Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình: Cao Ốc Văn Phòng Đông Dương

Chuyên khảo phân tích Thiết kế cao ốc văn phòng đông dương, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

171
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

2. CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

2.1. CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC

2.2. QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

2.3. MẶT BẰNG TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH

2.3.1. Mặt bằng công trình

2.3.2. Mặt đứng công trình

2.4. GIAO THÔNG NỘI BỘ

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KẾT CẤU

3.1. HỆ THỐNG THÔNG GIÓ VÀ CHIẾU SÁNG

3.1.1. Tiêu chuẩn thiết kế thông gió

3.1.2. Hệ thống chiếu sáng , thông gió và hệ thống điều hòa nhiệt độ

3.2. HỆ THỐNG ĐIỆN, CHỐNG SÉT VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC

3.2.1. Tiêu chuẩn thiết kế điện, chống sét và hệ thống thông tin liên lạc

3.2.2. Hệ thống cấp điện, chống sét và thông tin liên lạc

3.3. HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC

3.3.1. Tiêu chuẩn thiết kế cấp thoát nước

3.3.2. Hệ thống cấp thoát nước

3.4. HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỐNG CHÁY

3.4.1. Tiêu chuẩn thiết kế phòng cháy chữa cháy

3.4.2. Hệ thống phòng cháy chữa cháy

3.5. KHÍ HẬU - GIÓ

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI

4.1. TÍNH THỂ TÍCH BỂ NƯỚC MÁI:

4.2. PHÂN LOẠI BỂ NƯỚC

4.3. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN :

4.4. SƠ BỘ TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN

4.5. TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN

4.5.1. Lý thuyết tính toán

4.5.2. Tải trọng tác dụng lên bản nắp.3 Tổng tải trọng tác dụng lên bể nắp

4.5.3. Xác định nội lực :

4.5.4. Tính toán cốt thép

4.5.5. Kiểm tra độ võng của bản nắp

4.5.6. Lý thuyết tính toán

4.5.7. Tải trọng tác dụng :

4.5.8. Xác định nội lực cho bản thành

4.5.9. Tính toán cốt thép

4.5.10. Tính toán bản đáy :

4.5.11. Lý thuyết tính toán

4.5.12. Tải trọng tác dụng :

4.5.13. Hoạt tải nước

4.5.14. Tổng tải tác dụng lên bản đáy

4.5.15. Xác định nội lực :

4.5.16. Tính cốt thép cho bản đáy :

4.5.17. Kiểm tra độ võng của ô bản đáy bể nước

4.5.18. Kiểm tra nứt cho bản đáy

4.5.19. Tính toán dầm hồ nước mái

4.5.20. Tính cốt thép dọc

4.5.21. Kết quả tính cốt thép dầm nắp

4.5.22. Kết quả tính cốt thép dầm đáy

4.5.23. Tính cốt thép đai :

4.5.24. Cốt đai dầm nắp :

4.5.25. Cốt đai dầm đáy :

5. CHƯƠNG 5: CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

5.1. SƠ BỘ VỀ CẦU THANG ĐANG THIẾT KẾ

5.2. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CỦA CẦU THANG

5.3. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG

5.3.1. Bản chiếu nghỉ

5.3.2. Bản thang nghiêng

5.3.3. Tổng tải trọng

5.4. SƯ DỤNG PHẦN MỀM ETABS ĐỂ TÍNH NỘI LỰC BẢN THANG

5.5. TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO CẦU THANG

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ HỆ KHUNG

6.1. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CỘT, DẦM, VÁCH CỨNG

6.1.1. Chọn sơ bộ tiết diện dầm

6.1.2. Chọn sơ bộ tiết diện cột

6.1.3. Chọn sơ bộ tiết diện vách cứng

6.2. MÔ HÌNH HỆ KHUNG

6.3. VẬT LIỆU SỬ DỤNG

6.4. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

6.4.1. Tính toán tải gió

6.4.2. Thành phần tĩnh của tải gió. Thành phần động của tải gió

6.4.3. Tải trọng động đất

6.5. TỔ HỢP TẢI TRỌNG, KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH CÔNG TRÌNH

6.5.1. Tổ hợp tải trọng

6.5.2. Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình

6.6. TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ DẦM KHUNG TRỤC 2 VÀ TRỤC C

6.6.1. Kết quả nội lực khung trục 2 và trục c

6.6.2. Tính toán thiết kế hệ dầm khung trục 2 và trục C

6.7. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỘT KHUNG TRỤC 2 VÀ C

6.7.1. Tính cốt thép dọc

6.7.2. Tính cốt đai cho cột

6.8. tính toán vách cỨng BẰNG PHƯƠNG PHÁP VÙNG BIÊN CHỊU MOMENT

6.8.1. Các bước tính toán vách cứng (Pier):

6.8.2. Tính cốt thép ngang cho vách:

7. CHƯƠNG 7: KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

7.1. MẶT BẰNG DẦM SÀN

7.2. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

7.2.1. Tải trọng tính toán

7.3. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CÁC Ô SÀN BẰNG PHẦN MỀM SAFE

7.3.1. Ô bản làm việc 1 phương

7.3.2. Ô bản làm việc theo 2 phương

7.4. TÍNH VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO CÁC Ô BẢN

7.4.1. Vật liệu sử dụng

7.4.2. Tiết diện tính toán

7.4.3. Kết quả tính toán cốt thép các ô bản

7.4.4. Kết quả tính toán ô làm việc 1 phương

7.4.5. Kết quả tính toán ô làm việc 2 phương

7.5. KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN

8. CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP

8.1. SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

8.2. TÍNH MÓNG CỌC M3

8.2.1. Vật liệu sử dụng

8.2.2. Kích thước và chiều dài cọc. Kiểm tra điều kiện cẩu lắp và vận chuyển cọc

8.2.3. Trường hợp vẩn chuyển cọc

8.2.4. Trường hợp dựng cọc. Tính cốt thép móc treo:

8.2.5. Sức chịu tải của cọc

8.2.6. Theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền ( Phụ Lục A TCXD 205:1998 )

8.2.7. Theo chỉ tiêu cường độ đất nền ( Phụ Lục B TCXD 205:1998 )

8.2.8. Theo cường độ vật liệu làm cọc

8.3. Mặt bằng vị trí móng M2

8.3.1. Nội lực tính toán

8.3.2. Xác định số cọc và bố trí

8.3.3. Kiểm tra phản lực đầu cọc

8.3.4. Kiểm tra sức chịu tải của nhóm cọc

8.3.5. Kiểm tra ổn định đất nền và độ lún móng

8.3.6. Kiểm tra xuyên thủng

8.3.7. Tính cốt thép đài móng

8.4. THIẾT KẾ MÓNG LÕI THANG M3

8.4.1. Xác định nội lực tính toán

8.4.2. Xác định số cọc và bố trí

8.4.3. Kiểm tra sức chịu tải của nhóm cọc

8.4.4. Kiểm tra sức chịu tải của nhóm cọc :

8.4.5. Tính lún cho móng

8.4.6. Tính đài cọc bằng SAFE

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Tốt Nghiệp Cao Ốc Văn Phòng Đông Dương

Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là sự tăng trưởng của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và hội nhập quốc tế, nhu cầu về cao ốc văn phòng hiện đại và tiện nghi ngày càng tăng cao. Các công ty đa quốc gia và doanh nghiệp trong nước đều mở rộng quy mô, thúc đẩy sự phát triển của thị trường cao ốc văn phòng. Đồ án tốt nghiệp công nghệ kỹ thuật công trình này tập trung vào việc thiết kế và xây dựng một cao ốc văn phòng Đông Dương tại vị trí đắc địa 25bis Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP.HCM. Mục tiêu là tạo ra một không gian làm việc hiện đại, tiện nghi, đáp ứng nhu cầu của xã hội và góp phần vào việc chỉnh trang đô thị. Công trình này hướng đến sự văn minh, hiện đại và tiết kiệm diện tích, đồng thời thể hiện phong cách kiến trúc độc đáo, bền vững.

1.1. Giới Thiệu Chung Về Dự Án Cao Ốc Văn Phòng

Dự án cao ốc văn phòng Đông Dương được xây dựng trên khu đất có diện tích 5.338 m2, với diện tích xây dựng là 2.098 m2. Tổng diện tích sàn xây dựng là 13.352 m2, trong đó diện tích văn phòng chiếm 11.591 m2. Công trình có 20 tầng, bao gồm 2 tầng hầm để xe, với chiều cao tối đa là 71.5 m. Mật độ xây dựng là 39.3% và hệ số sử dụng đất là 2.9 lần. Vị trí của cao ốc nằm gần các địa điểm quan trọng như Lãnh Sự Quán Mỹ, Lãnh Sự Quán Pháp và khu căn hộ cao cấp Sumuset, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển và kết nối.

1.2. Mục Tiêu Đầu Tư Xây Dựng Cao Ốc Văn Phòng

Mục tiêu chính của dự án là xây dựng một cao ốc văn phòng hoàn chỉnh, đáp ứng nhu cầu làm việc hiện đại và tiện nghi của xã hội. Dự án hướng đến việc tối ưu hóa diện tích sử dụng, chống lãng phí và tạo ra một không gian làm việc hiệu quả. Đồng thời, dự án góp phần vào việc làm đẹp bộ mặt đô thị và phù hợp với quy hoạch chỉnh trang khu trung tâm thành phố. Tổng mức đầu tư của dự án và tiến độ thực hiện được xác định rõ ràng, với nguồn vốn từ vốn tự có, huy động và vay ngân hàng trong nước.

II. Tiêu Chuẩn Thiết Kế Kiến Trúc Cao Ốc Văn Phòng Hiện Đại

Việc thiết kế cao ốc văn phòng đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng của Việt Nam. Các tiêu chuẩn như TCVN 3905-1984 và TCVN 4319-1986 quy định về thông số hình học và nguyên tắc cơ bản trong thiết kế nhà ở và công trình công cộng. Quy mô đầu tư của dự án thuộc công trình cấp I, do đó cần tuân thủ các quy định về an toàn và chất lượng. Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (xuất bản 1997) cũng là một tài liệu quan trọng trong quá trình thiết kế và xây dựng. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này đảm bảo rằng công trình đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, an toàn và thẩm mỹ.

2.1. Quy Hoạch Xây Dựng Đô Thị Cho Cao Ốc Văn Phòng

Dự án được phê duyệt theo quyết định số 10584/QLKDN-KHĐT của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố và giấy phép xây dựng số 212 của Sở Xây Dựng TP.HCM. Vị trí của cao ốc được đánh giá là thuận lợi cho việc phát triển, gần các địa điểm quan trọng và thuộc trung tâm thành phố. Điều này phù hợp với nhu cầu hiện tại và có điều kiện phát triển tốt trong tương lai. Quy hoạch xây dựng đô thị đảm bảo rằng công trình hài hòa với môi trường xung quanh và đáp ứng các yêu cầu về giao thông, hạ tầng kỹ thuật.

2.2. Mặt Bằng Tổng Thể Cao Ốc Văn Phòng Đông Dương

Tọa lạc tại vị trí đắc địa, cao ốc văn phòng có mặt tiền hướng Tây Bắc nằm trên đường Nguyễn Thị Minh Khai. Hướng Tây Nam giáp Lãnh Sự Quán Mỹ, Đông Nam giáp Lãnh Sự Quán Pháp và hướng Bắc giáp khu căn hộ cao cấp Sumuset. Kiến trúc của cao ốc mang phong thái hiện đại, bền vững, tạo ra một sản phẩm đáp ứng yêu cầu của một văn phòng tiện ích và hiện đại. Mặt bằng tổng thể được thiết kế để tối ưu hóa không gian sử dụng và tạo ra một môi trường làm việc thoải mái và hiệu quả.

III. Giải Pháp Kiến Trúc Tiên Tiến Cho Cao Ốc Văn Phòng

Giải pháp kiến trúc của cao ốc văn phòng tập trung vào việc tạo ra một không gian làm việc hiệu quả, tiện nghi và thân thiện với môi trường. Mặt bằng công trình có hình chữ nhật đơn giản, bố trí không gian chặt chẽ và tận dụng triệt để diện tích. Các văn phòng được bố trí ở biên ngoài để đảm bảo thông thoáng, chiếu sáng tự nhiên và tạo ra các điểm nhìn tốt ra cảnh quan xung quanh. Giao thông nội bộ được tổ chức hợp lý để đảm bảo sự di chuyển thuận tiện và an toàn cho người sử dụng. Các giải pháp kiến trúc này nhằm tạo ra một môi trường làm việc lý tưởng, đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp và tổ chức.

3.1. Thiết Kế Mặt Bằng Cao Ốc Văn Phòng Tối Ưu Hóa Không Gian

Mặt bằng của cao ốc được thiết kế hình chữ nhật đơn giản, giúp tối ưu hóa không gian sử dụng và tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả. Không gian được bố trí tương đối chặt chẽ, liên hệ các không gian chức năng và tận dụng triệt để diện tích mặt bằng. Việc không bố trí sát với đường giao thông giúp hạn chế tiếng ồn và đảm bảo sự yên tĩnh cho người làm việc. Các chỉ giới xây dựng và khoảng lùi được đảm bảo theo quy định.

3.2. Bố Trí Văn Phòng Đảm Bảo Thông Thoáng và Chiếu Sáng Tự Nhiên

Các văn phòng được bố trí ở biên ngoài của cao ốc để đảm bảo thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên. Điều này giúp tạo ra một môi trường làm việc thoải mái và giảm thiểu sự phụ thuộc vào hệ thống chiếu sáng nhân tạo. Các văn phòng cũng được thiết kế để có các điểm nhìn tốt ra cảnh quan xung quanh, tạo cảm giác thư giãn và tăng cường sự sáng tạo cho người làm việc.

3.3. Tổ Chức Giao Thông Nội Bộ Thuận Tiện và An Toàn

Giao thông nội bộ của cao ốc được tổ chức hợp lý để đảm bảo sự di chuyển thuận tiện và an toàn cho người sử dụng. Hệ thống thang máy và thang bộ được bố trí khoa học để đáp ứng nhu cầu di chuyển giữa các tầng. Các hành lang và lối đi được thiết kế rộng rãi và thông thoáng, đảm bảo sự an toàn trong trường hợp khẩn cấp.

IV. Giải Pháp Kết Cấu và Hệ Thống Kỹ Thuật Cao Ốc Văn Phòng

Giải pháp kết cấu và hệ thống kỹ thuật của cao ốc văn phòng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự an toàn, bền vững và tiện nghi cho công trình. Hệ thống thông gió và chiếu sáng được thiết kế để đảm bảo không khí trong lành và ánh sáng tự nhiên cho các văn phòng. Hệ thống điện, chống sét và thông tin liên lạc được trang bị đầy đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dùng. Hệ thống cấp thoát nước và phòng cháy chữa cháy được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành để đảm bảo an toàn cho công trình và người sử dụng.

4.1. Hệ Thống Thông Gió và Chiếu Sáng Tự Nhiên Tiết Kiệm Năng Lượng

Hệ thống thông gió được thiết kế để đảm bảo không khí trong lành và thoáng đãng cho các văn phòng. Tiêu chuẩn thiết kế thông gió được tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng không khí. Hệ thống chiếu sáng được thiết kế để tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên và sử dụng các thiết bị chiếu sáng tiết kiệm năng lượng. Hệ thống điều hòa nhiệt độ được trang bị để đảm bảo nhiệt độ ổn định và thoải mái cho người làm việc.

4.2. Hệ Thống Điện Chống Sét và Thông Tin Liên Lạc Hiện Đại

Hệ thống điện được thiết kế để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của cao ốc, đảm bảo an toàn và ổn định. Hệ thống chống sét được trang bị để bảo vệ công trình khỏi tác động của sét. Hệ thống thông tin liên lạc được thiết kế để cung cấp các dịch vụ viễn thông hiện đại cho người sử dụng. Tiêu chuẩn thiết kế điện, chống sét và hệ thống thông tin liên lạc được tuân thủ nghiêm ngặt.

4.3. Hệ Thống Cấp Thoát Nước và Phòng Cháy Chữa Cháy An Toàn

Hệ thống cấp thoát nước được thiết kế để đảm bảo cung cấp nước sạch và thoát nước thải hiệu quả. Tiêu chuẩn thiết kế cấp thoát nước được tuân thủ nghiêm ngặt. Hệ thống phòng cháy chữa cháy được trang bị đầy đủ các thiết bị và phương tiện để đảm bảo an toàn cho công trình và người sử dụng. Tiêu chuẩn thiết kế phòng cháy chữa cháy được tuân thủ nghiêm ngặt.

V. Tính Toán Thiết Kế Bể Nước Mái Cho Cao Ốc Văn Phòng

Việc tính toán và thiết kế bể nước mái là một phần quan trọng trong đồ án tốt nghiệp. Bể nước mái có vai trò cung cấp nước cho các hoạt động sinh hoạt và phòng cháy chữa cháy của cao ốc. Quá trình tính toán bao gồm xác định thể tích bể nước, phân loại bể nước, xác định số liệu tính toán và sơ bộ tiết diện các cấu kiện. Sau đó, tiến hành tính toán các cấu kiện như bản nắp, bản thành, bản đáy và dầm hồ nước mái. Các tính toán này đảm bảo rằng bể nước có đủ khả năng chịu tải và đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật.

5.1. Xác Định Thể Tích Bể Nước Mái Theo Tiêu Chuẩn

Thể tích bể nước mái được xác định dựa trên các tiêu chuẩn và quy định hiện hành. Các yếu tố như số lượng người sử dụng, nhu cầu sử dụng nước và yêu cầu về phòng cháy chữa cháy được xem xét để xác định thể tích bể nước phù hợp. Việc xác định thể tích bể nước chính xác là rất quan trọng để đảm bảo cung cấp đủ nước cho cao ốc.

5.2. Tính Toán Cấu Kiện Bể Nước Mái Đảm Bảo Chịu Lực

Các cấu kiện của bể nước mái như bản nắp, bản thành, bản đáy và dầm hồ nước mái được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo khả năng chịu lực. Các tải trọng tác dụng lên các cấu kiện được xác định và sử dụng để tính toán cốt thép và kiểm tra độ võng. Việc tính toán cấu kiện chính xác là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và độ bền của bể nước.

VI. Thiết Kế Cầu Thang Tầng Điển Hình Cao Ốc Văn Phòng

Cầu thang là một phần không thể thiếu của cao ốc văn phòng, đảm bảo sự di chuyển an toàn và thuận tiện giữa các tầng. Việc thiết kế cầu thang tầng điển hình bao gồm chọn sơ bộ kích thước cầu thang, xác định tải trọng tác dụng lên cầu thang và sử dụng phần mềm ETABS để tính toán nội lực. Sau đó, tiến hành tính toán cốt thép cho cầu thang để đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền. Thiết kế cầu thang cần tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định về an toàn và thẩm mỹ.

6.1. Chọn Kích Thước Cầu Thang Phù Hợp Tiêu Chuẩn

Kích thước cầu thang được chọn dựa trên các tiêu chuẩn và quy định về chiều rộng bậc thang, chiều cao bậc thang và độ dốc của cầu thang. Các yếu tố như số lượng người sử dụng và yêu cầu về an toàn được xem xét để chọn kích thước cầu thang phù hợp. Việc chọn kích thước cầu thang phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo sự thoải mái và an toàn cho người sử dụng.

6.2. Tính Toán Cốt Thép Cầu Thang Đảm Bảo An Toàn

Cốt thép của cầu thang được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền. Các tải trọng tác dụng lên cầu thang được xác định và sử dụng để tính toán cốt thép. Việc tính toán cốt thép chính xác là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho cầu thang và người sử dụng.

06/06/2025
Thiết kế cao ốc văn phòng đông dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU Trong thời gian hơn 20 năm phát triển sau đổi mới từ 1986 đến nay, nước ta đã đạt không ít những thành tựu đáng kể được cộng đồng quốc tế ghi nhận và đánh giá rất cao, thành tựu về phát triển kinh tế, xã hội, có nền chính trị ổn định… Nhưng có lẽ thành tựu về phát triển kinh tế là một kết quả rất khả quan, tốc độ phát triển kinh tế luôn đạt rất cao, chỉ sau Trung Quốc ở khu vực Châu Á. Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, sự tăng trưởng FDI, việc gia nhập WTO… lại càng khiến Việt Nam trở thành địa điểm thu hút vốn đầu tư của các công ty đa quốc gia. Cùng với đó là sự lớn mạnh của các công ty nội địa Việt Nam mở rộng thêm quy mô vốn và lĩnh vực hoạt động làm cho nền kinh tế luôn sôi động và phát triển.

Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu có thể kể đến việc các nhà bán lẻ quốc tế mới tìm vào thị trường Việt Nam. Việt Nam với dân số đông và thu nhập cá nhân của người lao động Việt Nam không ngừng tăng lên đặc biệt là khu vực đô thị hứa hẹn sẽ là một thị trường giàu tiềm năng trong tương lai gần. Ngoài ra còn có sự mở rộng và phát triển hệ thống cửa hàng theo xu hướng ngày càng tăng đang hình thành nên một loạt cửa hàng kinh doanh sản phẩm của một thương hiệu duy nhất. Xu hướng hiện nay là đầu tư các cao ốc dùng cho một mục đích nhất định.

Các cao ốc của chính nhà đầu tư là các ngân hàng trong và ngoài nước, các công ty dịch vụ công cộng, đài truyền hình thành phố, của Petro Việt Nam và của các công ty bảo hiểm là một ví dụ. Như vậy có thể thấy rằng ngày càng có nhiều các nhà đầu tư trong nước tham gia vào lĩnh vực cao ốc văn phòng, trong khi trước đây chủ yếu là các nhà đầu tư nước ngoài. Đó là các dự án Bitexco (với dự án Financial Tower cao 68 tầng), Vietcombank Tower (Bến Thành Tourist và Ngân hàng Ngoại thương phối hợp) và Vitek Building (Công ty điện tử Vitek)… Cũng trong xu thế đó, CAO ỐC VĂN PHÒNG ĐÔNG DƯƠNG được xây dựng tại địa điểm 25bis Nguyễn Thị Minh Khai – Quận 1 – TPHCM. Mục tiêu xây dựng hoàn chỉnh cao ốc văn phòng tại 25 Bis Nguyễn Thị Minh Khai để tạo ra một khối văn phòng đầy đủ tiện nghi phục vụ nhu cầu cần thiết hiện nay của xã hội theo xu hướng văn minh hiện đại và tiết kiệm tối đa diện tích làm việc, chống sử dụng lãng phí.

Đồng thời làm đẹp bộ mặt đô thị nói chung và trung tâm thành phố nói riêng, phù hợp với yêu cầu quy hoạch chỉnh trang khu trung tâm thành phố. Tọa lạc ngay một trong những khu đất vàng của trung tâm Thành Phố, khối văn phòng có mặt tiền hướng Tây Bắc nằm trên đường Nguyễn Thị Minh Khai, hướng Tây Nam giáp Lãnh Sự Quán Mỹ, Đông Nam giáp Lãnh Sự Quán Pháp và hướng Bắc giáp khu căn hộ cao cấp Sumuset, với kiến trúc mang phong thái hiện đại, bền vững tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu của một văn phòng tiện ích, hiện đại. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH 1. Tên công trình: CAO ỐC VĂN PHÒNG ĐÔNG DƯƠNG 2.

Chủ đầu tư: Công ty Quản Lý Kinh Doanh Nhà Thành Phố 3. Địa điểm xây dựng: 25bis Nguyễn Thị Minh Khai - Quận 1 - TPHCM. Diện tích sử dụng đất và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: - Diện tích khu đất toàn khu (sau khi trừ lộ giới) : 5.338 m2 - Diện tích đất xây dựng : 2.098 m2 - Diện tích chiếm đất khối công vụ : 1.293 m2 - Diện tích chiếm đất khối văn phòng : 805 m2 - Diện tích cây xanh, sân bãi, đường đi bộ : 1298 m2 - Tổng diện tích sàn xây dựng : 13.352 m2 - Diện tích làm văn phòng : 11.591 m2 - Tầng cao công trình : 20 tầng - Tầng hầm để xe : 2 tầng hầm - Chiều cao tối đa : 71.5 m - Mật độ xây dựng : 39.3% - Hệ số sử dụng đất : 2.9 lần Nhận xét: Như vậy công trình đảm bảo theo điều 5.3 trong Tiêu chuẩn thiết kế nhà nhiều tầng đảm bảo: + Mật độ xây dựng 39.3% không vượt quá 40% + Hệ số sử dụng đất 2.9 lần không vượt quá 5 lần Tuy nhiên do công trình đang xây dựng nên có thể những khu vực đất trống có thể sẽ xây dựng nhiều công trình phụ đi kèm sau này có thể sẽ làm tăng mật độ xây dựng có thể vượt quá 40% như trong tiêu chuẩn. Vì khu vực xây dựng này nằm một trong những khu đất vàng của thành phố nên việc đáp ứng mật độ xây dựng trong tiêu chuẩn sẽ gây lãng phí nhiều cho chủ đầu tư.

Theo tiêu chuẩn xây dựng nhà nhiều tầng điều 5.7 công trình tòa nhà văn phòng trên thỏa mãn khoản lùi tòa nhà so với ranh giới vỉa hè của đường Nguyễn Thị Minh Khai là 13.84m thỏa mãn yêu cầu khoản lùi tối thiểu trong tiêu chuẩn là 6m. Mục tiêu đầu tư: Mục tiêu xây dựng hoàn chỉnh cao ốc văn phòng tại 25 Bis - Nguyễn Thị Minh Khai là để tạo ra một khối văn phòng đầy đủ tiện nghi phục vụ nhu cầu cần thiết hiện nay của xã hội theo xu hướng văn minh hiện đại và tiết kiệm tối đa diện tích làm việc, chống sử dụng lãng phí, đồng thời làm đẹp bộ mặt đô thị nói chung và trung tâm Thnh phố nói riêng, phù hợp với yêu cầu quy hoạch chỉnh trang khu trung tâm thành phố. Tổng mức đầu tư : 7. Tiến độ thực hiện : - Khởi công : - Hoàn thành - bàn giao công trình : 8.

Nguồn vốn đầu tư : vốn tự có, huy động và vay ngân hàng trong nước. 17 CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 2. CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC - Tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam - tập 4. - TCVN 3905 - 1984 nhà ở và nhà công cộng, thông số hình học.

- TCVN 4319 - 1986 nhà ở và công trình công cộng. Nguyên tắc cơ bản để thiết kế. - Quy mô đầu tư của dự án thuộc công trình cấp I - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997 - BXD) 2. QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ Căn cứ vào quyết định phê duyệt dự án số 10584/ QLKDN-KHĐT ngày 14-11- 2007 của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố, căn cứ vào giấy phép xây dựng số 212 ngày 9-11-2007 của sở Xây Dựng TPHCM chấp nhận cho phép xây dựng công trình, có địa bàn thuận lợi để phát triển, gần các đia điểm quan trọng và thuộc trung tâm thành phố phù hợp với nhu cầu hiện tại và có điều kiện phát triển tốt sau này.

MẶT BẰNG TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH - Tọa lạc ngay một trong những khu đất vàng của trung tâm Thành Phố, khối văn phòng có mặt tiền hướng Tây Bắc nằm trên đường Nguyễn Thị Minh Khai, hướng Tây Nam giáp Lãnh Sự Quán Mỹ, Đông Nam giáp Lãnh Sự Quán Pháp và hướng Bắc giáp khu căn hộ cao cấp Sumuset, với kiến trúc mang phong thái hiện đại, bền vững tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu của một văn phòng tiện ích, hiện đại.1 - Mặt bằng tổng thể công trình 19 2. Mặt bằng công trình Hình 2. Mặt bằng công trình - Tòa nhà có mặt bằng hình chữ nhật đơn giản, không gian bố trí tương đối chặt chẽ liên hệ các không gian chức năng, tận dụng triệt để diện tích mặt bằng. - Không bố trí sát với đường giao thông hạn chế tiếng ồn từ giao thông và thiết bị, có đường phụ, các chỉ giới xây dựng và khoảng lùi được đảm bảo.

- Các văn phòng được bố trí ở biên ngoài đảm bảo thông thoáng, chiếu sáng tự nhiên, tạo các điểm nhìn tốt ra cảnh quan xung quanh. - Tổ chức giao thông chủ yếu ở phần lõi, thiếu sự thông thoáng và ánh sáng tự nhiên. 20 - Các không gian phụ như vệ sinh, hộp kỹ thuật được bố trí tại các góc khuất tuy nhiên khu về sinh chung không độc lập đối với mỗi văn phòng, gây bất tiện và thiếu sự thông thoáng. Mặt đứng công trình Hình 2.

Mặt đứng chính công trình 21 - Mặt đứng được tổ chức theo hình khối chữ nhật phát triển theo chiều cao, nhưng không đơn điệu, có điểm nhấn, kiến trúc đẹp. - Vật liệu bao che chủ yếu sử dụng kính và sử dụng đá ốp Granit tao nên sự sang trọng cho công trình, lấy được sáng tự nhiên. Do việc tận dụng triệt để diện tích xây dựng nên công trình có nhược điểm là công trình không có lôgia, không có hệ thống che nắng cho công trình. - Tầng trệt và lầu 1 có sảnh lớn tạo không gian mở kết hợp với cây xanh giúp thông gió xuyên nhà, góp phần thay đổi vi khí hậu cho khu vực.

- Chiều cao công trình là 71,5m. - Mặt đứng công trình hài hòa với cảnh quan xung quanh. GIAO THÔNG NỘI BỘ - Hệ thống giao thông nội bộ trong tòa nhà là sử dụng hệ thống thang bộ và thang máy được đặt trong hệ lõi và vách của công trình - Sảnh thang máy được kết hợp làm giao thông theo phương ngang, tận dụng diện tích và liên hệ tốt các không gian chức năng. - Giao thông theo phương đứng bao gồm hệ thống thang bộ và thang máy.

Cầu thang bộ là dạng cầu thang kín dùng để thoát hiểm khi có sự cố, đặt ở khu lõi của nhà, không có chiếu sáng tự nhiên, tiết kiệm diện tích giao thông. Hệ thống thang máy bao gồm 4 thang máy từ tầng ham tới tầng 19 của tòa nhà. 22 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KẾT CẤU - Hệ kết cấu của tòa tháp là hệ kết cấu khung - giằng với hệ cột được bố trí xung quanh nhà với bước nhịp lớn nhất là 10m, hệ lõi bao gồm hai lõi cứng được kết hợp làm giao thông theo phương đứng, khu vệ sinh và hộp kỹ thuật. Hệ thống khung và lõi được liên kết với nhau qua hệ liên kết sàn.

Trong hệ kết cấu này, hệ thống lõi chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ thống khung chủ yếu chịu tải trọng đứng. Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng yêu cầu của kiến trúc. - Hệ kết cấu khung - giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng. Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà cao đến 40 tầng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình: Cao Ốc Văn Phòng Đông Dương" mang đến cái nhìn sâu sắc về thiết kế và xây dựng cao ốc văn phòng, với những phân tích chi tiết về kỹ thuật và công nghệ áp dụng trong ngành xây dựng hiện đại. Tài liệu không chỉ cung cấp kiến thức chuyên môn mà còn giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình thực hiện một dự án xây dựng lớn, từ khâu lập kế hoạch đến thi công và hoàn thiện.

Đặc biệt, tài liệu này còn mở ra cơ hội cho người đọc khám phá thêm các khía cạnh liên quan đến sự ổn định của các hệ thống xây dựng, như trong tài liệu Nghiên cứu sự ổn định mặt cắt của hệ thống vịnh hai cửa, nơi bạn có thể tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự ổn định của các công trình ven biển. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến các hệ thống an ninh trong xây dựng, tài liệu Nghiên cứu hệ thống phát hiện và đưa ra cảnh báo một số loại tấn công sử dụng snort sẽ cung cấp thông tin hữu ích về việc bảo vệ các công trình trước các mối đe dọa an ninh mạng.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến ngành công nghệ kỹ thuật công trình. Hãy khám phá để nâng cao hiểu biết của bạn!