Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế nhà hiệu bộ ALPHA" do sinh viên Lê Cảnh An (ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng) thực hiện vào tháng 06/2023 dưới sự hướng dẫn của TS. Đinh Nam Đức, Th.S Ngô Thanh Vinh và Th.S Mai Phước Anh Tuyết.

Về bối cảnh thực tiễn, công trình được xây dựng tại phân hiệu Trường Đại học FPT Cần Thơ (Số 600 Đường Nguyễn Văn Cừ nối dài, Khu vực 6, Phường An Bình/Long Tuyền, Quận Ninh Kiều/Bình Thủy, TP. Cần Thơ). Đây là tổ hợp giáo dục – công nghệ cao tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long với quy mô toàn khu hơn 17 ha. Tòa nhà Hiệu bộ Alpha được xây dựng nhằm hoàn thiện cơ sở vật chất, cung cấp không gian làm việc hành chính, nghiên cứu và giảng dạy cho hơn 5.000 cán bộ, giảng viên và sinh viên, đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực số và công nghệ cao cho vùng đô thị Cần Thơ.

Mục tiêu và phân công nhiệm vụ nghiên cứu trong đồ án được xác định cụ thể theo 3 khối lượng công việc chính:

  1. Phần I - Thiết kế Kiến trúc (chiếm 15% khối lượng đồ án): Do TS. Đinh Nam Đức hướng dẫn. Nhiệm vụ gồm thiết kế tổng mặt bằng cảnh quan, mặt bằng các tầng, mặt đứng chính/bên, mặt cắt công trình, tổ chức giao thông đứng/ngang, lựa chọn vật liệu hoàn thiện và giải pháp an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC).
  2. Phần II - Thiết kế Kết cấu (chiếm 60% khối lượng đồ án): Do Th.S Ngô Thanh Vinh hướng dẫn. Nhiệm vụ gồm lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân và phần ngầm; lập mô hình tính toán tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió tĩnh/động, động đất); tính toán thiết kế chi tiết sàn ứng suất trước tầng 3, móng cọc khoan nhồi 2-B, cầu thang bộ trục E (tầng 3–4) và khung chịu lực trục 2.
  3. Phần III - Tổ chức Thi công (chiếm 25% khối lượng đồ án): Do Th.S Mai Phước Anh Tuyết hướng dẫn. Nhiệm vụ gồm thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công phần thân tầng 1 điển hình, tính toán cơ cấu quá trình thi công, xác định khối lượng, định mức hao phí và lập bảng thống kê cốt thép.

Đối tượng nghiên cứu là khối công trình dân dụng công cộng cấp II gồm 1 tầng bán hầm, 9 tầng nổi và 1 tum thang mái với tổng chiều cao xây dựng 41,25 m (tính từ mốc cốt 0.00) và tổng diện tích sàn xây dựng là 24.921 m². Phạm vi không gian đặt tại TP. Cần Thơ với các đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo và điều kiện địa chất 6 lớp đất tại hiện trường.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế

Khung quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật

Đồ án áp dụng hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn thiết kế hiện hành của Việt Nam, kết hợp tiêu chuẩn quốc tế cho các cấu kiện đặc thù:

  • Quy chuẩn xây dựng: QCVN 02:2009/BXD và QCVN 02:2022/BXD (Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng); QCVN 03:2012/BXD và QCVN 03:2022/BXD (Phân loại, phân cấp công trình xây dựng); QCVN 06:2021/BXD và QCVN 06:2022/BXD (An toàn cháy cho nhà và công trình); QCVN 09:2017/BXD (Công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả); NFPA 5000-2021 (Tiêu chuẩn an toàn cháy quốc tế cho bậc chịu lửa và cấu kiện).
  • Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động); TCVN 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió); TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu động đất); TCVN 4088:1997 (Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng).
  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép và móng: TCVN 5574:2018 (Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép); TCVN 10304:2014 (Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế); TCVN 9362:2012 (Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình); TCVN 1651-2:2018 (Thép cốt bê tông).
  • Tiêu chuẩn dầm sàn dự ứng lực: Eurocode 2 (EC2 - Design of concrete structures) được áp dụng riêng cho kết cấu sàn bê tông ứng suất trước căng sau.
  • Tiêu chuẩn kiểm định và thi công cọc: TCVN 9393:2012 (Cọc – Thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục); TCVN 9395:2012 (Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu); TCVN 9396:2012 (Kiểm tra xung siêu âm cọc khoan nhồi); TCVN 9397:2012 (Kiểm tra khuyết tật cọc bằng phương pháp biến dạng nhỏ).

Phương pháp phân tích và phần mềm tính toán

  • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Mô hình hóa không gian 3D toàn bộ công trình để phân tích nội lực dưới tác động của tổ hợp tải trọng theo Trạng thái giới hạn 1 (ULS - độ bền chịu lực) và Trạng thái giới hạn 2 (SLS - biến dạng, võng, nứt).
  • Hệ thống phần mềm hỗ trợ:
    • ETABS v16.1: Phân tích kết cấu tổng thể, tính toán dao động riêng, phản lực đầu cọc, nội lực khung trục 2, chuyển vị đỉnh và chuyển vị lệch tầng.
    • SAFE & Bảng tính Excel: Kiểm tra ứng suất, độ võng dài hạn, độ võng sau thi công và bề rộng vết nứt của dầm sàn ứng suất trước tầng 3.
    • Kết cấu Soft & Excel: Tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi theo chỉ số SPT, kiểm tra lún móng khối quy ước, thiết kế cốt thép cột, vách, đài móng và cầu thang bộ.
    • AutoCAD: Thể hiện hồ sơ bản vẽ kiến trúc, kết cấu và biện pháp thi công.

Dữ liệu địa chất công trình

Số liệu địa chất tại hiện trường khu vực xây dựng gồm 6 lớp đất cơ bản:

  • Lớp 1: Đất san lấp cát mịn lẫn đất đá hỗn hợp, bề dày 0,6 m – 1,5 m, mật độ chặt kém.
  • Lớp 2: Sét dẻo trạng thái dẻo cứng, phân bố từ độ sâu 3,0 m đến 13,0 m, bề dày trung bình 6,0 m, độ nén lún trung bình.
  • Lớp 3: Sét dẻo, sét rất dẻo trạng thái nửa cứng đến cứng, chiều dày trung bình 11,0 m (độ sâu đáy lớp đến 25,2 m), khả năng chịu tải tốt, ít nén lún.
  • Lớp 4: Cát lẫn bụi sét, trạng thái chặt vừa đến chặt, phân bố từ 24,2 m đến 49,4 m (dày 18,5 m – 24,6 m).
  • Lớp 5: Sét dẻo nửa cứng đến cứng, bề dày trung bình 2,5 m (phân bố đến độ sâu 50,1 m), khả năng chịu tải cao.
  • Lớp 6: Cát lẫn bụi trạng thái chặt đến rất chặt, phân bố từ 46,8 m đến 59,0 m (chiều dày trung bình 7,5 m), sức chịu tải rất cao.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN I: KIẾN TRÚC (15%)

Chương 1: Tổng quan về kiến trúc của công trình

Chương này tổng hợp các thông số quy hoạch, phân tích điều kiện tự nhiên tại Cần Thơ (nhiệt độ trung bình 26,7°C, độ ẩm 81%, hướng gió Đông Nam và Tây Nam), giải trình phương án công năng và các giải pháp kỹ thuật công trình:

  • Quy mô kiến trúc: 1 tầng bán hầm (cao 3,3 m, diện tích 2.701,64 m²), Tầng 1 (cao 5,4 m, diện tích 2.701 m²), Tầng 2 (cao 4,2 m, diện tích 3.366 m²), Tầng 3 đến Tầng 9 (cao 3,6 m/tầng, diện tích khoảng 3.089 m²/tầng), Tầng thượng (cao 3,0 m, diện tích 2.701 m²) và Tầng mái (diện tích 2.877 m²).
  • Phân bố công năng: Tầng bán hầm bố trí gara xe, trạm bơm và phòng kỹ thuật; Tầng 1 làm sảnh lớn, phòng trưng bày, thư viện, khu tuyển sinh; Tầng 2 gồm phòng học và hội trường 400 chỗ; Tầng 3–5 bố trí phòng học tiêu chuẩn; Tầng 6 kết hợp phòng học, sảnh giải lao và sân vườn ngoài trời; Tầng 7–9 là khối phòng làm việc và nghiên cứu; Tầng thượng là cafeteria và khu kỹ thuật.
  • Hình thức mặt đứng: Lấy ý tưởng từ hệ hoa văn Penrose cấu tạo bằng các tấm bê tông sợi, kết hợp các mảng kính an toàn và bồn cây xanh tạo lớp đệm che nắng, thông gió tự nhiên.
  • An toàn PCCC (theo QCVN 06:2022/BXD và NFPA 5000-2021): Công trình thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F4, cấp công trình cấp II, bậc chịu lửa bậc I (dầm, cột chịu lửa 4 giờ, sàn chịu lửa 2 giờ). Khoang cháy tầng hầm diện tích dưới 3.000 m², bố trí 1 thang máy chữa cháy chuyên dụng có buồng đệm áp suất dương, đường xe chữa cháy bao quanh rộng 6 m, các phòng trên 50 người và tầng nhà đều có ít nhất 2 lối thoát nạn độc lập.

PHẦN II: KẾT CẤU (60%)

Chương 2: Tổng quan về kết cấu của công trình

Trình bày cơ sở lựa chọn vật liệu, quy cách tải trọng tác động và thiết lập các tổ hợp nội lực:

  • Quy định vật liệu: Bê tông lót mác B7.5; bê tông dầm, sàn từ tầng 1 đến mái dùng cấp độ bền C28/35 (tương đương B35, cường độ mẫu lập phương 44,95 MPa); bê tông cột, vách, đài móng, cọc khoan nhồi, tường hầm dùng B30 (cường độ mẫu lập phương 38,53 MPa). Cấp chống thấm sàn hầm, tường hầm, sàn mái đạt tối thiểu W8. Thép dọc chịu lực đường kính $\Phi \ge 10$ dùng nhóm CB500-V ($R_s = R_{sc} = 435$ MPa); cốt đai $\Phi \ge 10$ dùng CB400-V ($R_{sw} = 280$ MPa); cốt đai $\Phi < 10$ dùng CB240-T ($R_{sw} = 170$ MPa). Thép hình kết cấu dùng SS400 hoặc Q345.
  • Tĩnh tải hoàn thiện: Tĩnh tải sàn phòng học/văn phòng ($122\text{ daN/m}^2$), sảnh tầng 3 ($160\text{ daN/m}^2$), hành lang ($142\text{ daN/m}^2$), hội trường ($605\text{ daN/m}^2$), khu WC ($149\text{ daN/m}^2$), sàn mái không facade ($484\text{ daN/m}^2$) và sàn mái có facade ($704\text{ daN/m}^2$). Trọng lượng tường gạch xây 4 lỗ dày 100 mm là $1,8\text{ kN/m}^2$, tường 200 mm là $3,3\text{ kN/m}^2$.
  • Hoạt tải sử dụng (TCVN 2737:1995): Văn phòng/phòng học $2,0\text{ kN/m}^2$; nhà xe và ram dốc $5,0\text{ kN/m}^2$; đường xe chữa cháy $20,0\text{ kN/m}^2$; hành lang/cầu thang $3,0\text{ kN/m}^2$; khu vực công cộng $4,0\text{ kN/m}^2$.
  • Tải trọng gió và động đất: Tính toán thành phần tĩnh và thành phần động của gió theo TCVN 229:1999 theo hai phương X, Y tương ứng với dạng dao động 1; kiểm tra tác động động đất theo TCVN 9386:2012 và chênh lệch nhiệt độ.

Chương 3: Tính toán sàn tầng 3

Chương 3 đi sâu vào giải pháp kết cấu sàn bê tông ứng suất trước (DƯL) căng sau kết hợp dầm chuyển nhằm tạo không gian thông thoáng:

  • Áp dụng tiêu chuẩn Eurocode 2 cho các giai đoạn kiểm toán: giai đoạn truyền ứng lực ban đầu (Initial stage), giai đoạn làm việc bình thường (SLS) và giai đoạn phá hoại giới hạn (ULS).
  • Tính toán tổn hao ứng suất trong cáp dự ứng lực, bố trí sơ đồ cáp trong các dải strip sàn theo hai phương X và Y.
  • Kiểm tra khả năng chịu lực dầm chuyển: tính toán mô men uốn dầm chuyển ($M_{\max}$), mô men gây nứt ($M_{cr}$), ứng suất nén/kéo trong thớ bê tông, diện tích cốt thép dầm chuyển và cốt thép sàn yêu cầu.
  • Kiểm tra biến dạng sàn: tính toán độ võng dài hạn do tải trọng thường xuyên và độ võng tức thời sau khi tháo dỡ cốp pha, đảm bảo nhỏ hơn giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.

Chương 4: Tính toán móng 2-B

Thiết kế kết cấu móng cọc khoan nhồi chịu tải trọng lớn từ cột khung trục 2:

  • Sức chịu tải của cọc: Tính toán theo chỉ số thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) và các chỉ tiêu cơ lý đất nền qua 3 hố khoan khảo sát tại các cao trình hạ cọc khác nhau.
  • Kiểm tra tải trọng lên cọc: Xác định tổ hợp phản lực đầu cọc dưới tác dụng của tải trọng đứng thẳng đứng và tải trọng ngang lệch tâm do gió; kiểm tra lực nén lớn nhất ($P_{\max} \le R_{cọc}$) và điều kiện không xuất hiện lực nhổ.
  • Kết cấu đài cọc: Tính toán chiều cao làm việc của đài móng, kiểm tra khả năng chống xuyên thủng đáy đài móng do cọc gây ra, tính toán diện tích cốt thép đài móng theo hai phương chịu uốn.
  • Kiểm tra độ lún móng: Tính toán lún theo phương pháp cộng lún từng lớp tại đáy móng khối quy ước, đảm bảo độ lún tổng thể nằm trong giới hạn cho phép ($S \le S_{gh}$).

Chương 5: Tính toán cầu thang khung trục E

Thiết kế chi tiết thang bộ ngoài nhà liên tầng từ Tầng 3 lên Tầng 4:

  • Xác định sơ đồ tính bản thang dạng bản dầm nghiêng tựa lên dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ.
  • Thu thập tải trọng: tĩnh tải bản bê tông cốt thép, bậc xây gạch mác 75, lớp trát vữa, ốp đá granite tự nhiên và lan can thép mạ kẽm sơn epoxy; hoạt tải sử dụng theo tiêu chuẩn.
  • Xác định biểu đồ bao nội lực mô men, tính toán diện tích cốt thép bản thang và thiết kế cốt thép dọc, cốt thép đai cho hệ dầm chiếu nghỉ, dầm chiếu tới.

Chương 6: Tính toán khung trục 2

Phân tích sự làm việc của khung ngang chịu lực điển hình qua trục 2 của công trình:

  • Thiết lập sơ đồ hình học khung từ tầng bán hầm đến tầng mái, gán kích thước tiết diện dầm, cột và đặc trưng vật liệu bê tông B30, cốt thép CB500-V.
  • Gán tải trọng tác dụng: tĩnh tải sàn truyền vào dầm, tải trọng tường xây chèn trên dầm, hoạt tải các tầng và tải trọng gió tác động vào các nút khung theo phương ngang.
  • Xác định các trường hợp tổ hợp tải trọng và xuất biểu đồ bao nội lực mô men ($M$), lực cắt ($Q$), lực dọc ($N$).
  • Tính toán diện tích cốt thép cho các tiết diện cột chịu nén uốn lệch tâm xiên theo phương pháp quy đổi, bố trí cốt đai gia cường tại các vùng nối và vị trí nút khung.

PHẦN III: THI CÔNG (25%)

Chương 7: Thi công tầng điển hình tầng 1

Chương này lập giải pháp kỹ thuật và tổ chức thi công cho tầng 1 công trình:

  • Biện pháp kỹ thuật phần thân: Lựa chọn hệ ván khuôn, giàn giáo chịu lực; quy trình lắp dựng cốt thép, lắp đặt ống luồn cáp DƯL (nếu có), công tác đổ bê tông thương phẩm bằng bơm bê tông và quy trình bảo dưỡng.
  • Xác định khối lượng và hao phí: Bóc tách khối lượng bê tông ($m^3$), diện tích ván khuôn ($m^2$), khối lượng cốt thép (tấn) cho các cấu kiện cột, dầm, sàn tầng 1; xác định định mức ca máy và hao phí nhân công xây lắp.
  • Phần hoàn thiện: Thống kê khối lượng xây tường gạch không nung, công tác trát vữa xi măng mác 75, bả matít, sơn phủ epoxy/sơn nước, lát nền gạch granite/porcelain $600\times600\text{ mm}$, ốp đá granite bậc thang và lắp đặt trần thạch cao.
  • Phụ lục thống kê: Lập bảng tổng hợp hao phí vật tư và bảng thống kê chi tiết cốt thép cho toàn bộ cấu kiện tầng điển hình.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu vật liệu và thông số kỹ thuật chính

Hạng mục cấu kiện Cấp độ bền bê tông Nhóm cốt thép chịu lực Tiêu chuẩn tính toán áp dụng
Dầm, sàn tầng 1 đến mái C28/35 (tương đương B35) Cáp DƯL + Cốt thép CB500-V Eurocode 2 & TCVN 5574:2018
Cột, vách, lõi cứng B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$) Cốt dọc CB500-V, cốt đai CB400-V TCVN 5574:2018
Đài móng, sàn hầm, tường hầm B30 (Chống thấm W8) Cốt thép CB500-V TCVN 5574:2018
Cọc khoan nhồi B30 Cốt thép CB500-V TCVN 10304:2014
Cầu thang bộ, dầm thang B30 Cốt dọc CB500-V, đai CB240-T TCVN 5574:2018
Bê tông lót móng B7.5 - TCVN 5574:2018

Kết quả tính toán kết cấu và đóng góp kỹ thuật

  • Giải pháp dầm sàn nhịp lớn: Ứng dụng thành công kết cấu sàn bê tông dự ứng lực căng sau theo tiêu chuẩn Eurocode 2 cho tầng 3, giúp vượt nhịp lớn, giảm chiều cao dầm sàn, hạn chế độ võng dài hạn và giải quyết bài toán dầm chuyển chịu lực cho các tầng bên trên.
  • Giải pháp nền móng cọc khoan nhồi: Tận dụng lớp địa chất tốt (Lớp 4 và Lớp 6) ở độ sâu lớn để đặt mũi cọc, đảm bảo sức chịu tải cao, an toàn tuyệt đối về lún và chống lật cho tòa nhà cao 41,25 m tại vùng đất yếu Cần Thơ.
  • Tích hợp an toàn PCCC: Thiết kế kiến trúc tuân thủ đồng thời QCVN 06:2022/BXD và tiêu chuẩn quốc tế NFPA 5000-2021 với giải pháp thang máy chữa cháy áp suất dương và khoang ngăn cháy tầng hầm độc lập.
  • Quy trình tổ chức thi công chi tiết: Đưa ra phương án phân chia phân đoạn đổ bê tông, luân chuyển coppha và định mức hao phí nhân công/vật tư hợp lý cho tầng 1 điển hình.

Hạn chế và phạm vi thực hiện

  • Phạm vi tính toán kết cấu chuyên sâu: Do giới hạn thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp đại học, tác giả tập trung tính toán chi tiết cho các cấu kiện chịu lực đại diện (Sàn tầng 3, Móng 2-B, Cầu thang khung trục E, Khung trục 2); các cấu kiện khác được mô hình hóa và gán sơ bộ trên mô hình tổng thể ETABS.
  • Phạm vi tổ chức thi công: Đồ án chỉ lập biện pháp kỹ thuật và tính toán hao phí định mức cho phần thân tầng điển hình (Tầng 1) và tổng hợp bảng hoàn thiện, chưa đi sâu vào tiến độ tổng thể toàn bộ công trình hay biện pháp thi công phần ngầm chi tiết trong các chương thuyết minh chính.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp khi thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc các học phần thiết kế nhà nhiều tầng:

  • Tham khảo tính toán sàn dự ứng lực: Cung cấp quy trình kiểm toán sàn DƯL căng sau kết hợp dầm chuyển theo tiêu chuẩn Châu Âu Eurocode 2.
  • Tham khảo thiết kế móng cọc khoan nhồi: Quy trình phân tích sức chịu tải cọc từ chỉ số SPT địa chất thực tế, kiểm tra phản lực đầu cọc và tính toán đài móng theo TCVN 10304:2014.
  • Tham khảo hồ sơ kiến trúc và PCCC: Cung cấp giải pháp thiết kế công trình giáo dục tích hợp tiêu chuẩn PCCC QCVN 06:2022/BXD và NFPA 5000-2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô diện tích và chiều cao công trình Nhà hiệu bộ Alpha là bao nhiêu?
Công trình gồm 1 tầng bán hầm (cao 3,3 m), 9 tầng nổi (Tầng 1 cao 5,4 m; Tầng 2 cao 4,2 m; Tầng 3–9 cao 3,6 m/tầng), tầng thượng (cao 3,0 m) và tầng tum mái. Tổng chiều cao công trình là 41,25 m tính từ mốc cốt 0.00; tổng diện tích sàn xây dựng là 24.921 m².

2. Tiêu chuẩn nào được sử dụng để thiết kế sàn tầng 3 của công trình?
Sàn tầng 3 sử dụng giải pháp kết cấu sàn bê tông ứng suất trước (cáp dự ứng lực căng sau) kết hợp dầm chuyển, được tính toán thiết kế theo tiêu chuẩn Châu Âu Eurocode 2 (EC2: Design of concrete structures), kết hợp kiểm tra độ võng và nứt theo TCVN 5574:2018.

3. Công trình sử dụng các loại cấp độ bền bê tông và cốt thép nào cho các cấu kiện chính?
Bê tông dầm sàn từ tầng 1 đến mái sử dụng cấp C28/35 (tương đương B35); bê tông cột, vách, lõi cứng, đài móng, tường hầm và cọc khoan nhồi sử dụng B30 (kèm yêu cầu chống thấm W8 cho hầm và mái); bê tông lót dùng B7.5. Cốt thép dọc chịu lực có đường kính $\Phi \ge 10$ dùng nhóm CB500-V ($R_s = 435\text{ MPa}$), cốt thép đai dùng CB400-V và CB240-T.

4. Giải pháp nền móng được lựa chọn trong đồ án là gì?
Đồ án lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi, tính toán dựa trên số liệu địa chất của 3 hố khoan tại khu vực Cần Thơ (mũi cọc tựa vào các lớp đất tốt có cường độ chịu tải cao ở tầng sâu như Lớp 4 cát lẫn bụi sét hoặc Lớp 6 cát chặt), kết hợp đài móng bê tông cốt thép B30 chịu lực.

5. Công trình áp dụng giải pháp kiến trúc mặt đứng và PCCC như thế nào?
Mặt đứng công trình được thiết kế với các mảng hoa văn Penrose cấu tạo từ tấm bê tông sợi kết hợp vách kính an toàn và bồn cây xanh che nắng. Về PCCC, công trình thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F4 (cấp II, bậc chịu lửa bậc I), bố trí 1 thang máy chữa cháy áp suất dương, khoang cháy tầng hầm diện tích dưới 3.000 m² và đảm bảo tối thiểu 2 lối thoát nạn độc lập cho mỗi tầng.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế nhà hiệu bộ ALPHA" của sinh viên Lê Cảnh An đã giải quyết hoàn chỉnh ba nội dung kỹ thuật cốt lõi gồm thiết kế kiến trúc (15%), tính toán kết cấu bê tông cốt thép và sàn dự ứng lực (60%), cùng tổ chức biện pháp thi công tầng điển hình (25%). Hồ sơ thuyết minh thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống quy chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế Eurocode 2, NFPA trong việc xử lý công trình giáo dục cao tầng trên nền địa chất Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả tính toán cung cấp đầy đủ các cơ sở lý luận, bảng số liệu tải trọng, phương án móng cọc khoan nhồi và chi tiết cốt thép cho các cấu kiện chịu lực chính của tòa nhà.