CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Mục đích xây dựng công trình Nhằm giải quyết nhu cầu ngày càng tăng về chổ ở của sinh viên và giảng viên nội trú. Tạo điều kiện thuận lợi về nơi ở, sinh hoạt và nghiêm cứu cho sinh viên, góp phần đáp ứng vào mục tiêu và nhiệm vụ của Nhà trường.2 Vị trí và quy mô công trình Công trình tọa lạc tại địa điểm Phường An Bình quận Ninh Kiều – Tp Cần Thơ. Dự án tọa lạc tại vị trí gần các tiện ích như: đại học Nam Cần Thơ, Đại học FPT Cần Thơ, bệnh viện tim mạch Cần Thơ, trung tâm kiểm soát bệnh tật thành phố Cần Thơ,… Theo bảng 2 - Thông tư 03/2016/TT-BXD : ’’Quy định về phân cấp công trình và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng “, => cấp công trình là cấp 2. Công trình gồm có 1 tầng hầm để xe, 1 tầng trệt, 15 tầng điển hình, 1 tầng kỹ thuật và 1 tầng mái.
Công trình có chiều cao 58.80 m, tầng hầm có cao độ -3.75 m, tầng trệt cao 4.4 m, các tầng điển hình với chiều cao tầng 3. Diện tích khu đất: 1889 m2 Mật độ xây dựng: 50.99% ( khối đế) Diện tích sàn 739.22 m2 Tổng diện tích sàn 13305.6 m2 Niên hạn sử dụng 100 năm.3 Điều kiện tự nhiên Khí hậu đặc chưng tại khu vực Tp Cần Thơ: là khí hậu nóng ẩm, ít bão. Nhiệt độ trung bình năm là 29oC Độ ẩm trung bình 82%. Địa chất: khu vự được hình thành chủ yếu thông qua quá trình bồi lắng trầm tích biển và phù sa của song Cửu Long.
Đất thuộc loại phù sa mới và phù sa cổ. Địa hình: Công trình được xây dựng trên một địa hình bằng phẳng, khu vực là khu dân cư. Công trình này nằm trên một khu đất trống, hiện trạng chưa có công trình nào được xây dựng.2 GIẢI PHÁP VỀ KIẾN TRÚC 1.1 Giải pháp mặt bằng Cách bố trí mặt bằng phù hợp với các giải pháp về giao thông trong công trình và các giải pháp thi công kết cấu. Tầng hầm có chổ để xe ôtô, xe máy và phòng kỹ thuật điện nước.
Các hành lang được bố trí theo 2 trục B-C giúp dễ dàng cho việc đi lại giữa các phòng và đảm bảo thông thoáng trong tòa nhà. Hệ thống thang gồm 4 thang máy và 2 thang bộ trên trục 2-3 để đảm bảo giao thông giữa các phòng ngắn nhất và đủ lối thoát hiểm khi xảy ra hoả hoạn. Tầng trệt có công năng làm căn tin, phòng sinh hoạt chung và văn phòng bác sỉ. Có 2 lối ra bên ngoài tòa nhà là cửa chính và lối vào tầng hầm ở hai bên.
Tầng 1 – tầng 15 dùng làm nơi ở và sinh hoạt cho sinh viên và giáo viên nội trú. Tầng 16 ( tầng kỹ thuật ): nơi điều khiển các hệ thống kỹ thuật. Mái: có lớp chống nóng. Nắp đậy bể nước.
SVTH: TRỊNH NGUYỄN TUẤN KIỆT 1 MSSV: 20149322 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Bảng 1. 1 Thống kế phòng Tầng Công năng phòng số lượng Diện tích Căn tin 1 9x18.4 Phòng SHC 1 9x10 Trệt Phòng y tế 1 6.4 Phòng bảo vệ 1 2.Ở sinh viên I 120 7x5 1 đến 15 P.Ở sinh viên II 60 7x4.2 SVTH: TRỊNH NGUYỄN TUẤN KIỆT 2 MSSV: 20149322 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Hình 1. 1 Mặt đứng trục 1-4 SVTH: TRỊNH NGUYỄN TUẤN KIỆT 3 MSSV: 20149322 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Hình 1. 2: Mặt cắt A-A SVTH: TRỊNH NGUYỄN TUẤN KIỆT 4 MSSV: 20149322 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS HÀ DUY KHÁNH Hình 1.
3: Mặt Bằng Tầng Trệt Hình 1. 4: Mặt Bằng Tầng điển hình SVTH: TRỊNH NGUYỄN TUẤN KIỆT 5 MSSV: 20149322 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS HÀ DUY KHÁNH 1.2 Giải pháp mặt đứng Công trình đặc trưng bởi sự kết hợp giữa bê tông cốt thép và kính với lan can bằng thép không gỉ nhằm tạo không gian thoáng đãng và mang ánh sáng tự nhiên vào tòa nhà. Bốn mặt của tòa nhà đều được trang trí bằng gạch ốp tường để tạo điểm nhấn cho ngoại thất. Công trình có hình khối chữ nhật phù hợp với vị trí khu đất, hai bên được bao bọc bởi các công trình xây dựng xung quanh.3 Giải pháp giao thông Giao thông đứng: có 4 buồng thang máy, 2 cầu thang bộ.
Giao thông ngang: hành lang là lối giao thông chính.4 Giải pháp kết cấu của kiến trúc Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung BTCT toàn khối. Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm. Cầu thang bằng bê tông cốt thép. Bể chứa nước bằng bê tông cốt thép được đặt trên tầng thượng.
Bể chứa được dùng để trữ nước, từ đó cung cấp nước cho mọi sinh hoạt ở toàn bộ các tầng và việc cứu hỏa. Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm. Phương án móng dùng phương án móng cọc.3 GIẢI PHÁP VỀ KỸ THUẬT 1.1 Hệ thống điện Dự án sẽ sử dụng điện từ 2 nguồn: nguồn điện cộng đồng do nhà nước cung cấp. Ngoài ra, máy phát điện 150 kVA (tất cả đều được đặt ngầm cùng với máy biến áp) đóng vai trò là nguồn điện dự phòng trong trường hợp có sự cố, đảm bảo cung cấp đủ điện cho nhu cầu của tòa nhà.
Hệ thống điện chính được tích hợp vào lưới điện và được đặt trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và sàn. Điều này ngăn không cho nó đi qua các khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa.2 Hệ thống nước Công trình lưu trữ nước từ nguồn cung cấp nước của thành phố chứa vào các bể nước ngầm, sau đó bơm lên bể nước trên tầng mái và từ đó phân phối đến từng tầng của tòa nhà thông qua đường ống dẫn nước chính. Hệ thống bơm nước ở tầng hầm của toàn nhà được thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo luôn luôn có đủ nước trong bể chứa ở tầng mái để cung cấp cho sinh hoạt và cứu hỏa. Các đường ống chạy ngầm qua các tầng luôn được bao bọc bởi các hộp gen nước.
Hệ thống cấp nước được chạy ngầm trong hộp kỹ thuật.3 Hệ thống thông gió, chiếu sáng Cửa sổ ở tất cả các tầng cho phép thông gió tự nhiên. Ngoài, công trình còn có bố trí các không gian mở và các khoảng thông tầng nhằm tang độ thông thoáng và anh sán cho toàn bộ tòa nhà. Họng thông gió trong cầu thang bộ và ở sảnh thang máy. Hút hơi thải ra từ nhà vệ sinh bằng quạt hút.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy và thoát hiểm Tòa nhà có sử dụng các thiết bị báo cháy được phân bổ trong các phòng và ngoài hành lang.
Đầu báo cháy tự động là loại thiết bị nhạy cảm với khói. Toà nhà được trang bị các vòi nước, và các bình hóa chất để phục vụ cho mục đích cho chữa cháy. Vòi chữa cháy là các ống bằng vải gai, vòi phun 13. SVTH: TRỊNH NGUYỄN TUẤN KIỆT 6 MSSV: 20149322 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS HÀ DUY KHÁNH 1.5 Hệ thống chống sét Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng yêu cầu và tiêu chuẩn chống sét nhà cao tầng.6 Hệ thống thoát rác Rác thải được đổ vào các gen thoát rác bố trí ở các tầng, chứa gian rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài.4 Nguyên tắc tính toán 1.1 Xác định sơ đồ tính Xác định dạng kết cấu.
Xác định dạng liên kết. Xác định chiều dài nhịp. Sơ bộ kích thước tiết diện của cấu ki 1.2 Xác định các loại tải lên công trình Tính toán tất cả các loại tải tác dụng vào công trình theo các phương xyz.3 Tính toán nội lực Xác định tất cả các nội lực do từng trường hợp đặt tải gây ra 1.4 Tính toán các trạng thái giá hạn Sau khi tính toán cốt thép ta tiến hành kiểm tra TTGH I và TTGH II. Kiểm tra theo trạng thái giới hạn I: kiểm khả năng chịu lực của tiết diện cấu kiện và cốt thép đã bố trí.
Kiểm tra trạng thái giới hạn II: kiểm tra độ võng cấu kiện và vết nứt của bê tông.5 Nguyên tắc tính toán tải tác dụng 1.1 Xác định tải trọng Tĩnh tải Trọng lượng bản thân của cấu kiện. Trọng lượng các lớp hoàn thiện: căn cứ vào cấu tạo của cấu kiện. Hoạt tải: căn cứ vào vào yêu cầu của từng loại cấu kiện, yêu cầu sử dụng.2 Nguyên tắc truyền tải Tải từ sàn truyền vào khung với dạng hình thang hoặc tam giác. Tải từ dầm phụ truyền vào dầm chính là tải tập trung.
Tải từ dầm chính sẻ truyền vào cột và từ cột sẻ truyền vào móng.6 Cơ sở tính toán và các phần mền áp dụng Việc tính toán thiết kế phải dựa trên các quy chuẩn và các tiêu chuẩn do nhà nước ban hành. TCVN 2737-2023 : Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động. TCVN 5574-2018 : Tiêu chuẩn thiết kế bêtông cốt thép. TCVN 198-1997 : Nhà cao tầng – thiết kế bêtông cốt thép toàn khối.
TCVN 10304-2104 : Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 195-1997 : Nhà cao tầng – thiết kế cọc khoang nhồi. TCVN 9362-2012 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình. TCVN 9386-2012 : Thiết kế công trình chịu động đất.
QCVN 02-2009/BXD : Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng. Các phần mền áp dụng vào thiết kế công trình: Autocad, Etabs, Safe, Microsoft Word, Microsoft Excel,… SVTH: TRỊNH NGUYỄN TUẤN KIỆT 7 MSSV: 20149322 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS HÀ DUY KHÁNH CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU 2.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN 2.1 Giải pháp kết cấu theo phương ngang Các bộ phận kết cấu chịu lực chính của nhà cao tầng như cột, lõi phải được bố trí đối xứng và có mặt bằng đơn giản. Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn là rất quan trọng trong việc xác định hiệu quả kinh tế của dự án. Trọng lượng của sàn bê tông chiếm phần lớn tĩnh tải của một công trình, tĩnh tải lớn đó truyền xuống cột và móng lớn dẫn đến tăng chi phí công trình.
Trong phạm vi đồ án sinh viên chọn hệ sàn sườn gồm sàn và hệ dầm: Ưu điểm : Tính toán dễ dàng, công nghệ thi công đa dạng, yêu cầu về công nghệ thi công không cao. Nhược điểm : Khả năng vượt nhịp ít, hệ dầm lớn khiến kiến trúc kém hấp dẫn.2 Giải pháp kết cấu theo phương đứng Hệ kết cấu khung: gồm các hệ thống cột liên kết với dầm tại nút chịu tải trọng đứng và ngang. Ưu điểm: Khả năng tạo không gian rộng. Linh hoạt trong việc thiết kế kiến trúc.
Sơ đồ làm việc rõ ràng.