Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng tập trung vào việc thiết kế kiến trúc, kết cấu và lập biện pháp thi công cho dự án Khu phức hợp Saigon Asiana (Asiana Complex). Dự án được triển khai nhằm đáp ứng nhu cầu gia tăng về không gian cư trú, văn phòng và mặt bằng thương mại hiện đại tại khu vực đô thị Thành phố Hồ Chí Minh.
Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế của đồ án được phân định cụ thể thành ba nội dung chính:
- Kiến trúc: Thể hiện và triển khai hồ sơ bản vẽ kiến trúc công trình dựa trên công năng và quy hoạch mặt bằng.
- Kết cấu: Lựa chọn phương án, mô hình hóa, phân tích nội lực và tính toán cốt thép cho các cấu kiện chính gồm: sàn phẳng tầng điển hình, cầu thang bộ điển hình, khung không gian gồm hệ dầm biên - cột - vách lõi thang máy, móng bè cọc khoan nhồi và hệ tường vây giữ hố đào sâu kèm hệ thanh chống (Shoring).
- Thi công: Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm (cọc vây, đào đất, coppha nhôm, tháo lắp hệ văng chống) và tiến độ thi công công trình.
Đối tượng nghiên cứu là tổ hợp công trình nhà cao tầng bê tông cốt thép Saigon Asiana. Phạm vi không gian của dự án đặt tại địa chỉ số 561A đường Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh trên khu đất có diện tích 5.983,2 m² (tiếp giáp đường Điện Biên Phủ ở phía Tây Nam, đường D1 ở phía Tây Bắc, khu dân cư ở phía Đông Nam và hẻm đường D1 ở phía Đông Bắc). Phạm vi thời gian thực hiện đề tài từ ngày 08/03/2021 đến ngày 06/08/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam kết hợp các phương pháp cơ học kết cấu và cơ học đất:
- Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế), TCXD 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió), TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu tải động đất).
- Tiêu chuẩn kết cấu và vật liệu: TCVN 5574:2018 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế), TCVN 5575:2012 (Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế), TCVN 9395:2012 (Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu).
- Tiêu chuẩn địa kỹ thuật và nền móng: TCVN 10304:2014 (Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế), TCVN 9362:2012 (Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình), TCVN 9363:2012 (Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng), TCVN 9153:2012 và TCVN 4420:2012 (Xác định nén lún trong phòng thí nghiệm).
- Quy chuẩn kỹ thuật: QCXDVN 02:2009/BXD (Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng), QCVN 06:2010/BXD (An toàn cháy cho nhà và công trình), QCXDVN 01:2008/BXD (Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng).
Phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế:
- Phương pháp số và phần tử hữu hạn (FEM): Rời rạc hóa hệ chịu lực của tòa nhà và đất nền để tính toán chuyển vị, biến dạng và nội lực thông qua các phần mềm chuyên dụng; kết hợp phương pháp giải tích thuần túy để kiểm chứng các cấu kiện đơn lẻ.
- Giả thuyết tính toán: Giả định sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng; liên kết sàn - cột - vách là ngàm cùng cao trình; chân cột và vách ngàm tại mặt đài móng; tải trọng ngang truyền từ tâm cứng sàn vào cột, vách rồi truyền xuống đất nền.
- Kiểm tra trạng thái giới hạn: Thực hiện kiểm tra đồng thời Trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I - khả năng chịu lực, ổn định hình học, cường độ bền) và Trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II - độ võng, khe nứt, chuyển vị ngang đỉnh, chuyển vị lệch tầng, hiệu ứng P-Delta, dao động gia tốc đỉnh).
Nguồn dữ liệu đầu vào phục vụ tính toán gồm hồ sơ thiết kế kiến trúc và hồ sơ báo cáo khảo sát địa chất công trình do giảng viên hướng dẫn cung cấp. Các phần mềm được sử dụng gồm: ETABS phiên bản 16.3 (phân tích khung - vách không gian 3D, tải trọng gió động và động đất), SAFE phiên bản 12.0 (mô hình sàn phẳng và đài móng), PLAXIS 2D V8.x (mô phỏng tương tác đất - kết cấu tường vây qua các giai đoạn đào), SAP2000 (tính toán nội lực cầu thang), AutoCAD 2018 (thể hiện bản vẽ kỹ thuật) và Microsoft Project 2016 (lập tiến độ thi công).
Thiết kế và triển khai
Hệ thống kết cấu và giải pháp kỹ thuật của công trình được thiết lập dựa trên các thông số vật liệu và cấu tạo:
| Hạng mục cấu kiện |
Cấp độ bền bê tông |
Nhóm cốt thép chịu lực chính |
Kích thước tiết diện danh định |
| Sàn phẳng tầng điển hình |
B30 |
CB300-V / CB400-V |
Chiều dày $h_s = 220\text{ mm}$ |
| Dầm biên chịu lực |
B30 |
CB400-V |
$h \times b = 350 \times 600\text{ mm}$ |
| Hệ thống cột khung |
B30 |
CB500-V |
$h \times b = 800 \times 800\text{ mm}$ |
| Vách lõi thang máy |
B30 |
CB500-V |
Chiều dày $t_w = 300\text{ mm}$ |
| Cọc khoan nhồi móng |
B30 |
CB400-V / CB500-V |
Đường kính $D = 800\text{ mm}$ |
| Đài móng (cột và lõi) |
B30 |
CB400-V / CB500-V |
Bê tông bảo vệ đáy $225\text{ mm}$, trên $50\text{ mm}$ |
| Tường vây chắn đất |
B25 |
CB400-V |
Cọc khoan nhồi liên tục $D = 500\text{ mm}$ |
| Thanh chống hố đào (Shoring) |
Thép hình CCT34 |
$E = 2{,}1 \times 10^5\text{ MPa}$, $f = 210\text{ MPa}$ |
Thép hình $H500 \times 500 \times 20 \times 30\text{ mm}$ |
| Bê tông lót móng |
B15 |
Không cốt thép |
Chiều dày $100\text{ mm}$ |
Giải pháp triển khai thi công phần ngầm bao gồm:
- Thi công tường vây và cọc cắm Kingpost: Thi công hệ cọc vây D500 kết hợp cọc khoan nhồi, phụt vữa cao áp Jet-Grouting chống thấm khe hở giữa các cọc; hạ cọc thép hình Kingpost vào lòng cọc khoan nhồi để đỡ hệ thanh chống Shoring.
- Quy trình đào đất và lắp/tháo hệ văng chống: Chia mặt bằng hố móng thành 2 phân vùng (Zone 1 và Zone 2). Quá trình đào đất diễn ra theo từng giai đoạn tương ứng với việc lắp đặt hệ Shoring lớp 1 (cao độ $-1{,}5\text{ m}$) và Shoring lớp 2; tháo dỡ hệ Shoring lớp 2 sau khi thi công xong bản đáy và vách hầm B2 nhằm đảm bảo an toàn ổn định hố đào.
- Công nghệ coppha: Áp dụng hệ ván khuôn coppha hợp kim nhôm định hình mác 6060-T6 cho kết cấu vách và dầm sàn tầng hầm nhằm tăng tốc độ luân chuyển và độ chính xác hình học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về công trình
Chương này giới thiệu mục đích đầu tư xây dựng tổ hợp Asiana Complex gồm chức năng căn hộ, thương mại và văn phòng. Về quy mô kiến trúc, công trình thuộc cấp I (chiều cao trên $80\text{ m}$ tính từ mặt đất tự nhiên, gồm 20 tầng nổi và 2 tầng hầm). Công năng phân bổ theo chiều đứng gồm: 2 tầng hầm B2 và B1 làm bãi đậu xe kỹ thuật; tầng 1 đến tầng 6 bố trí trung tâm thương mại; tầng 7 đến tầng 19 là khu căn hộ cao cấp và văn phòng cho thuê; tầng kỹ thuật và tầng mái bố trí tiện ích công cộng. Chiều cao tầng điển hình là $3{,}5\text{ m}$; các tầng thương mại cao $4{,}0\text{ m}$; hầm B1 và B2 có chiều cao từ $3{,}2\text{ m}$ đến $3{,}5\text{ m}$.
Chương 2: Cơ sở thiết kế
Tác giả tổng hợp toàn bộ các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về tải trọng, kết cấu bê tông cốt thép, kết cấu thép, nền móng và phòng cháy chữa cháy. Đồng thời, chương này xác định các thông số vật lý của vật liệu xây dựng (cấp độ bền bê tông B15, B25, B30; cốt thép CB300-T, CB300-V, CB400-V, CB500-V), chiều dài lớp bê tông bảo vệ cho từng cấu kiện theo QCVN 06:2010/BXD và công thức tính toán chiều dài đoạn neo, nối chồng cốt thép trong vùng chịu kéo và vùng chịu nén tuân thủ Mục 10 của TCVN 5574:2018.
Chương 3: Phương án kết cấu
Chương này phân tích và so sánh các phương án kết cấu chịu tải đứng và chịu tải ngang:
- Chịu tải đứng: Lựa chọn phương án sàn phẳng không dầm dày $220\text{ mm}$ kết hợp dầm biên kích thước $350 \times 600\text{ mm}$ do nhịp sàn lớn nhất đạt $10{,}4\text{ m}$, giúp tối ưu hóa không gian kiến trúc thông thủy giữa các tầng ($3{,}5\text{ m}$).
- Chịu tải ngang: Lựa chọn hệ kết cấu khung - vách lõi bê tông cốt thép gồm hệ cột kích thước $800 \times 800\text{ mm}$ và lõi thang máy dày $300\text{ mm}$, đảm bảo tiếp nhận mô men uốn và giảm biến dạng xoắn tổng thể của công trình cao 20 tầng.
- Cấu tạo cầu thang: Cầu thang bộ 2 vế dạng bản chịu lực, 18 bậc mỗi tầng, kích thước bậc $175 \times 300\text{ mm}$, bản dày $150\text{ mm}$, góc dốc $30^\circ$, sơ đồ tính ngàm 2 đầu vào vách lõi.
Chương 4: Tải trọng và tổ hợp tải trọng
Tác giả thiết lập hệ thống tải trọng tác dụng lên công trình:
- Tĩnh tải: Trọng lượng bản thân kết cấu do phần mềm tự tính; tĩnh tải hoàn thiện sàn điển hình $g_{tc} = 1{,}71\text{ kN/m}^2$; tĩnh tải tường xây bao che trên dầm biên và tường ngăn chia căn hộ trên sàn.
- Hoạt tải sử dụng: Tra theo TCVN 2737:1995, phân chia thành hoạt tải ngắn hạn và dài hạn (nhà để xe, khu thương mại, sảnh, hành lang, căn hộ).
- Tải trọng gió: Địa điểm xây dựng tại Bình Thạnh, TP.HCM thuộc vùng gió II-A ($W_0 = 83\text{ daN/m}^2 = 0{,}83\text{ kN/m}^2$), dạng địa hình C. Do công trình cao $80\text{ m} > 40\text{ m}$, tác giả tính toán cả thành phần tĩnh và thành phần động của gió theo TCXD 229:1999 thông qua 12 mode dao động trong mô hình ETABS.
- Tải trọng động đất: Tính toán theo TCVN 9386:2012 với gia tốc nền thiết kế $a_g = 1{,}046\text{ m/s}^2$, nền đất loại C, hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1{,}15$, hệ số ứng xử $q = 3{,}0$. Do chu kỳ dao động cơ bản $T_1 = 3{,}64\text{ s} > 2{,}0\text{ s}$, công trình bắt buộc phải sử dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động (Response Spectrum Analysis).
- Tổ hợp tải trọng: Thiết lập các tổ hợp tải trọng kiểm tra TTGH I và TTGH II cho sàn, dầm, cột, vách và móng.
Chương 5: Kiểm tra trạng thái giới hạn II
Chương này thực hiện kiểm tra an toàn chuyển vị và biến dạng của toàn bộ công trình:
- Ổn định chống lật: Tỷ số $H/B = 85{,}5 / 49 = 1{,}75 < 5$ nên công trình tự thỏa mãn điều kiện ổn định chống lật mà không cần kiểm tra chi tiết theo TCVN 198-1997.
- Gia tốc đỉnh: Gia tốc cực đại đỉnh công trình dưới tác dụng của gió đạt $a_d = 18{,}77\text{ mm/s}^2$, nhỏ hơn giới hạn cho phép $[a_d] = 150\text{ mm/s}^2$.
- Chuyển vị đỉnh: Chuyển vị ngang tổng hợp cực đại tại đỉnh công trình là $84{,}64\text{ mm}$ ($u_x = 38{,}64\text{ mm}$; $u_y = 75{,}36\text{ mm}$), thỏa mãn giới hạn cho phép $[u] = H/500 = 85500/500 = 171\text{ mm}$.
- Chuyển vị lệch tầng: Chuyển vị tương đối lớn nhất theo phương X là $0{,}000333$ và phương Y là $0{,}001126$, nhỏ hơn giá trị cho phép $0{,}005h$ theo TCVN 9386:2012.
- Hiệu ứng P-Delta: Hệ số độ nhạy $\theta \le 0{,}1$ ở tất cả các tầng, chứng minh không cần xét đến hiệu ứng hình học bậc hai.
Chương 6: Tính toán – Thiết kế kết cấu
Nội dung chương tập trung thiết kế các cấu kiện chịu lực chính:
- Cầu thang bộ: Tính toán bản thang 2 đầu ngàm, độ võng bản nghiêng $f_{bn} = 11{,}1\text{ mm}$ và bản chiếu nghỉ $f_{cn} = 7{,}2\text{ mm}$ đều nhỏ hơn giới hạn $[f] = 26{,}4\text{ mm}$; lực cắt $Q_{max} = 36{,}74\text{ kN}$ nằm trong khả năng chịu cắt của bê tông.
- Sàn phẳng tầng điển hình: Phân tích bằng SAFE, chia dải Strip theo phương pháp "Zero Moment Method" với bề rộng dải bằng $L/2$. Thực hiện kiểm tra độ võng đàn hồi, độ võng dài hạn có kể đến vết nứt và kiểm tra khả năng chống chọc thủng tại vị trí liên kết giữa sàn và cột.
- Dầm biên và cột: Tính toán thép dọc, thép đai kháng chấn cho dầm biên $350 \times 600\text{ mm}$; tính toán cốt thép dọc và cốt đai cho cột điển hình D1 kích thước $800 \times 800\text{ mm}$ theo biểu đồ tương tác uốn nén lệch tâm xiên của TCVN 5574:2018.
- Vách lõi thang máy: Tính toán cốt thép vách lõi W1 dựa trên cặp nội lực nguy hiểm nhất trích xuất từ ETABS.
- Thiết kế móng cọc: Lựa chọn giải pháp móng bè cọc khoan nhồi đường kính $D = 800\text{ mm}$ tựa vào tầng đất tốt; xác định sức chịu tải cọc đơn theo chỉ tiêu cơ lý và số liệu thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT; tính toán độ lún cọc đơn; kiểm tra ổn định, phản lực đầu cọc, khả năng chống xuyên thủng và bố trí thép đài móng cho móng cột D-1 và móng lõi thang W-1 bằng SAFE.
Chương 7: Thiết kế tường vây và biện pháp thi công
Chương cuối cùng giải quyết bài toán địa kỹ thuật và tổ chức thi công:
- Tường vây hố đào: Mô hình hóa tường vây cọc khoan nhồi D500 và hệ thanh chống Shoring $H500 \times 500 \times 20 \times 30\text{ mm}$ trong PLAXIS 2D qua các pha hạ mực nước ngầm và đào đất; kiểm tra ổn định tổng thể hố móng, chuyển vị đỉnh tường vây, ứng suất trong thanh chống và áp lực thủy động lực học.
- Chi tiết liên kết: Kiểm tra bu lông liên kết thanh chống góc, dầm bo, thanh chống chính và cấu tạo gối bê tông chống trượt; xác định chiều sâu ngàm cọc Kingpost vào lòng cọc nhồi và đất nền.
- Biện pháp và tiến độ thi công: Tính toán móng cẩu tháp; trình bày quy trình thi công cọc vây, đào đất 2 Zone, biện pháp coppha nhôm 6060-T6 cho vách hầm; quy trình tháo dỡ hệ Shoring; lập tiến độ thi công tổng thể bằng MS Project và bố trí tổng bình đồ công trường theo QCXDVN 01:2008/BXD.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán thiết kế kỹ thuật từ kiến trúc, kết cấu đến thi công cho một công trình cao tầng phức tạp với các kết quả định lượng cụ thể:
| Thông số kỹ thuật kiểm tra |
Giá trị tính toán thực tế |
Giới hạn tiêu chuẩn quy định |
Đánh giá an toàn |
| Gia tốc dao động đỉnh ($a_d$) |
$18{,}77\text{ mm/s}^2$ |
$\le 150\text{ mm/s}^2$ (TCVN 198-1997) |
Thỏa mãn điều kiện tiện nghi |
| Chuyển vị ngang tổng đỉnh ($u$) |
$84{,}64\text{ mm}$ |
$\le 171\text{ mm}$ ($H/500$) |
Thỏa mãn điều kiện TTGH II |
| Chuyển vị lệch tầng lớn nhất ($d_r$) |
$0{,}001126$ |
$\le 0{,}005$ (TCVN 9386:2012) |
Thỏa mãn kháng chấn |
| Hệ số nhạy P-Delta ($\theta$) |
$\le 0{,}10$ |
$\le 0{,}10$ (không xét hiệu ứng bậc 2) |
Kết cấu làm việc ổn định |
| Độ võng lớn nhất bản thang ($f$) |
$11{,}10\text{ mm}$ |
$\le 26{,}40\text{ mm}$ ($L/250$) |
Thỏa mãn điều kiện sử dụng |
| Độ bền và biến dạng tường vây |
Kiểm tra qua PLAXIS 2D |
Hệ số an toàn ổn định $FS > 1{,}2$ |
Thỏa mãn an toàn hố đào |
Các giải pháp và đóng góp của đồ án:
- Ứng dụng quy trình tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn mới TCVN 5574:2018 kết hợp tiêu chuẩn kháng chấn TCVN 9386:2012 cho công trình cấp I.
- Đề xuất giải pháp sàn phẳng kết hợp dầm biên giúp tối ưu hóa chiều cao thông thủy và mặt bằng kiến trúc cho tòa nhà hỗn hợp 20 tầng.
- Mô phỏng chính xác tương tác đất - kết cấu của hệ thống tường vây D500 và hệ chống Shoring thép hình trong môi trường địa chất đô thị TP.HCM bằng phần mềm PLAXIS 2D, đưa ra quy trình tháo dỡ hệ thanh chống và đào đất phân khu (Zone 1, Zone 2) an toàn.
- Đưa công nghệ coppha nhôm 6060-T6 vào biện pháp thi công kết cấu phần ngầm, giúp tăng năng suất và chất lượng bề mặt bê tông.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi tính toán của đồ án tập trung vào các cấu kiện điển hình (sàn tầng điển hình, khung trục chỉ định, móng cột D1, móng lõi W1). Mô hình phân tích tường vây hố đào được thực hiện trên bài toán biến dạng phẳng 2D (PLAXIS 2D), chưa xét đến hiệu ứng không gian 3D phức tạp tại các góc hố đào vát xéo.
- Hướng phát triển tiếp: Mở rộng tính toán toàn diện cho tất cả các cấu kiện phi điển hình (sàn chuyển tầng thương mại, móng cẩu tháp liên kết đài móng chính) và mô hình hóa địa kỹ thuật hố đào sâu bằng PLAXIS 3D để đánh giá chính xác biến dạng lún của các công trình lân cận giáp đường Điện Biên Phủ và khu dân cư.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng trong quá trình thực hiện đồ án môn học Bê tông cốt thép, Đồ án Nền móng, Đồ án Thi công và Đồ án tốt nghiệp kỹ sư.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu tham khảo quy trình phân tích sàn phẳng trên SAFE bằng phương pháp Zero Moment Method, quy trình tính toán tải trọng gió động và động đất theo TCVN 9386:2012 trên ETABS.
- Kỹ sư thi công và quản lý dự án tham khảo giải pháp thi công tường vây cọc khoan nhồi, lắp đặt hệ Shoring và ứng dụng coppha nhôm trong thi công tầng hầm nhà cao tầng.
Câu hỏi thường gặp
-
Công trình Saigon Asiana có quy mô hình học và diện tích khu đất như thế nào?
Dự án được xây dựng trên khu đất có diện tích 5.983,2 m² tại 561A Điện Biên Phủ, Quận Bình Thạnh, TP.HCM; chiều cao công trình là $80\text{ m}$ tính từ mặt đất tự nhiên (tổng chiều cao tính toán kết cấu là $85{,}5\text{ m}$), quy mô gồm 2 tầng hầm và 20 tầng nổi.
-
Tại sao đồ án sử dụng phương pháp phổ phản ứng dao động để tính toán tải trọng động đất thay vì phương pháp tĩnh lực ngang tương đương?
Theo TCVN 9386:2012, phương pháp tĩnh lực ngang tương đương chỉ áp dụng khi chu kỳ dao động cơ bản $T_1 \le 2{,}0\text{ s}$ (đối với đất loại C). Do công trình có chu kỳ dao động riêng cơ bản $T_1 = 3{,}64\text{ s} > 2{,}0\text{ s}$, việc sử dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động (Response Spectrum Analysis) là bắt buộc.
-
Phương án kết cấu chịu tải đứng và chịu tải ngang của công trình được lựa chọn ra sao?
Hệ chịu tải đứng sử dụng phương án sàn phẳng dày $220\text{ mm}$ kết hợp dầm biên $350 \times 600\text{ mm}$ nhằm giải quyết nhịp lớn $10{,}4\text{ m}$ và đảm bảo chiều cao thông thủy. Hệ chịu tải ngang sử dụng hệ khung - vách lõi kết hợp giữa cột tiết diện $800 \times 800\text{ mm}$ và vách lõi thang máy dày $300\text{ mm}$.
-
Kết quả kiểm tra chuyển vị đỉnh và chuyển vị lệch tầng của tòa nhà có đạt yêu cầu tiêu chuẩn không?
Có. Chuyển vị ngang đỉnh công trình là $84{,}64\text{ mm}$, nhỏ hơn giới hạn cho phép $[u] = H/500 = 171\text{ mm}$; chuyển vị lệch tầng lớn nhất là $0{,}001126$, nhỏ hơn giới hạn cho phép $0{,}005h$ theo quy định của TCVN 9386:2012.
-
Biện pháp giữ thành hố đào sâu trong quá trình thi công tầng hầm sử dụng giải pháp kỹ thuật nào?
Công trình sử dụng hệ tường vây cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đường kính D500 kết hợp cọc Kingpost và 2 lớp thanh chống Shoring bằng thép hình $H500 \times 500 \times 20 \times 30\text{ mm}$ (mác thép CCT34), được mô phỏng kiểm tra ổn định qua phần mềm PLAXIS 2D.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Khu phức hợp Saigon Asiana (Asiana Complex)" của sinh viên Trần Phước Sinh đã giải quyết hoàn chỉnh các nội dung thiết kế kỹ thuật công trình nhà cao tầng cấp I theo đúng quy định hiện hành. Toàn bộ các kiểm tra về trạng thái giới hạn chịu lực, chuyển vị, biến dạng dao động và ổn định hố đào sâu đều thỏa mãn nghiêm ngặt các tiêu chuẩn TCVN 5574:2018, TCVN 9386:2012 và TCXD 229:1999. Các giải pháp kết cấu sàn phẳng - vách lõi, tường vây Shoring và coppha nhôm được trình bày mạch lạc, mang tính thực tiễn và có giá trị tham khảo cao trong lĩnh vực kỹ thuật công trình xây dựng.