CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu về công trình 1. MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Cho rằng đây là một môi trường học tập trải nghiệm đầy thực tiễn, năng động, sáng tạo dành cho thế hệ trẻ; với tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt khoảng 98%. "Phân hiệu Trường Đại học FPT tại TP Cần Thơ đã trở thành trung tâm cung cấp nguồn nhân lực về khoa học công nghệ cho vùng, đặc biệt là nhân lực số, góp phần xây dựng Cần Thơ trở thành thành phố thông minh, bắt kịp với xu hướng của cuộc cách mạng 4.0", ông Trường chia sẻ.
Phân hiệu FPT tại TP Cần Thơ hiện nay có khoảng 8.000 sinh viên đang theo học, năm học 2023-2024 trường chào đón gần 2.000 tân sinh viên, với 14 chuyên ngành. Với thông điệp "Kiến tạo hạnh phúc", đại diện tập đoàn FPT chia sẻ mong muốn, mỗi sinh viên sẽ là một phi hành gia, cùng tiến vào hành tinh hạnh phúc trong suốt 4 năm học tại trường. Dịp này, trường đã khánh thành tòa nhà Hiệu bộ Alpha sau gần 1 năm xây dựng. Tòa nhà Alpha có tổng diện tích sàn xây dựng là 24.921m2; gồm 1 tầng bán hầm, 9 tầng nổi và tum thang có mái che; 136 phòng học và phòng chức năng, đáp ứng nhu cầu học tập và sinh hoạt của hơn 5.000 cán bộ, giảng viên và sinh viên.
Với những nỗ lực của mình cùng sự hỗ trợ của các cơ quan chức năng TP Cần Thơ, Phân hiệu FPT Cần Thơ đã hoàn thiện cơ sở vật chất, các công trình phục vụ cho công tác giảng dạy, vui chơi học tập của sinh viên. Vị trí đặc điểm xây dựng công trình 1. Điều kiện tự nhiên Theo QCVN 02: 2022/BXD và theo TCVN 2737-2023, các thông số tự nhiên của khu vực gồm: Khí hậu - Khu vực mang đặc tính chung của khí hậu vùng đồng bằng sông Cửu Long là khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Trong năm có hai mùa chính là mùa mưa và mùa khô.
- Theo số liệu của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Cần Thơ quan trắc lấy số liệu khí hậu của những năm gần đây như sau: Nhiệt độ - Nhiệt độ không khí (t°): trong các năm không khí có nhiệt độ khá cao, trung bình là 26°7C. Nóng nhất vào tháng 4, nhiệt độ cao nhất trung bình là 35°5C. Ít nóng nhất vào giêng, nhiệt độ thấp nhất trung bình là 23°2C, nhiệt độ cao nhất tuyệt đối là 37°6C và thấp nhất tuyệt đối là 17°6C. Độ ẩm tương đối trung bình - Độ ẩm không khí (%): Độ ẩm tương đối trung bình là 81%, tương đối cao nhất trong năm là 96% và tương đối thấp nhất trong năm là 60%.
Lương bốc hơi SVTH: Lê Cảnh An – MSV: 2050611200101 GVHD: Đinh Nam Đức 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ NHÀ HIỆU BỘ ALPHA - Độ bốc hơi (mm): Lương bốc hơi bình quân trong năm là 1. Chế độ mưa - Lương mưa (%): Mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 11. Mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 04. Lượng mưa trung bình trong năm là 234 ngày.
Nắng - Số giờ chiếu trung bình trong ngày là 7,1 giờ, lớn nhất trong ngày là 11,8 giờ. Số giờ chiếu nắng trong năm là 1900 đến 2000 giờ. Gió - Chế độ gió mùa, hướng gió chủ đạo là Đông-Đông Nam vào mùa nắng, Tây-Nam vào mùa mưa, phổ biến là gió Đông-Nam và Tây-Nam. - Hướng gió phía Nam trong 2 tuần trong tháng 5.
Gió Tây chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10. Gió Đông chủ yếu từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau. - Thời gian gió nhất trong năm kéo dài 3 tháng, từ tháng 1 đến tháng 4 với tốc độ gió trung bình trên 3,8m/s. - Thời gian lặng gió của năm kéo dài 8 tháng từ tháng 4 đến tháng 1 với tốc độ gió trung bình mỗi giờ là 2,9m/s.
Giông bão Hầu như không có (Toàn bộ thông tin theo QCVN 02:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng ban hành 26/09/2022) 1. Địa hình Công trình được xây dựng tại Số 600 Đường Nguyễn Văn Cừ (nối dài), P. Ninh Kiều, TP. Vị trí công trình xây dựng có điều kiện thuận lợi về mặt giao thông đường bộ.
Đây là tổ hợp giáo dục – công nghệ cao đầu tiên tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, dự án xây dựng trên tổng diện tích hơn 17 ha. Sự có mặt của Đại học FPT ở trong khu công nghệ cao/công viên phần mềm của các thành phố lớn này thể hiện chiến lược đồng hành phát triển công nghiệp phần mềm của tập đoàn FPT, cũng đồng thời mở ra triển vọng nghề nghiệp thanh niên tại các đô thị lớn nhất Việt Nam. SVTH: Lê Cảnh An – MSV: 2050611200101 GVHD: Đinh Nam Đức 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ NHÀ HIỆU BỘ ALPHA Hình I. Mặt bằng tổng thể cảnh quan công trình.
SVTH: Lê Cảnh An – MSV: 2050611200101 GVHD: Đinh Nam Đức 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ NHÀ HIỆU BỘ ALPHA 1. Địa chất thủy văn và quy mô công trình 1. Địa chất công trình Công trình được xây dựng trên một khu đất bằng phẳng. Các lớp cấu tạo địa chất: - Lớp đất 1: san lấp ( đất đá hỗn hợp).
Bề dày tối thiểu 0,6m-1,5m. Thành phần chủ yếu là cát hạt mịn và đất đá hỗn hợp, mật độ chặt kém. - Lớp đất 2: lớp đất sét dẻo trạng thái dẻo cứng, phân bố từ độ sâu 3m-10,7m (mặt lớp) đến 11m-13m (đáy lớp). Bề dày lớp thay đổi từ 2m-9,2m.
Bề dày trung bình là 6m. Thành phần chính lớp là sét lẫn bụi và cát mịn. Đất có trạng thái dẻo cứng, màu nâu đỏ, xám trắng. Đất có tính năng cơ lý trung bình, độ chặt tự nhiên và độ nén lún trung bình.
- Lớp đất 3: sét dẻo, sét rất dẻo, trạng thái nửa cứng đến cứng Lớp đất này có độ sâu 11m-16,9m (mặt lớp) đến 21,3m-25,2m (đáy lớp). Bề dày lớp thay đổi từ 8,1m-13,8m, bề dày trung bình 11m. Thành phần chính của lớp là sét và bụi lẫn ít cát mịn. Đất có trạng thái nửa cứng đến cứng, màu nâu đỏ, vàng, xám trắng.
Đất có tính năng cơ lý tốt, khả năng chịu tải cao, độ nén lún thấp, ít gây biến dạng lún. - Lớp đất 4: Cát lẫn bụi, sét, mật độ chặt vừa – chặt Lớp đất này từ độ sâu 24,2m-25,2m (mặt lớp) đến độ sâu 43,5m-49,4m (đáy lớp), bề dày lớp thay đổi từ 18,5m đến 24,6m. Thành phần chính của lớp là cát mịn lẫn ít sét, bụi. Đất có mật độ chặt vừa đến chặt, màu xám vàng.
Đất có tính năng cơ lý tốt, khả năng chịu tải trung bình cao, độ chặt tự nhiên trung bình đến cao, độ nén lún trung bình, có thể gây biến dạng lún. - Lớp đất 5: Sét dẻo, trạng thái nửa cứng đến cứng Lớp đất này từ độ sâu 43,2m-49,4m (mặt lớp) đến 46,8m-50,1m (đáy lớp). Bề dày lớp thay đổi từ 0,7m-4,3m, bề dày trung bình là 2,5m. Thành phần chính của lớp là sét lẫn bụi và cát mịn.
Đất có trạng thái nửa cứng đến cứng, màu xám vàng, xám xanh. Đất có tính năng cơ lý tốt, khả năng chịu tải cao, độ chặt tự nhiên cao, độ nến lún thấp, không gây biên dạng lún. - Lớp đất 6: Cát lẫn bụi, mật độ chặt – rất chặt Lớp đất này từ độ sâu 46,8m-53,1m (mặt lớp) đến 53,5m-59m (đáy lớp). Bề dày lớp thay đổi từ 5,9m đến 10m, bề dày trung bình là 7,5m.
Thành phần chính của lớp là cát mịn lẫn bụi. Đất có mật độ chặt đến rất chặt, màu xám vàng, nâu vàng. Đất có tính năng cơ lý tốt, khả năng chịu tải cao đến rất cao, độ chặt tự nhiên cao, độ nén lún thấp. Phân cấp quy mô công trình Công trình dân dụng cấp C2, theo QCVN 03:2022/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng.
Phân cấp công trình xây dựng theo các tiêu chí: - Hậu quả do kết cấu công trình bị hư hỏng hoặc phá hủy - Thời hạn sử dụng theo thiết kế công trình - Phân loại kỹ thuật về cháy đối với công trình SVTH: Lê Cảnh An – MSV: 2050611200101 GVHD: Đinh Nam Đức 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ NHÀ HIỆU BỘ ALPHA Hình I. Thời hạn sử dụng theo thiết kế công trình. Phân cấp xây dựng theo quy mô kết cấu công trình: - Diện tích xây dựng khoảng: 25.55 % - Diện tích xây dựng: 10,127 m2 - Mật độ xây dựng tối đa: 40% - Tầng cao tối đa: 13 tầng - Diện tích sàn tối đa: 131,654m2 - Hệ số sử dụng đất tối đa: 5.2 - Công trình gồm 9 tầng + tầng hầm + tum. Công trình có tổng chiều cao 41.25(m) kể từ cos 0,00.
- Xung quanh 4 hướng đều giáp các khu dân cư. Hệ thống cây xanh, bồn hoa được bố trí ở sân trước và xung quanh nhà tạo môi trường cảnh quan sinh động hài hòa và gắn bó với thiên nhiên với công trình. SVTH: Lê Cảnh An – MSV: 2050611200101 GVHD: Đinh Nam Đức 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ NHÀ HIỆU BỘ ALPHA 1. An toàn cháy cho công trình(Tuân thủ theo các quy định trong QCVN 06:2022/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình) Phân nhóm nhà dựa trên tính nguy hiểm cháy theo công năng thuộc nhóm F4 Các công trình giáo dục, đào tạo, trụ sở làm việc, tổ chức khoa học, nghiên cứu và thiết kế, cơ quan quản lý.
Đặc điểm sử dụng Các gian phòng trong các nhà này được sử dụng một số thời gian nhất định trong ngày, bên trong phòng thường có nhóm người cố định, quen với điều kiện tại chỗ, có độ tuổi và trạng thái thể chất xác định Tòa nhà thuộc nhóm F4 không được ít hơn 2 lối thoát nạn trong công trình. Đường thoát nạn phải được chiếu sáng và chỉ dẫn phù hợp với các yêu cầu tại TCVN 3890. Vật liệu hoàn thiện, trang trí tường và trần, vật liệu ốp lát, vật liệu phủ sàn trên đường thoát nạn tuân thủ yêu cầu tại Bảng B. Trong các nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F4 cho phép bố trí cầu thang cong trên đường thoát nạn khi bảo đảm Chiều cao của thang không quá 9,0 m; Chiều rộng của vế thang phù hợp với các quy định trong quy chuẩn này; Chiều cao cổ bậc nằm trong khoảng từ 150 mm đến 190 mm; Chiều rộng phía trong của mặt bậc không nhỏ hơn 220 mm; Loại cầu thang bộ được công trình áp dụng là loại 2 - cầu thang bên trong nhà, để hở.