Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội hiện đại, du lịch được xác định là ngành kinh tế dịch vụ quan trọng mang lại nguồn thu ngoại tệ, giải quyết việc làm cho người lao động, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng cường năng lực hội nhập quốc tế. Cùng với sự cải thiện mức sống, nhu cầu du lịch của con người không dừng lại ở nghỉ dưỡng hay giải trí thuần túy với tài nguyên tự nhiên mà ngày càng hướng mạnh mẽ tới các giá trị tài nguyên nhân văn. Đó là nhu cầu tìm về cội nguồn, khám phá các di tích lịch sử - văn hóa, phong tục tập quán, lễ hội truyền thống và làng nghề thủ công nhằm thỏa mãn nhu cầu nâng cao nhận thức, thẩm mỹ và đời sống tinh thần.

Thực tế phát triển du lịch tại Việt Nam cho thấy, nhiều tuyến điểm du lịch truyền thống đang dần trở nên quen thuộc, dẫn tới sự suy giảm sức hút đối với du khách. Yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải tìm kiếm, nghiên cứu và đưa vào khai thác các điểm đến mới có nguồn tài nguyên nhân văn phong phú nhưng chưa được khai thác toàn diện. Đảo Hà Nam thuộc huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh là vùng đất có bề dày lịch sử hình thành thông qua quá trình quai đê lấn biển của các thế hệ cư dân, lưu giữ mật độ di tích dày đặc, nhiều lễ hội độc đáo và kho tàng văn hóa dân gian đặc sắc. Mặc dù sở hữu tiềm năng lớn, việc khai thác tài nguyên du lịch nhân văn tại đây vẫn tồn tại nhiều bất cập, thiếu quy hoạch chi tiết, thiếu sự kiểm soát đồng bộ và chính sách định hướng cụ thể từ chính quyền địa phương. Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá hệ thống tài nguyên và đề xuất giải pháp khai thác hiệu quả.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài nguyên du lịch, đặc biệt là tài nguyên du lịch nhân văn và vai trò của tài nguyên nhân văn trong hoạt động du lịch.
  2. Khảo sát, đánh giá toàn diện các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng hệ thống tài nguyên du lịch nhân văn (vật thể và phi vật thể) tại khu vực đảo Hà Nam.
  3. Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm quản lý, quy hoạch, bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hóa, lễ hội, phong tục tập quán phục vụ phát triển du lịch bền vững trên địa bàn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giá trị tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm tài nguyên vật thể (hệ thống di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật, khảo cổ) và tài nguyên phi vật thể (lễ hội, làng nghề truyền thống, phong tục tập quán, văn hóa ẩm thực, nghệ thuật dân gian) trên đảo Hà Nam.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh, trong đó tập trung trọng điểm nghiên cứu tại không gian đảo Hà Nam (gồm 8 xã, 9 đơn vị hành chính).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2000 - 2009, với các định hướng phát triển đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các khái niệm chuyên ngành, khung pháp lý và quan điểm phát triển du lịch bền vững kết hợp bảo tồn văn hóa:

  • Khái niệm tài nguyên và tài nguyên du lịch: Khóa luận trích dẫn định nghĩa tài nguyên của PGS.TS Trần Đức Thanh, định nghĩa của GS. Phạm Trung Lương và cộng sự, định nghĩa của các nhà khoa học du lịch Trung Quốc, định nghĩa của Pirojnik, cùng quy định tại Khoản 4 Điều 4 Chương I Luật Du lịch Việt Nam năm 2005. Trên cơ sở đó, tác giả tổng hợp tài nguyên du lịch là tổng thể các yếu tố tự nhiên và văn hóa - lịch sử được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để tạo ra sản phẩm và dịch vụ du lịch.
  • Phân loại và đặc trưng tài nguyên nhân văn: Khóa luận căn cứ vào Luật Du lịch 2005 (Điều 13) và Luật Di sản Văn hóa Việt Nam năm 2003 để phân chia tài nguyên thành hai nhóm chính: tài nguyên nhân văn vật thể (di sản thế giới theo tiêu chuẩn UNESCO/WHC, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, công trình đương đại) và tài nguyên nhân văn phi vật thể (lễ hội, nghề và làng nghề thủ công truyền thống, văn hóa nghệ thuật dân gian, văn hóa ẩm thực, thơ ca văn học, văn hóa ứng xử, phong tục tập quán, văn hóa 54 tộc người, du lịch sự kiện MICE).
  • Lý thuyết nhu cầu: Ứng dụng mô hình phân cấp nhu cầu của Maslow để luận giải xu hướng chuyển dịch của khách du lịch từ thỏa mãn các nhu cầu sinh hoạt cơ bản sang nhu cầu nhận thức, học hỏi và trải nghiệm các giá trị tinh thần.
  • Quan điểm nghiên cứu: Vận dụng quan điểm hệ thống - tổng hợp và quan điểm phát triển bền vững trong việc xử lý mối quan hệ tương hỗ giữa bảo vệ di sản văn hóa và khai thác giá trị kinh tế du lịch.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp thống kê: Phân tích số liệu về dân số, lao động, hạ tầng kỹ thuật, cơ cấu kinh tế và danh mục phân loại di tích.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Khai thác tư liệu thứ cấp từ văn kiện quản lý, hồ sơ di tích, báo cáo kinh tế - xã hội địa phương và các công trình nghiên cứu chuyên ngành.
  • Phương pháp khảo sát và miêu tả thực địa: Trực tiếp khảo sát hiện trạng kiến trúc, cảnh quan, hiện vật và đồ thờ tự tại di tích tiêu biểu.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm số liệu hành chính do Ủy ban nhân dân huyện Yên Hưng công bố, số liệu kỹ thuật của Công ty TNHH MTV Thủy lợi Yên Lập, văn bản pháp luật hiện hành và các tài liệu chuyên khảo về văn hóa du lịch.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lí luận về tài nguyên nhân văn phục vụ phát triển du lịch

Chương I tập trung làm rõ hệ thống lý luận nền tảng về tài nguyên du lịch và phân định rõ vị trí của tài nguyên nhân văn trong phát triển kinh tế du lịch:

  • Bản chất và đặc điểm của tài nguyên du lịch: Tài nguyên du lịch có các thuộc tính cơ bản như: tính cố định về mặt lãnh thổ; khối lượng và diện tích phân bổ quyết định khả năng khai thác; thời gian khai thác xác định tính mùa vụ; vốn đầu tư ban đầu tương đối thấp so với khả năng sinh lợi; và khả năng tái sử dụng nhiều lần nếu có biện pháp quản lý, bảo vệ phù hợp.
  • Đặc trưng của tài nguyên du lịch nhân văn: Khác với tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn chủ yếu phục vụ nhu cầu nhận thức, thời gian tiếp cận linh hoạt, đối tượng khách quan tâm thường có trình độ học vấn và mức chi trả cao, phân bố chủ yếu tại các điểm quần cư, đô thị và không bị phụ thuộc vào yếu tố thời tiết, khí hậu (không mang tính mùa vụ khắt khe).
  • Cấu trúc phân loại tài nguyên nhân văn:
    • Tài nguyên nhân văn vật thể: Trình bày các tiêu chuẩn xếp hạng di sản thế giới của UNESCO; quy chuẩn xác định di tích khảo cổ, di tích lịch sử, di tích kiến trúc nghệ thuật, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và công trình đương đại theo Luật Di sản Văn hóa năm 2003.
    • Tài nguyên nhân văn phi vật thể: Phân tích cấu trúc hai phần cơ bản của lễ hội truyền thống (phần lễ mang tính tưởng niệm, tri ân, thiêng liêng; phần hội mang tính diễn xướng, trò chơi dân gian, sinh hoạt cộng đồng); phân tích giá trị của nghề thủ công truyền thống, văn hóa ẩm thực, nghệ thuật trình diễn dân gian và phong tục tập quán của cộng đồng 54 dân tộc Việt Nam.
  • Vai trò của tài nguyên nhân văn: Là yếu tố cốt lõi hình thành sản phẩm du lịch đặc thù, tạo ưu thế cạnh tranh dài hạn, giảm thiểu tính mùa vụ cho điểm đến và đóng vai trò động lực thúc đẩy nhận thức văn hóa xã hội.

Chương II: Thực trạng khai thác các giá trị tài nguyên nhân văn tại đảo Hà Nam - Yên Hưng - Quảng Ninh

Chương II phản ánh toàn diện hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật và thực trạng tài nguyên nhân văn vật thể tại đảo Hà Nam:

1. Tổng quan điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:

  • Vị trí và địa hình: Đảo Hà Nam nằm ở phía Tây Nam tỉnh Quảng Ninh, diện tích tự nhiên 64,7 km² (chiếm 5,1% diện tích toàn huyện Yên Hưng), tiếp giáp thị xã Quảng Yên, xã Hà An, đảo Cát Hải, đầm Nhà Mạc, huyện Thủy Nguyên và xã Yên Giang. Địa hình đảo trũng, được bồi tích phù sa sông, tương đối bằng phẳng, có 34 km bờ đê bao bọc và diện tích bãi bồi ngoài đê tạo thuận lợi cho nông nghiệp và thủy sản.
  • Khí hậu và thủy văn: Mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa ven biển miền Bắc, nhiệt độ trung bình năm 23 - 24°C, biên độ ngày 9 - 11°C, giờ nắng 1.700 - 1.800 giờ/năm, lượng mưa tập trung 88% từ tháng 5 đến tháng 10, độ ẩm trung bình 81%. Nguồn nước ngọt được cấp chính từ hồ Yên Lập (dung tích thường xuyên 127,5 triệu m³, dung tích hữu ích 113,2 triệu m³) qua kênh chính dài 28,4 km và hệ thống 3 hồ chứa nước sạch trên đảo. Thủy sản khai thác và nuôi trồng đạt trên 4.000 tấn/năm; diện tích rừng ngập mặn ven đê đạt gần 2.000 ha.
  • Dân số và hạ tầng: Năm 2008, dân số toàn đảo đạt 4,83 vạn người (mật độ 631 người/km²), trong đó nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động đạt 2,61 vạn người (chiếm 54% dân số). Về giao thông, cầu Sông Chanh hoàn thành năm 1999 kết nối đảo với đất liền; mạng lưới đường bộ đạt 67 km (đã bê tông hóa); tuyến đường chính cầu Sông Chanh - Tiền Phong được đầu tư hơn 90 tỷ đồng và dự án nâng cấp hệ thống đê bao hơn 1.000 tỷ đồng. Mạng lưới điện do Nhà máy điện Uông Bí (E516) và trạm dự phòng 110KV (E54 Hà Khẩu) cung cấp. Toàn đảo có 8 trạm y tế, 1 bệnh viện và hơn 8.000 thuê bao điện thoại (cuối năm 2009).
Chỉ tiêu / Yếu tố Số liệu / Hiện trạng cụ thể tại văn bản
Diện tích tự nhiên 64,7 km² (chiếm 5,1% diện tích huyện Yên Hưng)
Đơn vị hành chính 9 đơn vị hành chính, gồm 8 xã
Dân số (năm 2008) 4,83 vạn người; mật độ 631 người/km²
Lao động (năm 2008) 2,61 vạn người (54% dân số); dự kiến năm 2015 đạt 3 vạn người
Tỷ lệ gia tăng tự nhiên 1,4% (giai đoạn 2000 - 2004); 1,1% (giai đoạn 2005 - 2009)
Mạng lưới đường bộ 67 km đường bộ bê tông hóa
Các dự án đầu tư lớn Đường Sông Chanh - Tiền Phong (>90 tỷ đồng); Hệ thống đê (>1000 tỷ đồng)
Nguồn cấp điện Nhà máy điện Uông Bí E516, dự phòng trạm 110KV E54 Hà Khẩu
Nguồn cấp nước Hồ Yên Lập (dung tích 127,5 triệu m³), kênh dẫn 28,4 km, 3 hồ nước sạch
Cơ sở y tế & Viễn thông 8 trạm y tế, 1 bệnh viện; trên 8.000 máy điện thoại (cuối 2009)
Sản lượng thủy sản Trên 4.000 tấn/năm; gần 2.000 ha rừng ngập mặn

2. Thực trạng tài nguyên du lịch nhân văn vật thể: Toàn đảo Hà Nam có 110 di tích các loại. Trong đó, 32 di tích đã được xếp hạng cấp Quốc gia và 8 di tích được xếp hạng cấp Tỉnh. Tiêu biểu gồm: đình Trung Bản, đình Phong Cốc, đền Trung Cốc, miếu Tiên Công.

Khảo sát chi tiết di tích Đình Trung Bản (xã Liên Hòa):

  • Lịch sử: Khởi lập năm 1434 khi hai vị Tiên Công Hoàng Nông và Hoàng Nênh (người Trà Lũ) đến chiêu tập cư dân quai đê lấn biển lập làng (xứ Bản Động, sau đổi thành Trung Bản). Đình thờ Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn, dựng trên nền gò đất nơi Trần Hưng Đạo từng chỉ huy quân sĩ trong chiến thắng Bạch Đằng năm 1288.
  • Mặt bằng kiến trúc: Diện tích khuôn viên 1.740 m², hướng Tây Nam, bố cục mặt bằng hình chữ Đinh, gồm cổng giả tam quan, sân đình rộng trên 200 m², tòa tiền đường, bái đường và hậu cung.
  • Quy cách kết cấu và hiện vật:
    • Tiền đường: 3 gian 2 chái, 2 đầu bít đốc, lợp ngói giếng đáy, bờ nóc đắp lưỡng long chầu nguyệt; vì kèo kiểu chồng rường với 4 hàng cột chạm rồng cá; án gian sơn son thếp vàng, 3 cặp câu đối, mâm bồng chạm vân xoắn, bát hương sứ, ống hương và lục bình gỗ.
    • Bái đường: 3 gian 2 chái kiểu chồng rường; chứa sập phân hiến thời Lê chạm hoa văn cách điệu; quán tẩy thời Lê cao 155 cm chạm tứ linh sơn son thếp vàng; 2 bức tượng gỗ (tượng Yết Kiêu cao 80 cm trên bệ cao 68 cm và 1 tượng gỗ cao 80 cm bên trái); văn bia đá "Hậu thần bi ký" dựng năm Quang Trung thứ 5 (1792), kích thước cao 90 cm, rộng 44 cm, dày 11 cm.
    • Hậu cung: 1 gian 2 vì kèo chồng rường, 2 bức đại tự sơn son thếp vàng; kiệu bát cống thời Hậu Lê chạm rồng; sập thời Hậu Lê chạm hoa văn lá cây hình rồng; ngai thờ kích thước cao 122 cm, rộng 60 cm, sâu 72 cm đặt trên kiệu bành chạm hình học; tượng Trần Hưng Đạo bằng gỗ cao 125 cm ngậm chữ Thọ.
Hạng mục kiến trúc đình Trung Bản Đặc điểm kết cấu / Quy cách Hiện vật và đồ thờ tự tiêu biểu
Khuôn viên & Sân đình Diện tích 1.740 m², hướng Tây Nam; sân đình rộng >200 m² lát gạch Cổng giả tam quan (1 cổng chính, 2 cổng phụ), tường bao quanh
Tòa Tiền đường 3 gian 2 chái, 2 đầu bít đốc, ngói giếng đáy; vì kèo chồng rường 4 hàng cột Án gian sơn son thếp vàng; mâm bồng vẽ lưỡng long chầu nguyệt; 3 cặp câu đối; lục bình, ống hương gỗ, bát hương sứ
Tòa Bái đường 3 gian 2 chái, vì kèo chồng rường đục chạm đơn giản hơn tiền đường Sập phân hiến thời Lê; quán tẩy thời Lê (cao 155 cm); tượng Yết Kiêu gỗ (cao 80 cm); bia đá Hậu thần bi ký năm 1792 (90x44x11 cm)
Tòa Hậu cung 1 gian 2 vì kèo kiểu chồng rường chạm khắc, bố trí nối tiếp bái đường 2 bức đại tự; kiệu bát cống và sập thời Hậu Lê; ngai thờ (cao 122 cm, rộng 60 cm, sâu 72 cm); tượng Trần Hưng Đạo gỗ (cao 125 cm)

Chương III: Một số định hướng và giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch nhân văn tại đảo Hà Nam trong phát triển du lịch

Chương III khái quát các giải pháp thực thi căn cứ trên hiện trạng tài nguyên và quy hoạch hạ tầng:

  • Đẩy mạnh công tác quy hoạch không gian du lịch văn hóa nhân văn gắn với tuyến liên kết Bạch Đằng - Quảng Yên - Hải Phòng - Hạ Long.
  • Đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng đồng bộ (đường giao thông quanh đảo, hệ thống cấp điện, cấp nước sạch đồng đều cho các xã cuối đảo như Tiền Phong, Liên Vị).
  • Thực hiện các biện pháp kỹ thuật nhằm bảo tồn, chống xuống cấp các di tích lịch sử kiến trúc nghệ thuật (đặc biệt là 32 di tích cấp quốc gia và 8 di tích cấp tỉnh); kết hợp phục dựng các nghi lễ, trò chơi dân gian và bảo lưu không gian văn hóa làng nghề truyền thống.
  • Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch tại chỗ dựa trên lực lượng 2,61 vạn lao động của đảo; tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng địa phương về bảo vệ tài nguyên du lịch.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa cơ sở dữ liệu di tích: Khóa luận thống kê, lập danh mục và phân loại tổng số 110 di tích trên địa bàn đảo Hà Nam, ghi nhận cơ cấu xếp hạng gồm 32 di tích cấp Quốc gia và 8 di tích cấp Tỉnh, chứng minh mật độ phân bố di tích lịch sử - văn hóa dày đặc của khu vực.
  • Khảo tả chi tiết di sản kiến trúc - điêu khắc: Cung cấp hồ sơ khảo tả thực địa hoàn chỉnh về di tích đình Trung Bản (xã Liên Hòa), xác thực niên đại xây dựng (năm 1434), kích thước mặt bằng (1.740 m²), kết cấu vì kèo chồng rường và các hiện vật cổ thời Lê, Tây Sơn (quán tẩy cao 155 cm, tượng Yết Kiêu cao 80 cm, tượng Trần Hưng Đạo cao 125 cm, bia Hậu thần bi ký năm 1792).
  • Đánh giá hiện trạng hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch: Cung cấp các thông số cụ thể về hạ tầng kinh tế - xã hội đảo Hà Nam (67 km đường bê tông hóa, cầu Sông Chanh, dung lượng cấp nước hồ Yên Lập 127,5 triệu m³, hệ thống trạm 110KV và mạng lưới 8 trạm y tế, 1 bệnh viện).
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất khung định hướng kết hợp giữa công tác bảo tồn di sản văn hóa vật thể/phi vật thể với quy hoạch hạ tầng và phát triển các sản phẩm du lịch chuyên đề tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu kinh tế - xã hội và hạ tầng kỹ thuật của đề tài phản ánh hiện trạng giai đoạn 2000 - 2009 (số liệu mốc năm 2008 - 2009).
    • Khóa luận mới chỉ đi sâu khảo tả kiến trúc chi tiết của một di tích tiêu biểu (đình Trung Bản) trong tổng số 110 di tích trên địa bàn đảo; các số liệu định lượng về luồng khách và doanh thu du lịch thực tế tại từng điểm di tích chưa được bóc tách chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát, đo vẽ và lập hồ sơ khảo tả chi tiết cho toàn bộ các di tích cấp quốc gia còn lại trên đảo (đình Phong Cốc, đền Trung Cốc, miếu Tiên Công).
    • Điều tra xã hội học định lượng về cơ cấu chi tiêu, mức độ hài lòng và thị hiếu của du khách sau khi các dự án nâng cấp hạ tầng giao thông và đê bao quanh đảo hoàn thành.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Du lịch, Văn hóa học, Lịch sử, Việt Nam học, Quản lý văn hóa và Địa lý kinh tế; các cán bộ quản lý văn hóa - du lịch tại huyện Yên Hưng (thị xã Quảng Yên) và tỉnh Quảng Ninh; các doanh nghiệp lữ hành xây dựng tuyến điểm du lịch văn hóa.
  • Nội dung giá trị: Khung lý luận phân loại tài nguyên du lịch nhân văn theo Luật Di sản Văn hóa và Luật Du lịch; phương pháp khảo tả hiện vật, kiến trúc đình làng truyền thống vùng đồng bằng Bắc Bộ; hệ thống số liệu địa chí, tự nhiên, dân cư và di tích lịch sử tại khu vực đảo Hà Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Đảo Hà Nam có bao nhiêu di tích và cơ cấu xếp hạng di tích ra sao?
Toàn đảo Hà Nam có tổng cộng 110 di tích các loại. Trong đó, có 32 di tích đã được xếp hạng cấp Quốc gia và 8 di tích được xếp hạng cấp Tỉnh.

2. Di tích đình Trung Bản gắn liền với sự kiện và nhân vật lịch sử nào?
Đình Trung Bản được lập năm 1434 gắn với công lao quai đê lấn biển của hai vị Tiên Công Hoàng Nông và Hoàng Nênh (người Trà Lũ). Đình thờ Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn, tọa lạc trên gò đất nơi Ngài từng chỉ huy quân sĩ đánh đuổi tàn binh giặc Nguyên Mông trong trận thủy chiến Bạch Đằng năm 1288.

3. Tòa bái đường và hậu cung đình Trung Bản lưu giữ những hiện vật thời Lê và thời Tây Sơn nào?
Bái đường lưu giữ sập phân hiến thời Lê, quán tẩy thời Lê cao 155 cm chạm tứ linh, tượng Yết Kiêu bằng gỗ cao 80 cm và bia đá "Hậu thần bi ký" dựng năm Quang Trung thứ 5 (1792). Hậu cung lưu giữ kiệu bát cống và sập thời Hậu Lê chạm hoa văn rồng, ngai thờ chạm hình học và tượng Trần Hưng Đạo bằng gỗ cao 125 cm.

4. Điều kiện tự nhiên và hạ tầng kỹ thuật trên đảo Hà Nam có đặc điểm gì nổi bật?
Đảo có diện tích 64,7 km², bờ đê bao dài 34 km, dân số 4,83 vạn người (năm 2008). Hệ thống giao thông kết nối qua cầu Sông Chanh (1999) và 67 km đường bộ bê tông hóa; nguồn nước ngọt do hồ Yên Lập cấp qua kênh dẫn 28,4 km và 3 hồ chứa nước sạch; nguồn điện do Nhà máy điện Uông Bí E516 và trạm 110KV dự phòng cung ứng.

5. Ưu thế kinh tế lớn nhất của tài nguyên du lịch nhân văn so với tài nguyên tự nhiên là gì?
Đại bộ phận tài nguyên du lịch nhân văn hầu như không có tính mùa vụ, không bị phụ thuộc khắt khe vào các điều kiện thời tiết, khí hậu, cho phép tổ chức hoạt động du lịch quanh năm và tạo nguồn thu ổn định cho điểm đến.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Nhờ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài nguyên du lịch nhân văn và phân tích thực trạng nguồn tài nguyên phong phú tại đảo Hà Nam, huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh. Thông qua việc phân tích dữ liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội và khảo tả chi tiết di tích lịch sử đình Trung Bản, công trình đã chứng minh tiềm năng văn hóa đặc sắc của vùng đất quai đê lấn biển. Các giải pháp và định hướng đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở tư liệu hữu ích cho công tác bảo tồn di sản gắn với quy hoạch phát triển du lịch bền vững tại địa phương.