không bị phá hoại khi kết cấu bị mỏi. + Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường.