Đồ Án Tốt Nghiệp Khu Phức Hợp Saigon Asiana (Asiana Complex)

Tài liệu nghiên cứu 06 trần phước sinh thuyết minh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2021

136
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Tốt Nghiệp Khu Phức Hợp Saigon Asiana

Đồ án tốt nghiệp Khu Phức Hợp Saigon Asiana (Asiana Complex) là một dự án nghiên cứu và thiết kế một tổ hợp công trình cao cấp, bao gồm căn hộ, văn phòng và khu thương mại. Mục tiêu của đồ án là đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về không gian sống và làm việc tại TP.HCM, đồng thời mang lại lợi nhuận cho chủ đầu tư. Dự án hướng đến kiến trúc hiện đại, phù hợp với nhịp sống đô thị, góp phần nâng cao giá trị thẩm mỹ cho khu vực. Vị trí dự án nằm tại 561A Điện Biên Phủ, Phường 25, Bình Thạnh, TP.HCM, một vị trí đắc địa với kết nối giao thông thuận tiện. Asiana Complex được thiết kế là công trình dân dụng cấp I, với chiều cao 80m, bao gồm 2 tầng hầm, 6 tầng thương mại và 13 tầng căn hộ và văn phòng.

1.1. Mục Tiêu Xây Dựng Khu Phức Hợp Saigon Asiana

Mục tiêu chính của dự án Khu Phức Hợp Saigon Asiana là xây dựng một tổ hợp đa chức năng, đáp ứng nhu cầu cư trú, làm việc và giải trí. Dự án hướng đến phân khúc cao cấp, cung cấp các tiện ích và dịch vụ chất lượng cao. Đồng thời, dự án góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực, tạo công ăn việc làm và thu hút đầu tư. Theo tài liệu, dự án sẽ "đáp ứng những nhu cầu ngày càng tăng về nơi cư trú, văn phòng, thương mại của thành phố Hồ Chí Minh, mang lại lợi nhuận tương ứng cho chủ đầu tư."

1.2. Vị Trí Địa Lý Chiến Lược của Saigon Asiana Complex

Vị trí Khu Phức Hợp Saigon Asiana tại số 561A Điện Biên Phủ, Bình Thạnh được xem là vị trí chiến lược. Nó kết nối dễ dàng với các khu vực trung tâm và các quận lân cận. Với vị trí này, cư dân và người làm việc tại đây có thể dễ dàng tiếp cận các tiện ích công cộng, dịch vụ thương mại và các điểm đến quan trọng trong thành phố. Phía Tây Nam giáp đường Điện Biên Phủ, Tây Bắc giáp đường D1, Đông Nam giáp khu dân cư và Đông Bắc giáp hẻm đường D1.

II. Thách Thức Thiết Kế Kết Cấu Saigon Asiana Complex

Thiết kế kết cấu cho Khu Phức Hợp Saigon Asiana đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật. Đầu tiên, việc đảm bảo sự ổn định của công trình trước tải trọng đứng và tải trọng ngang (gió, động đất) đòi hỏi sự tính toán cẩn thận và sử dụng các giải pháp kết cấu phù hợp. Thứ hai, việc thiết kế hệ móng cho công trình cao tầng trên nền đất yếu đòi hỏi sự khảo sát địa chất kỹ lưỡng và lựa chọn phương án móng tối ưu. Thứ ba, việc thi công phần ngầm của công trình (tường vây, hệ chống) trong điều kiện đô thị chật hẹp đòi hỏi các biện pháp thi công an toàn và hiệu quả. Các tiêu chuẩn và quy chuẩn thiết kế phải được tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn và tuổi thọ của công trình.

2.1. Giải Quyết Bài Toán Tải Trọng Đứng và Ngang cho Asiana

Việc chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang như gió và động đất đặt ra yêu cầu cao về khả năng chịu lực của kết cấu. Đồ án cần phân tích và thiết kế hệ kết cấu chịu lực phù hợp, đảm bảo công trình ổn định và an toàn trong mọi điều kiện. Theo TCVN 2737:1995 và TCVN 9386:2012, việc tính toán tải trọng và lựa chọn phương án kết cấu phải tuân thủ các quy định về an toàn và độ tin cậy.

2.2. Thiết Kế Nền Móng Cho Saigon Asiana Trên Nền Đất Yếu

Thiết kế nền móng cho công trình cao tầng trên nền đất yếu là một thách thức lớn. Cần tiến hành khảo sát địa chất chi tiết để xác định các thông số cơ lý của đất. Lựa chọn phương án móng (ví dụ: móng cọc khoan nhồi) và thiết kế kích thước, bố trí cọc phù hợp để đảm bảo khả năng chịu tải của móng và hạn chế lún, nghiêng của công trình. TCVN 10304:2014 quy định các yêu cầu về thiết kế móng cọc, đảm bảo an toàn và ổn định cho công trình.

2.3. Thi Công Phần Ngầm Khu Phức Hợp An Toàn và Hiệu Quả

Thi công phần ngầm (tường vây, hệ chống) trong điều kiện đô thị đòi hỏi các biện pháp thi công an toàn và hiệu quả. Cần tính toán và thiết kế hệ tường vây, hệ chống phù hợp để đảm bảo ổn định hố đào và tránh ảnh hưởng đến các công trình lân cận. Biện pháp thi công phải được lập kế hoạch chi tiết, tuân thủ các quy định về an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Quản lí đất ngầm cũng là một yếu tố quan trọng.

III. Phương Pháp Tính Toán Thiết Kế Kết Cấu Saigon Asiana

Đồ án sử dụng các phần mềm phân tích kết cấu hiện đại như CSI ETABS, CSI SAFE và PLAXIS để mô hình và tính toán kết cấu công trình. ETABS được sử dụng để phân tích kết cấu phần thân, SAFE được sử dụng để thiết kế móng và PLAXIS được sử dụng để phân tích ổn định tường vây và hố đào. Các phương pháp tính toán tuân thủ theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, bao gồm TCVN 5574:2018 (kết cấu bê tông cốt thép), TCVN 5575:2012 (kết cấu thép) và TCVN 10304:2014 (móng cọc).

3.1. Mô Hình Hóa Saigon Asiana Bằng Phần Mềm ETABS SAFE PLAXIS

Sử dụng các phần mềm chuyên dụng như ETABS, SAFE, và PLAXIS là yếu tố quan trọng. ETABS giúp phân tích kết cấu tổng thể của công trình, SAFE được dùng để thiết kế và kiểm tra độ an toàn của móng, trong khi PLAXIS dùng để mô phỏng và phân tích ứng xử của đất và tường vây trong quá trình thi công hố đào. Việc sử dụng các phần mềm này giúp tăng độ chính xác và hiệu quả trong thiết kế.

3.2. Tuân Thủ Tiêu Chuẩn TCVN Trong Thiết Kế Saigon Asiana

Việc tuân thủ các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) là bắt buộc để đảm bảo tính an toàn và độ tin cậy của công trình. Các tiêu chuẩn như TCVN 5574:2018 (kết cấu bê tông và bê tông cốt thép), TCVN 5575:2012 (kết cấu thép), TCVN 10304:2014 (móng cọc) được áp dụng trong suốt quá trình thiết kế. Việc này đảm bảo công trình đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và an toàn theo quy định của pháp luật.

IV. Kết Quả Tính Toán Thiết Kế Các Cấu Kiện Saigon Asiana

Đồ án đã tính toán và thiết kế chi tiết các cấu kiện chính của công trình, bao gồm sàn phẳng, cầu thang, dầm biên, cột, vách lõi và móng cọc. Kết quả tính toán cho thấy các cấu kiện đều đáp ứng các yêu cầu về cường độ, ổn định và độ võng theo tiêu chuẩn. Bản vẽ thiết kế chi tiết được lập cho từng cấu kiện, đảm bảo tính khả thi trong thi công.

4.1. Thiết Kế Chi Tiết Sàn Phẳng Cầu Thang Dầm Biên Saigon Asiana

Thiết kế sàn phẳng sử dụng phương pháp strip, tính toán và bố trí cốt thép hợp lý để chịu lực. Cầu thang được thiết kế đảm bảo an toàn, tiện nghi và tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy. Dầm biên được thiết kế để chịu tải trọng tường xây và tải trọng từ sàn, đồng thời đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định.

4.2. Tính Toán Thiết Kế Cột Vách Lõi Thang Máy Saigon Asiana

Cột và vách lõi thang máy được thiết kế để chịu tải trọng đứng từ các tầng trên và tải trọng ngang từ gió, động đất. Cần tính toán và bố trí cốt thép hợp lý để đảm bảo khả năng chịu lực và ổn định của các cấu kiện này. Vách lõi đóng vai trò quan trọng trong việc gia cường độ cứng cho công trình.

4.3. Thiết Kế Móng Cọc Khoan Nhồi Saigon Asiana Giải Pháp Tối Ưu

Móng cọc khoan nhồi được lựa chọn để truyền tải trọng của công trình xuống nền đất. Việc thiết kế móng cọc bao gồm xác định số lượng cọc, đường kính cọc, chiều sâu cọc và bố trí cọc hợp lý. Cần tính toán và kiểm tra khả năng chịu tải của cọc, độ lún của móng và đảm bảo ổn định tổng thể của công trình.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Biện Pháp Thi Công Saigon Asiana Complex

Đồ án đề xuất các biện pháp thi công phù hợp cho phần ngầm của công trình, bao gồm thi công tường vây, thi công cọc khoan nhồi và thi công hệ chống. Các biện pháp thi công được lựa chọn đảm bảo an toàn, hiệu quả và giảm thiểu ảnh hưởng đến các công trình lân cận. Tiến độ thi công chi tiết được lập, giúp quản lý và kiểm soát quá trình thi công.

5.1. Biện Pháp Thi Công Tường Vây và Cọc Khoan Nhồi Saigon Asiana

Việc lựa chọn biện pháp thi công tường vây và cọc khoan nhồi phù hợp là yếu tố quan trọng. Các biện pháp thi công cần đảm bảo an toàn, chính xác và giảm thiểu rung động, tiếng ồn ảnh hưởng đến khu vực xung quanh. Chi tiết về quy trình thi công, thiết bị sử dụng và các biện pháp kiểm tra chất lượng cần được đề cập.

5.2. Đảm Bảo An Toàn và Tiến Độ Thi Công Saigon Asiana

An toàn lao động và tuân thủ tiến độ thi công là ưu tiên hàng đầu. Các biện pháp an toàn cần được áp dụng trong suốt quá trình thi công, từ chuẩn bị mặt bằng đến hoàn thiện công trình. Tiến độ thi công cần được lập kế hoạch chi tiết, có dự phòng rủi ro và được theo dõi sát sao để đảm bảo hoàn thành đúng thời hạn.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Đồ Án Saigon Asiana Complex

Đồ án tốt nghiệp Khu Phức Hợp Saigon Asiana đã hoàn thành các mục tiêu đề ra, cung cấp một giải pháp thiết kế kết cấu khả thi và hiệu quả cho công trình. Tuy nhiên, đồ án vẫn còn một số hạn chế, chẳng hạn như chưa xét đến các yếu tố kinh tế và xã hội. Trong tương lai, đồ án có thể được phát triển thêm bằng cách tích hợp các yếu tố này, đồng thời áp dụng các công nghệ và vật liệu xây dựng mới để tối ưu hóa thiết kế.

6.1. Tóm Tắt Thành Quả và Hạn Chế Của Đồ Án Saigon Asiana

Đánh giá khách quan về những thành công và hạn chế của đồ án là cần thiết. Các thành công có thể bao gồm việc thiết kế kết cấu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, lựa chọn biện pháp thi công phù hợp. Hạn chế có thể là chưa xét đến các yếu tố kinh tế, xã hội hoặc chưa áp dụng các công nghệ xây dựng mới.

6.2. Hướng Phát Triển và Nghiên Cứu Thêm Cho Saigon Asiana

Đề xuất các hướng phát triển và nghiên cứu thêm cho đồ án. Chẳng hạn như tích hợp các yếu tố kinh tế, xã hội, áp dụng các công nghệ xây dựng mới (BIM), hoặc nghiên cứu các phương án thiết kế kết cấu khác nhau để tìm ra giải pháp tối ưu hơn. Các nghiên cứu này có thể giúp nâng cao giá trị của đồ án và đóng góp vào sự phát triển của ngành xây dựng.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1. Mục đích xây dựng Tổ hợp công trình xây dựng cao cấp “ASIANA COPMLEX” gồm căn hộ, văn phòng, thương mại. Dự án khi được xây dựng sẽ đáp ứng những nhu cầu ngày càng tăng về nơi cư trú, văn phòng, thương mại của thành phố Hồ Chí Minh, mang lại lợi nhuận tương ứng cho chủ đầu tư. Toàn bộ dự án được đầu tư hoàn thiện, có kiến trúc hiện đại, mỹ quan phù hợp với nhịp sống thành phố, làm tôn thêm nét phong cách hiện đại cho toàn khu vực nơi đây.

Vị trí xây dựng Địa chỉ: 561A, Điện Biên Phủ, Phường 25, Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Hình 1-1: Không ảnh hiện trạng công trình Diện tích khu đất: 5.983,2 m2 - Phía Tây Nam: giáp đường Điện Biên Phủ - Phía Tây Bắc: giáp đường D1 - Phía Đông Nam: giáp nhà dân - Phía Đông Bắc: giáp hẻm đường D1 KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH Theo Phụ lục 2 – Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT – BXD), ASIANA là công trình dân dụng cấp I (số tầng >20) – Công trình cao 80.000(m) tính từ MĐTN Với chiều cao công trình gồm 2 tầng hầm, 6 tầng thương mại, 13 tầng điển hình. Công năng công trình  Tầng hầm B2,B1: Bãi đậu xe  Tầng 1-6: Khu thương mại  Tầng 7-19: Căn hộ và khối văn phòng cho thuê 1  Tầng kỹ thuật, tầng mái: Tiện ích, công năng trên cao 1. Mặt bằng công trình Hình 1-2: Mặt bằng hầm B2, B1 công trình Hình 1-3: Mặt bằng tầng điển hình 2 1.

Mặt đứng công trình Công trình thay đồi 2 lần theo phương đứng từ tầng 1-5 và 6-20 với chiều cao thổng thể 80m ASIANA COMPLEX có mặt đứng gồm: Tầng Hố pit Hầm B2, B1 Tầng 1-5 Tầng 6-20 Tầng mái Chiều cao (m) 1 3,2.5 4 Hình 1-4: Mặt đứng công trình trục E 3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT KẾ CƠ SỞ THIẾT KẾ 2. Tiêu chuẩn – Quy chuẩn áp dụng 2. Tiêu chuẩn về tải trọng và tác động - TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế - TCXD 229:1999 Tải trọng gió theo TCVN 2737:1995 - TCVN 9386:2012 Thiết kế công trình chịu tải động đất - TCVN 5575:2012 Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 375 : 2006 Thiết kế kết cấu chống động đất 2.

Tiêu chuẩn về vật liệu – Tiêu chuẩn kiểm định - TCVN 9395:2012 Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu 2. Tiêu chuẩn về thiết kế kết cấu - TCVN 5574:2018 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 5575:2012 Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 10304:2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 9386-1:2012 Thiết kế công trình chịu động đất – Phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy định kết cấu nhà. - TCVN 9386-2:2012 Thiết kế công trình chịu động đất – Phần 2: Móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật.

Tiêu chuẩn về thiết kế nền móng - TCVN 9362:2012 Thiết kế nền nhà và công trình - TCVN 9153:2012 Công trình thủy lợi, phương pháp xác định nén lún trong phòng thí nghiệm - TCVN 4420:2012 Đất xây dựng – Phương pháp xác định nén lún trong phòng thí nghiệm - TCVN 10304:2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình. - TCVN 9363:2012 Khảo sát cho xây dựng – Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng. - TCVN 9379:2012 Kết cấu xây dựng và nền – Nguyên tắc cơ bản và tính toán.

Quy chuẩn áp dụng - QCXDVN 02:2009/BXD Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng - QCVN 06:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình Các quy phạm khác: được sử dụng để tính toán, kiểm tra các cấu kiện mà trong quy phạm Việt Nam không rõ ràng hoặc chưa có. Tuy nhiên, việc sử dụng chúng phải dựa trên cơ sở của TCVN. Chi tiết sẽ được trình bày cụ thể trong việc tính toán cấu kiện PHẦN MỀM SỬ DỤNG Phần mềm phân tích kết cấu CSI ETABS 16.3 Phần mềm phân tích kết cấu CSI SAFE 12.0 4 Phần mềm phân tích kết cấu PLAXIS V8. Phần mềm thể hiện bản vẽ AutoCAD 2018 Các phần mềm Microsoft Ofice 2016 QUAN ĐIỂM TÍNH TOÁN KẾT CẤU 2.

Giả thuyết tính toán Sàn tuyệt đối cứng trên mặt phẳng của nó, liên kết giữa sàn vào cột, vách được tính là liên kết ngàm (xét cùng cao trình). Không kể đến biến dạng cong ngoài mặt phẳng sàn lên các phần tử liên kết. Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều chuyển vị ngang như nhau. Các cột, vách cứng thang máy đều được ngàm ở vị trí chân cột và chân vách cứng ngay ở đài móng.

Các tải trọng ngang tác dụng lên sàn dưới dạng lực tập trung tại các vị trí cứng của từng tầng, từ đó sàn sẽ truyền vào cột, vách chuyển đến đất nền. Phương pháp xác định nội lực Bảng 2-1: Các phương pháp xác định nội lực Phương Giải tích thuần túy Số - Phần tử hữu hạn pháp Xem toàn bộ hệ chịu lực là Rời rạc hóa toàn bộ hệ chịu lực của tòa nhà, các bậc siêu tĩnh  trực tiếp chia các hình dạng phức tạp thành đơn giản Ưu điểm giải phương trình vi phân  thông qua các phần mềm  tìm nội lực  tìm nội lực và tính thép gián tiếp và tính thép. Đòi hỏi người dùng phải hiểu và sử dụng tốt Hệ phương trình có rất nhiều phần mềm để có thể nhìn nhận đúng nội lực Nhược điểm biến và ẩn phức tạp  Việc và biến dạng do phần mềm không mô tả tìm kiếm nội lực khó khăn chính xác thực tế  Ở đồ án, sinh viên lựa chọn phương pháp phần tử hữu hạn (thông qua sự hỗ trợ của các phần mềm) để thực hiện tính toán thiết kế. Bên cạnh đó, ở một số cấu kiện sinh viên kết hợp tính toán giải tích và phương pháp phần tử hữu hạn để đem lại kết quả tin cậy hơn.

Kiểm tra theo trạng thái giới hạn. Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thoả mãn những yêu cầu về tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn : Trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I ) và trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II ). Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I): nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể đảm bảo cho kết cấu :  Không bị phá hoại do tải trọng và tác động.  Không bị mất ổn định về hình dáng và vị trí.

5  Không bị phá hoại về kết cấu bị mỏi.  Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng của môi trường. Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH II): nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế :  Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt.  Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động.

VẬT LIỆU SỬ DỤNG 2. Bê tông  Ghi chú chung: Công trình được thiết kế dựa trên hệ thống tiêu chuẩn Việt nam. Vì vậy, vật liệu bê tông cũng phải tuân thủ nghiêm ngặt từ vấn đề cấp phối đến kiểm tra xác định cường độ mãu thử. Bảng 2-2: Cấp độ bền bê tông dành cho các cấu kiện Cấp độ bền chịu nén Loại xi măng Tỷ lệ Xi bêtông tương đương Tên hạng mục / Hàm lượng Xi măng măng / theo TCXDVN tối thiểu (kg/m3) Nước tối đa 356-2005 Cọc khoan nhồi B30 OPC / 400 0.5 Tường chắn đất B25 OPC / 400 0.5 Đài cọc B30 OPC / 400 0.45 Vách cứng B30 OPC / 400 0.45 Bê tông lót B15 OPC / 200 N/A 2.

Cốt thép  Ghi chú chung: Công trình thiết kế theo tiêu chuẩn Việt nam Vì vậy, quy cách cốt thép phải phù hợp với hệ thống tiêu chuẩn của nó.  Loại thép dùng cho thiết kế các cấu kiện:Sử dụng nhóm thép CB300-T trở lên hoặc tương đương theo TCVN 5574-2018 Bảng 2-3: Thông số vật liệu cốt thép theo TCVN 5574-2018 Đặc tính/ kết cấu sử STT Loại thép dụng Thép CB300 - T  Rs = Rsc =260 MPa, Rsw = 1 Cốt thép có  10 210 MPa, Es = 2.106 MPa Thép CB300 - V ≥  Rs = Rsc =260 MPa, Rsw 2 Cốt thép sàn có  ≥  = 210 MPa, Es = 2.106 MPa Thép CB400 - V ( ≥ 10): Rs = Rsc = 350 MPa, Rsw 3 Cốt thép dầm có  ≥  = 280 MPa, Es = 2.106 MPa 6 4 Thép CB500 - V ( ≥ 10): Rs = Rsc = 435 MPa, Rsw = Cốt thép dọc kết cấu các 300 Mpa, Es = 2. Thép định hình sử dụng làm thanh chống tường vây Kích thước: H500×20×30, vật liệu thép mác CCT34 theo TCVN 5575:2012, có:  Modun đàn hồi: E = 2.  Cường độ tính toán: f = 2100 (kG/cm2) = 2.

 Giới hạn chảy: fy = 2600 (kG/cm2) = 2. Lớp bê tông bảo vệ  Ghi chú chung: Giá trị này tuân thủ tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005 và QCVN 06- 2010/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình. Địa điểm xây dựng công trình ở Tp Hồ Chí Minh, xa khu vực có độ xâm thực Bảng 2-4: Lớp bê tông bảo vệ các loại cấu kiện STT Cấu kiện Khả năng chịu lửa Lớp bê tông bảo vệ (mm) 1 Dầm 180ph 40 2 Sàn 90ph 25 3 Cột 180ph 25 4 Vách BTCT 180ph 20 5 Kết cấu tiếp xúc với đất 35 6 Cầu thang bộ 35 7 Đài móng (lớp dưới) 225 8 Đài móng (lớp trên) 50 8 Tường Vây 50 Chú thích: - Lớp bảo vệ tính từ mép của cấu kiện đến mép của lớp cốt thép chịu lực đầu tiên. - Lớp bê tông bảo vệ tối thiểu tới cốt thép sẽ có giá trị như được nêu ra trong bảng trên hoặc bằng đường kính thanh thép tuỳ theo giá trị nào lớn hơn.

- Đối với cấu kiện trong môi trường xâm thực, ăn mòn lớp bê tông bảo vệ lấy theo tiêu chuẩn TCXD 327:2004 NEO, NỐI CỐT THÉP 2. Tính đoạn neo cốt thép Theo mục 10.5 TCVN 5574-2018, chiều dài neo tính toán yêu cầu của cốt thép có kể đến giải pháp cấu tạo vủng neo của cấu kiện được xác định theo công thức: A Lan    Lo,an  s ,cal As ,ef  Neo cốt thép trong vùng chịu kéo: 2 435    Lan  1.15    7  Neo cốt thép trong vùng chịu nén: 2 435    Lan  0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đồ Án Tốt Nghiệp Khu Phức Hợp Saigon Asiana" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy hoạch và phát triển khu phức hợp, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý chi phí và chất lượng trong các dự án xây dựng hiện đại. Bài viết không chỉ trình bày các giải pháp thiết thực mà còn phân tích các thách thức mà các nhà quản lý dự án thường gặp phải. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích giúp nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo chất lượng công trình.

Để mở rộng kiến thức về quản lý chi phí và chất lượng trong xây dựng, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí dự án tại các công trình xây dựng dân dụng trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc quản lý chi phí trong xây dựng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giám sát thi công xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình giám sát chất lượng trong các dự án. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng quản lý đấu thầu tại ban quản lý dự án VNSAT tỉnh Hậu Giang, tài liệu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý đấu thầu trong các dự án xây dựng.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các giải pháp thực tiễn cho những thách thức trong ngành xây dựng.