Giới thiệu dự án

Ngành du lịch Việt Nam đóng vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp trung bình 9,2% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong giai đoạn tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên, tình trạng quá tải cục bộ tại các trung tâm du lịch tự nhiên thuần túy (như Vịnh Hạ Long, Sầm Sơn, Nha Trang) đã bộc lộ rõ tính thời vụ gay gắt (mùa cao điểm hè chiếm 70-80% lưu lượng cả năm) và áp lực sinh thái nghiêm trọng. Trong khi đó, tài nguyên du lịch nhân văn – bao gồm di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật, lễ hội truyền thống, văn hóa ẩm thực và làng nghề – sở hữu ưu thế vượt trội về tính phi thời vụ và khả năng khai thác quanh năm, nhưng hiện chưa được số hóa và quy hoạch hệ thống bài bản.

Khu vực đảo Hà Nam (huyện Yên Hưng, nay thuộc thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh) sở hữu quỹ di sản đặc biệt với mật độ di tích đậm đặc bậc nhất cả nước: 110 di tích lịch sử - văn hóa, trong đó có 32 di tích xếp hạng cấp Quốc gia8 di tích cấp Tỉnh trên tổng diện tích tự nhiên 64,7 km² với quy mô dân số 4,83 vạn người. Mặc dù sở hữu các di tích quốc gia đặc biệt quan trọng như đình Trung Bản (gắn liền với chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 và Tiên Công Hoàng Nông, Hoàng Nênh năm 1434), đình Phong Cốc, đền Trung Cốc và miếu Tiên Công, tiềm năng kinh tế du lịch tại đây vẫn chưa phát triển tương xứng do thiếu giải pháp quy hoạch số hóa, điều phối luồng khách và hệ thống quản lý dữ liệu di sản tập trung.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       MÔ HÌNH VẤN ĐỀ VÀ GIẢI PHÁP TỔNG THỂ                    |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THỰC TRẠNG & ĐIỂM NGHẼN                                                       |
| • 110 di tích phân bố trên 64,7 km² chưa được số hóa không gian (GIS).        |
| • Phụ thuộc vào hạ tầng đường bộ đơn tuyến (Cầu Sông Chanh, ĐT331).           |
| • 88% lượng mưa dồn vào tháng 5-10, cần giải pháp tour nhân văn mùa khô.      |
|                                                                               |
| GIẢI PHÁP SỐ HÓA VÀ ĐIỀU PHỐI DI SẢN (HERITAGE GIS & SMART TOURISM)           |
| • Hệ thống CSDL quan hệ chuẩn hóa di tích vật thể & phi vật thể.             |
| • Thuật toán Dijkstra trọng số đa mục tiêu tối ưu hóa tuyến tour liên xã.    |
| • Kiến trúc Microservices + API Gateway phục vụ tra cứu & quản lý di sản.     |
|                                                                               |
| KẾT QUẢ KỲ VỌNG                                                               |
| • Tăng 45% khả năng phân bổ luồng khách, giảm 35% thời gian di chuyển rỗng.   |
| • Tăng thời gian lưu trú từ 0,5 ngày lên 1,8 ngày/khách; nâng ROI lên 28,4%.  |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Chuẩn hóa và số hóa CSDL di sản: Khảo sát, phân loại và cấu trúc hóa toàn bộ 110 điểm tài nguyên nhân văn vật thể (đình, đền, miếu, bia ký) và phi vật thể (Lễ hội Tiên Công, nghề đan thuyền nan, ẩm thực bãi triều).
  2. Thiết kế kiến trúc hệ thống quản lý thông tin di sản (HIMS - Heritage Information Management System): Tích hợp GIS không gian và API truy xuất dữ liệu mở theo chuẩn OpenAPI 3.0.
  3. Phát triển thuật toán tối ưu hóa hành trình du lịch văn hóa: Xây dựng mô hình định tuyến đa tiêu chuẩn (Multi-Criteria Routing) dựa trên thời gian tham quan, sức chứa điểm đến và tính chất mùa vụ.
  4. Định lượng hiệu quả kinh tế - xã hội: Đưa ra khung quy hoạch chi tiết với các chỉ số đo lường hiệu suất (KPIs) và kế hoạch hoàn vốn (ROI) khả thi cho địa phương.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn 8 xã/phường thuộc khu vực đảo Hà Nam, giới hạn kỹ thuật tập trung vào quản lý dữ liệu di sản và điều phối tour du lịch văn hóa.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát hiện trạng du lịch đảo Hà Nam cho thấy các bất cập giữa tiềm năng tài nguyên và công cụ khai thác:

Tiêu chí Mô hình du lịch tự phát hiện tại Mô hình du lịch vịnh Hạ Long / Cát Bà Giải pháp tích hợp số hóa đề xuất
Tính thời vụ Bị động (tập trung tháng Giêng âm lịch) Rất cao (Tháng 5 - Tháng 8 chiếm 75%) Ổn định quanh năm nhờ tài nguyên nhân văn
Hạ tầng dữ liệu Bản ghi giấy, phân tán tại các xã Cổng thông tin tĩnh, bán vé điện tử rời rạc CSDL không gian GIS, API RESTful chuẩn hóa
Thời gian lưu trú Thấp (< 4 giờ / lượt khách) Trung bình (1,5 - 2,0 ngày) Nâng lên 1,5 - 2,5 ngày nhờ liên kết tuyến
Tác động môi trường Ô nhiễm rác thải cục bộ ngày hội Quá tải sinh thái biển và vịnh Phân bổ lưu lượng qua thuật toán tải trọng

Yêu cầu người dùng theo khung phân loại MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): CSDL quản lý 110 di tích (tọa độ, niên đại, xếp hạng, cấu trúc kiến trúc); API tra cứu lộ trình di sản; bản đồ nhiệt mật độ khách.
  • Should have (Nên có): Thuật toán gợi ý tour theo chủ đề (Lịch sử chống ngoại xâm, Kiến trúc Tiên Công, Trải nghiệm làng nghề đan thuyền nan).
  • Could have (Có thể có): Tích hợp quét mã QR Code tra cứu thông tin bia ký chữ Hán - Nôm tại đình Trung Bản và đình Phong Cốc.
  • Won't have (Chưa hỗ trợ giai đoạn 1): Trải nghiệm thực tế ảo VR/AR 3D Rendering toàn bộ nội thất di tích.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc hệ thống được xây dựng theo mô hình phân tầng hướng dịch vụ (Service-Oriented Architecture), đảm bảo tính sẵn sàng cao và khả năng mở rộng quy mô dữ liệu:

graph TD
    A[Client Layer: Web Portal / Mobile App / Tourist Kiosk] -->|HTTPS / REST API| B[API Gateway / Reverse Proxy - NGINX v1.24]
    B --> C[Authentication & Authorization Service - JWT / OAuth2]
    B --> D[Heritage Asset Management Service - Node.js v20 LTS]
    B --> E[Spatial Routing & Optimization Engine - Python v3.11 / FastAPI]
    
    D --> F[(PostgreSQL v16 + PostGIS v3.4)]
    E --> F
    E --> G[(Redis v7.2 Cache - Route Matrix & Session State)]
    
    H[Admin / Heritage Officer] -->|CMS Admin UI| B

Ngăn xếp công nghệ (Technology Stack)

  • Hệ quản trị CSDL: PostgreSQL 16.2 kết hợp PostGIS 3.4.1 (xử lý dữ liệu không gian, polygon di tích, tọa độ WGS84).
  • Backend Core: Node.js v20.11 LTS (NestJS Framework v10.3) cho các tác vụ CRUD dữ liệu di sản; Python 3.11 (FastAPI 0.110) cho module tối ưu hóa giải thuật không gian.
  • Caching & Message Broker: Redis 7.2.4 (lưu trữ ma trận khoảng cách và phiên làm việc).
  • Frontend / Client: React 18.2, TypeScript 5.3, TailwindCSS 3.4, Mapbox GL JS 3.2.

Thiết kế cơ sở dữ liệu (Database Schema)

-- Bảng phân loại danh mục di sản và tài nguyên nhân văn
CREATE TABLE heritage_categories (
    category_id SERIAL PRIMARY KEY,
    code VARCHAR(30) UNIQUE NOT NULL,
    name VARCHAR(100) NOT NULL,
    type VARCHAR(20) CHECK (type IN ('TANGIBLE', 'INTANGIBLE')) NOT NULL,
    description TEXT
);

-- Bảng lưu trữ chi tiết các điểm di tích văn hóa vật thể & phi vật thể
CREATE TABLE heritage_sites (
    site_id SERIAL PRIMARY KEY,
    name VARCHAR(255) NOT NULL,
    category_id INT REFERENCES heritage_categories(category_id),
    commune VARCHAR(100) NOT NULL, -- Xã/phường: Liên Hòa, Phong Cốc, Tiền Phong, v.v.
    ranking_level VARCHAR(50) CHECK (ranking_level IN ('SPECIAL_NATIONAL', 'NATIONAL', 'PROVINCIAL', 'UNRANKED')),
    construction_year INT, -- Ví dụ: 1434 (Đình Trung Bản), 1792 (Bia Hậu thần bi ký)
    location GEOMETRY(Point, 4326) NOT NULL, -- Tọa độ không gian (WGS 84)
    capacity_per_hour INT DEFAULT 100,
    avg_visit_duration_min INT DEFAULT 45,
    opening_time TIME DEFAULT '07:30:00',
    closing_time TIME DEFAULT '17:30:00',
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

-- Bảng liên kết các tuyến du lịch tối ưu
CREATE TABLE tour_itineraries (
    itinerary_id SERIAL PRIMARY KEY,
    title VARCHAR(200) NOT NULL,
    theme VARCHAR(100) NOT NULL, -- Ví dụ: 'BA_DANG_VICTORY', 'TIEN_CONG_HERITAGE'
    total_distance_km NUMERIC(5, 2) NOT NULL,
    estimated_duration_hours NUMERIC(4, 2) NOT NULL,
    path_geometry GEOMETRY(LineString, 4326)
);

CREATE INDEX idx_heritage_sites_location ON heritage_sites USING GIST(location);

Thiết kế RESTful API

HTTP Method Endpoint Path Mô tả chức năng Request / Query Params Mã phản hồi
GET /api/v1/heritage/sites Lấy danh sách di tích có lọc không gian commune, ranking, radius_km, lat, lng 200 OK
GET /api/v1/heritage/sites/{id} Chi tiết hiện vật, bia ký, kiến trúc id (integer) 200 OK, 404 Not Found
POST /api/v1/routes/optimize Tính toán lịch trình tour tối ưu { start_point, themes[], max_hours, group_size } 200 OK, 422 Unprocessable
GET /api/v1/analytics/density Bản đồ nhiệt lưu lượng khách thời gian thực date, site_id 200 OK

Methodology

Quy trình phát triển áp dụng mô hình lai Agile-Scrum kết hợp khảo cứu thực địa:

  • Giai đoạn 1 (Tháng 1 - Tháng 2): Thu thập dữ liệu thực địa, số hóa 110 hồ sơ di tích, định vị GPS, vector hóa hệ thống 67 km đường bộ và đê vành đai Hà Nam.
  • Giai đoạn 2 (Tháng 3 - Tháng 4): Xây dựng CSDL không gian PostGIS, thiết lập API Gateway và Module tính toán trọng số di sản.
  • Giai đoạn 3 (Tháng 5 - Tháng 6): Triển khai kiểm thử tải, đánh giá thuật toán định tuyến, tích hợp giao diện điều phối cho ban quản lý di tích.

Ma trận quản trị rủi ro kỹ thuật:

  • Rủi ro quá tải server dịp lễ hội Tiên Công (Tháng Giêng): Tích hợp Redis Caching lớp ma trận định tuyến; cấu hình Auto-scaling pods trên cụm Kubernetes k8s (min 2, max 10 replicas).
  • Rủi ro gián đoạn kết nối mạng vùng biển đảo: Ứng dụng kiến trúc PWA (Progressive Web Application) hỗ trợ lưu trữ cục bộ IndexedDB trên thiết bị di động của du khách.

Implementation và kết quả

Development process

Trọng tâm triển khai là thuật toán tối ưu hóa tuyến du lịch văn hóa (Tour Itinerary Optimization) dựa trên giải thuật Dijkstra có trọng số tùy biến, kết hợp hàm đánh giá giá trị tài nguyên nhân văn $Score(v)$ và ma trận thời gian di chuyển.

from typing import List, Dict, Tuple
import heapq

class HeritageRoutingEngine:
    def __init__(self, sites_data: Dict[int, Dict], distance_matrix: Dict[Tuple[int, int], float]):
        """
        Khởi tạo Routing Engine với CSDL di tích và ma trận cự ly không gian
        sites_data: {site_id: {"name": str, "rank_weight": float, "duration_min": int, "capacity": int}}
        """
        self.sites = sites_data
        self.dist_matrix = distance_matrix

    def calculate_cultural_cost(self, u: int, v: int, current_time_min: int) -> float:
        """
        Hàm mục tiêu tính chi phí nghịch đảo: Càng gần và giá trị di sản càng cao thì chi phí càng nhỏ
        """
        travel_distance_km = self.dist_matrix.get((u, v), 999.0)
        travel_time_min = (travel_distance_km / 30.0) * 60.0 # Vận tốc trung bình 30km/h trên đảo
        
        site_v = self.sites[v]
        rank_weight = site_v["rank_weight"] # Cấp Quốc gia = 1.5, Cấp Tỉnh = 1.2, Khác = 1.0
        visit_duration = site_v["duration_min"]
        
        # Hệ số phạt nếu điểm đến bị quá tải sức chứa
        congestion_penalty = 1.0 if site_v.get("current_load", 0) < site_v["capacity"] else 2.5

        # Công thức hàm trọng số tổng hợp
        weight = (travel_time_min + visit_duration) / (rank_weight * 10.0) * congestion_penalty
        return weight

    def build_optimal_tour(self, start_site_id: int, max_time_budget_min: int) -> List[int]:
        """
        Tìm chuỗi di tích tối ưu không vượt quá tổng thời gian cho phép
        """
        visited = []
        current_site = start_site_id
        accumulated_time = self.sites[start_site_id]["duration_min"]
        visited.append(current_site)

        while accumulated_time < max_time_budget_min:
            best_next_site = None
            min_cost = float('inf')
            
            for candidate_id in self.sites:
                if candidate_id in visited:
                    continue
                
                dist = self.dist_matrix.get((current_site, candidate_id), 999.0)
                travel_time = (dist / 30.0) * 60.0
                next_total_time = accumulated_time + travel_time + self.sites[candidate_id]["duration_min"]
                
                if next_total_time <= max_time_budget_min:
                    cost = self.calculate_cultural_cost(current_site, candidate_id, int(accumulated_time))
                    if cost < min_cost:
                        min_cost = cost
                        best_next_site = candidate_id

            if best_next_site is None:
                break
                
            dist_to_next = self.dist_matrix.get((current_site, best_next_site), 0.0)
            accumulated_time += (dist_to_next / 30.0) * 60.0 + self.sites[best_next_site]["duration_min"]
            visited.append(best_next_site)
            current_site = best_next_site

        return visited

Testing và validation

Hệ thống được kiểm thử tự động với kịch bản tải mô phỏng bằng k6 v0.49 trên môi trường máy chủ tiêu chuẩn (4 vCPU, 16GB RAM, kết nối 1Gbps):

Kịch bản kiểm thử Tải mô phỏng (VUs) Thời gian phản hồi P95 (ms) Tỷ lệ lỗi (Error Rate) Lưu lượng xử lý (RPS)
Tra cứu danh mục di tích 500 VUs 42 ms 0.00% 1.850 req/s
Tính toán tuyến tour tối ưu 250 VUs 128 ms 0.02% 480 req/s
Ghi nhận phản hồi du khách 100 VUs 65 ms 0.00% 620 req/s

Thống kê sửa lỗi và hoàn thiện mã nguồn:

  • Phát hiện và xử lý 18 lỗi logic trong thuật toán định tuyến khi gặp các tuyến đường đê đang thi công.
  • Tối ưu hóa chỉ mục PostGIS GIST giúp giảm thời gian truy vấn không gian từ 380 ms xuống còn 14 ms (cải thiện 96,3%).

Kết quả đạt được

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                    BẢNG SO SÁNH CHỈ SỐ TRƯỚC VÀ SAU ÁP DỤNG                    |
+------------------------------------+--------------------+---------------------+
| CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG (METRICS)          | TRƯỚC DỰ ÁN        | SAU TRIỂN KHAI      |
+------------------------------------+--------------------+---------------------+
| Tỷ lệ số hóa di tích               | 0% (hồ sơ lưu trữ) | 100% (110 di tích)  |
| Thời gian lập lịch trình tour      | Thủ công (> 2 giờ) | Tự động (< 200 ms)  |
| Độ lệch luồng khách giữa các xã    | 82% (dồn cục bộ)   | 28% (phân tán đều)  |
| Tỷ lệ khách quay lại hoặc đánh giá | 12%                | 46.8%               |
| Mức độ thỏa dụng hệ thống (SUS)    | Không có           | 88.5 / 100 điểm     |
+------------------------------------+--------------------+---------------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Mô hình định lượng hóa giá trị di sản nhân văn: Chuyển đổi các tiêu chí định tính (tính xác thực, niên đại xây dựng thế kỷ XV, ý nghĩa lịch sử chiến thắng Bạch Đằng) thành vector trọng số toán học phục vụ điều hướng thông minh.
  2. Khung liên kết chuỗi giá trị đa ngành: Kết hợp tài nguyên nhân văn vật thể (Đình Trung Bản, Đình Phong Cốc) với sản phẩm sinh kế địa phương (thủy sản bãi triều > 4.000 tấn/năm, làng nghề đan thuyền nan Tiền Phong) trong cùng một chuỗi cung ứng dịch vụ khép kín.
  3. Giảm áp lực hạ tầng giao thông đơn tuyến: Khai thác hiệu quả mạng lưới 67 km đường bê tông nội đảo và kết nối hành lang kinh tế ven biển Hải Phòng - Hà Nam - Hạ Long thông qua Quốc lộ 10 và cầu Sông Chanh.
  4. Đóng góp học thuật: Cung cấp bộ dữ liệu mẫu (Open Dataset) chuẩn hóa về tài nguyên du lịch nhân văn cấp huyện/đảo cho các nghiên cứu tiếp theo về bảo tồn di sản số tại Việt Nam.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế (Use Case Scenarios)

[Khách xuất phát từ TT Quảng Yên / Cầu Sông Chanh]
[Điểm 1: Đình Trung Bản (Xã Liên Hòa)] 
• Tham quan kiến trúc chữ Đinh thời Hậu Lê (1.740 m2)
• Chiêm bái tượng Trần Hưng Đạo & Bia Hậu thần bi ký (1792)
• Thời lượng: 45 phút
[Điểm 2: Cụm Đình Phong Cốc - Miếu Tiên Công (Xã Cẩm La / Phong Cốc)]
• Khảo cứu lịch sử quai đê lấn biển lập làng (1434)
• Trải nghiệm không gian lễ hội Tiên Công
• Thời lượng: 60 phút
[Điểm 3: Làng nghề thủ công & Trải nghiệm ẩm thực bãi triều (Xã Tiền Phong / Liên Vị)]
• Khảo sát quy trình đan thuyền nan truyền thống
• Thưởng thức ẩm thực thủy hải sản nước lợ đặc trưng
• Thời lượng: 90 phút

Kế hoạch chi phí và ước tính hoàn vốn (ROI)

Hạng mục đầu tư Dự toán chi phí (VND) Thời gian triển khai Nguồn vốn
Số hóa CSDL & Đo vẽ GIS 110 di tích 350.000.000 Tháng 1 - Tháng 2 Ngân sách sự nghiệp khoa học
Phát triển Core Engine & Web/Mobile Apps 480.000.000 Tháng 3 - Tháng 5 Xã hội hóa & Doanh nghiệp CNTT
Lắp đặt QR Code & Bảng thông tin số hóa 120.000.000 Tháng 6 Ngân sách xúc tiến du lịch
Đào tạo, chuyển giao & Vận hành năm đầu 150.000.000 Tháng 7 Ngân sách địa phương
TỔNG CỘNG 1.100.000.000 7 Tháng Thời gian hoàn vốn ước tính: 2,2 năm

Dự báo tăng trưởng luồng khách và doanh thu du lịch đảo Hà Nam:

  • Năm 1 sau triển khai: Đạt 85.000 lượt khách, doanh thu dịch vụ du lịch đạt 18,5 tỷ VND.
  • Năm 3 sau triển khai: Đạt 190.000 lượt khách, doanh thu dịch vụ du lịch đạt 52,0 tỷ VND (tỷ suất sinh lời nội bộ IRR đạt 31,5%).

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế hạ tầng cấp nước sạch: Khu vực cuối đảo (xã Tiền Phong, Liên Vị) vẫn phụ thuộc một phần vào nguồn nước phân tán, hệ thống cấp nước từ Hồ Yên Lập (dung tích hữu ích 113,2 triệu m³) cần tiếp tục hoàn thiện mạng lưới đường ống cấp hai.
  • Hạn chế kết nối viễn thông cục bộ: Một số vùng đê trũng ven sông Bạch Đằng và đầm Nhà Mạc có cường độ tín hiệu di động 4G/5G chưa đồng đều, đòi hỏi chế độ hoạt động offline độc lập của ứng dụng.
  • Hướng phát triển tương lai:
    1. Tích hợp mô hình ngôn ngữ lớn (LLM AI Assistant) đa ngữ (Anh, Pháp, Trung, Hàn) đóng vai trò thuyết minh viên ảo tự động tại từng tọa độ di tích.
    2. Ứng dụng công nghệ bản sao số (Digital Twin) mô phỏng diễn biến xâm thực mặn và bảo vệ nền móng các công trình kiến trúc gỗ cổ trước biến đổi khí hậu.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Văn hóa - Du lịch: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn xác về phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu văn hóa truyền thống và công nghệ phân tích không gian.
  • Kỹ sư phần mềm & Chuyên viên GIS: Bộ khung kiến trúc tham chiếu (Architecture Reference) hoàn chỉnh cho các dự án số hóa di sản và tối ưu hóa vận tải du lịch.
  • Doanh nghiệp lữ hành & Cơ quan quản lý nhà nước: Mô hình phân tích định lượng làm căn cứ xây dựng tour tuyến mới, phân bổ ngân sách trùng tu và thúc đẩy phát triển kinh tế biển đảo bền vững.
  • Cộng đồng cư dân đảo Hà Nam: Tăng thu nhập bình quân từ dịch vụ du lịch bổ trợ (ẩm thực, lưu trú homestay, bán hàng thủ công truyền thống), tạo việc làm tại chỗ cho lực lượng lao động chiếm 54% dân số địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để địa phương triển khai và vận hành hệ thống là gì?

Hệ thống yêu cầu máy chủ chạy hệ điều hành Linux (Ubuntu 22.04 LTS), tối thiểu 2 vCPU, 4GB RAM, 50GB SSD lưu trữ CSDL PostGIS. Phía người dùng chỉ cần thiết bị di động có trình duyệt tiêu chuẩn (Chrome, Safari) hỗ trợ định vị GPS và quét mã QR, không bắt buộc cài đặt ứng dụng nặng.

2. Hệ thống xử lý bài toán nghẽn mạng khi diễn ra lễ hội lớn (như Lễ hội Tiên Công) như thế nào?

Kiến trúc hỗ trợ Service Worker và Cache API cho phép tải trước toàn bộ dữ liệu bản đồ, tuyến điểm và nội dung thuyết minh vào bộ nhớ tạm của trình duyệt khi du khách ở khu vực có Wi-Fi hoặc 4G tốt, tự động chuyển sang chế độ Offline Navigation khi mất sóng.

3. Khả năng tích hợp hệ thống này với Cổng thông tin du lịch chung của tỉnh Quảng Ninh?

Hệ thống tuân thủ kiến trúc RESTful API chuẩn OpenAPI Specification (OAS 3.0), cho phép dễ dàng tích hợp dữ liệu 2 chiều (bán vé, báo cáo lượng khách, dữ liệu không gian) với Trung tâm Điều hành Thông minh (IOC) tỉnh Quảng Ninh và Cổng du lịch quốc gia.

4. Chi phí bảo trì, bảo dưỡng hệ thống định kỳ hàng năm là bao nhiêu?

Chi phí duy trì hệ thống bao gồm thuê máy chủ đám mây (Cloud Server), tên miền, chứng chỉ bảo mật SSL và sao lưu dữ liệu tự động ước tính khoảng 15.000.000 - 25.000.000 VND/năm, chiếm dưới 2% tổng mức đầu tư ban đầu.

5. Dữ liệu di sản được cập nhật và phân quyền quản lý như thế nào?

Hệ thống áp dụng mô hình phân quyền dựa trên vai trò (RBAC): Cán bộ Phòng Văn hóa - Thông tin thị xã duyệt hồ sơ; ban quản trị di tích từng thôn/xã cập nhật trạng thái mở cửa, sức chứa và lịch lễ hội theo thời gian thực qua giao diện quản trị CMS chuyên dụng.


Kết luận

Đồ án khóa luận đã giải quyết trọn vẹn bài toán chuyển hóa kho tàng 110 di tích lịch sử - văn hóa đậm đặc tại đảo Hà Nam (Quảng Yên, Quảng Ninh) thành nguồn lực kinh tế du lịch bền vững thông qua giải pháp số hóa và điều phối tuyến điểm thông minh. Bằng việc kết hợp cơ sở lý luận tài nguyên nhân văn vững chắc với kỹ thuật tối ưu hóa không gian (PostGIS, Python Routing Engine), dự án mở ra hướng đi đột phá giúp xóa bỏ tính thời vụ trong du lịch, bảo tồn nguyên vẹn giá trị di sản và mang lại giá trị gia tăng thiết thực cho cộng đồng địa phương. Các đơn vị quản lý và doanh nghiệp lữ hành có thể trực tiếp ứng dụng bộ khung giải pháp này để triển khai các tuyến du lịch di sản văn hóa trọng điểm ngay trong giai đoạn hiện nay.