LỜI MỞ ĐẦU Cùng với sự phát triển của xã hội thì phương tiện giao thông cũng phát triển không ngừng trong đó ôtô là một phương tiện phổ biến. Do nhu cầu cấp thiết của người tiêu dùng, ngành công nghiệp ôtô đã cho ra đời rất nhiều loại ôtô với các tính năng và công dụng khác nhau. Cũng từ những đòi hỏi của người tiêu dùng về vận tốc của ôtô phải lớn và độ an toàn phải cao. Nhà sản xuất phải nghiên cứu về g phanh khí nén của xe tải RENAULT V.
Em hy vọng đề tài này như là một tài liệu chung nhất để giúp người sử dụng tự tìm hiểu kết cấu, nguyên lý làm việc, cũng như cách khắc phục các hỏng hóc nhằm sử dụng và bảo dưỡng hệ thống phanh một cách tốt nhất để đảm bảo an toàn cho người và tài sản. Ngày nay trên cơ sở các bộ phận kể trên, hệ thống phanh còn được bố trí thêm các thiết bị nâng cao hiệu quả phanh. Cơ cấu phanh: được bố trí ở gần bánh xe, thực hiện chức năng của các cơ cấu ma sát nhằm tạo ra mô men hãm trên các bánh xe của ô tô khi phanh. Dẫn động phanh: bao gồm các bộ phận liên kết từ cơ cấu điều khiển (bàn đạp phanh, cần kéo phanh) tới các chi tiết điều khiển sự hoạt động của cơ cấu phanh.
Dẫn động phanh dùng để truyền và khuếch đại lực điều khiển từ cơ cấu điều khiển phanh đến các chi tiết điều khiển hoạt động của cơ cấu phanh. Yêu cầu Yêu cầu của hệ thống phanh ô tô được xác định dựa trên những cơ sở do các cơ quan, tổ chức uy tín như quy định N0-13 ESK 00H (Hội đồng kinh tế Châu Âu, tiêu chuẩn F18-1969 (Thụy Điển), tiêu chuẩn FM VSS-121 (Mỹ) và tiêu chuẩn quốc gia về an toàn chuyển động của phương tiện giao thông. Theo đó, hệ thống phanh ô tô đạt chuẩn cần đáp ứng những tiêu chí như sau: • Có hiệu quả phanh cao nhất ở tất cả các bánh xe nghĩa là đảm bảo quãng đường phanh ngắn nhất khi phanh đột ngột trong trường hợp nguy hiểm; • Phanh êm dịu trong bất kì mọi trường hợp để đảm bảo sự ổn định của ôtô 8 khi phanh; • Điều khiển nhẹ nhàng, nghĩa là lực tác dụng lên bàn đạp hay đòn điều khiển không lớn; • Dẫn động phanh phải có độ nhạy cao và phải có hai dòng độc lập đối với phanh chính; • Phân bố mô men phanh phải hợp lý dể đảm bảo tận dụng tối đa trọng lượng bám tại các bánh xe và không xảy ra hiện tượng trượt lết khi phanh; • Không có hiện tượng tự xiết, bó phanh khi phanh; • Cơ cấu phanh thoát nhiệt tốt; 1. Giữ được tỉ lệ thuận giữa lực trên bàn Hệ thống phanh là một hệ thống rất quan trọng trên ô tô, có rất nhiều loại hệ thống phanh được trang bị trên ô tô hiện nay như phanh chính, phanh dừng, phanh tang trống (phanh tăng bua), phanh đĩa… Theo đó hệ thống phanh được phân loại như sau: a) Theo cách bố trí Hệ thống phanh gồm có các cơ cấu phanh để hãm trực tiếp tốc độ góc của các bánh xe hoặc một trục nào đó của hệ thống truyền lực và truyền động phanh để dẫn động cơ cấu phanh.
- Tùy theo cách bố trí cơ cấu phanh ở các bánh xe hoặc ở trục của hệ thống truyền lực mà người ta chia ra phanh bánh xe và phanh truyền lực. - Ở ô tô cơ cấu phanh chính đặt ở bánh xe, còn cơ cấu phanh tay thường đặt ở trục thứ cấp của hộp số hoặc hộp phân phối (ô tô hai cầu chủ động). Cũng có khi cơ cấu phanh chính và cơ cấu phanh tay phối hợp làm một và đặt ở bánh xe, trong trường hợp này phải làm truyền lực riêng rẽ. b) Theo mục đích sử dụng - Hệ thống phanh chính (hay còn gọi là phanh chân) được sử dụng trên ô tô để làm giảm tốc độ của ô tô theo mong muốn của người lái, nó được trang bị trên tất cả các 9 bánh xe ở cầu trước và sau của ô tô.
H) bao gồm hai cụm má phanh (bố thắng) được gắn cố định định trên cầu xe, các má phanh được dẫn động bởi 10 các xylanh phanh bánh xe (heo con) hoặc bằng các đòn dẫn cơ khí, một trống phanh (tăng bua) chụp bên nám lên bề mặt giữa má phanh và trống phanh gây mài mòn lớn; + Dễ dàng bố trí phanh tay và phanh chân trên cùng một cơ cấu phanh làm giảm chi phí cho chiếc xe. Nhược điểm: + Nhược điểm thường thấy của cơ cấu phanh này là khi mạt sắt sinh ra bên trong trống phanh, nó sẽ khó thoát ra ngoài được do đó làm tăng sự mài mòn và hư hỏng nhanh của má phanh và trống phanh. + Khả năng thoát nhiệt của nó rất khó khăn, do đó dễ dẫn tới tình trạng mất phanh khi người lái thực hiện rà phanh liên tục. Cơ cấu phanh tang trống (phanh tănrail, Navara; 11 - Hệ thống phanh với cơ cấu phanh dạng đĩa (thắng đĩa) Cơ cấu phanh đĩa bao gồm một đĩa thép được gắn cố định bằng bu long trên moay ơ trục bánh xe, một giá đỡ (hay còn gọi là caliper hay cùm phanh) và các má phanh (bố thắng).
Giá đỡ được gắn trên vỏ cầu nên nó sẽ cố định, trong khi đó đĩa phanh sẽ quay cùng với bánh xe. Trên giá đỡ có bố trí các xy lanh thủy lực và các má phanh. Khi người lái đạp phanh, piston sẽ di chuyển làm cho các má phanh ép sát vào đĩa phanh để thực hiện quá trình phanh. Một hệ thống phanh sử dụng cơ cấu phanh đĩa luôn đi kèm với hệ thống dẫn động phanh bằng thủy lực.
Hiện nay, giá đỡ cơ cấu phan Hình 1. Cơ cấu phanh đĩa (thắng đĩa) Ưu điểm của cơ cấu phanh đĩa + Khả năng giải nhiệt tốt, do đó khả năng bị mất phanh khi người lái rà phanh liên tục sẽ xảy ra chậm hơn; + Hiểu quả phanh cũng cao hơn cơ cấu phanh tang trống sau một thời gian dài sử dụng; 12 + Ưu điểm nổ bật nhất của nó là khả năng tự động điều chỉnh khe hở giữa má phanh với đĩa phanh làm cho khe hở này luôn không đổi dù má phanh mòn, dó đó thời gian chậm tác dụng của hệ thống phanh luôn không đổi so với một vài hệ thống phanh sử dụng cơ cấu phanh tang trống được bố trí trên các dòng xe du lịch. Hệ thống phanh đĩa được sử dụng trên tất cả các dòng xe du lịch như: TOYOTA Vios, Innova, Altis, Camrry, Fortuner; HONDA City, Civic, CRV; KIA Morning, Cerato, Sedona; HYUNDAI i10, Elantra; MAZDA 2, 3, 6, CX5…. Hay cả trên các dòng xe hạng cao cấp của Mercedes-Benz, BMW, Audi, Range Rover, Lexus, Acura, Porsche…êu cầu bắt buộc đối với hệ thống phanh dừng để đảm bảo độ tin cậy và độ an toàn của hệ thống phanh dừng.
Hệ thống phanh dẫn động cơ khí Lý do hệ thống phanh dẫn động cơ khí ít được sử dụng là do kết cấu phức tạp của nó, việc bố trí các điểm nối dây cáp tới cơ cấu phanh tại bánh xe rất khó khăn và phức tạp. Để khắc phục tình trạng đó, các nhà sản xuất đã thiết kế ra hệ thống phanh dẫn động 13 thủy lực. - Hệ thống phanh dẫn động thủy lực Đây là lo Hình 1. Hệ thống phanh dẫn động thủy lực Hệ thống phanh dẫn độnặc làm thoát khí nén ở các bộ phận làm việc.
Nhờ thế việc điều khiển phanh được nhẹ hơn. Phanh khí nén thường được sử dụng trên ôtô có tải trọng trung bình và lớn… Hệ thống phanh dẫn động khí nén chủ yếu được bố trí trên các dòng xe tải nặng, xe đầu kéo, sơ mi rơ moóc…do yêu cầu của loại dẫn động phanh này là phải có một máy nén khí được bố trí trên xe. Sơ đồ cấu tạo hệ thống phanh hơi ô tô 1. Van an toàn; 3.
Đồng hồ báo áp suất; 4. Khoá điều khiển phanh; 5. Bình chứa khí nén; 6. Hệ thống ph Ưu điểm: Đảm bảo độ nhạy cao, phanh đồng thời được tất cả các bánh xe, điều khiển nhẹ nhàng.
Đồng thời đảm bảo được khả năng tuỳ động và khả năng điều khiển phanh rơmooc. 8: Dẫn động liên hợp 1. Tổng phanh liên hợp 2. Đường ống dẫn tới phanh rơmooc 3.
Đường ống dẫn tới phanh ô tô kéo 4,6. Bình chứa dầu 8. Xy lanh của cầu trước và cầu giữa 9. Guốc phanh của cầu trước 10.
Guốc phanh cầu giữa 3 11. Xy lanh phanh cầu 1 Nhược điểm: sau 7 5 4 6 - Kích thước của hệ thống phanh liên hợp rất cồng kềnh và phức tạp, rất khó khăn khi bảo dưỡng và sửa chữa. Khi phần khí dẫn động khí nén bị hỏng thì dẫn đến cả hệ thống ngừng làm việc. Cho nên trong hệ thống phanh liên h chuyển của xe sẽ được chuyển hóa thành điện năng và các dạng năng lượng khác để thực hiện sự phanh.
Cụm từ 16 “phanh tái sinh” sẽ được nhắc tới rất nhiều khi những chiếc xe điện được sản xuất tại Việt N Hình 1. Hệ thống phanh chống bó cứng bánh xe ABS 17 1. Các cảm biến tốc độ; 2. Xilanh phanh chính; 4.
Bầu trợ lực chân không; 5. Công tắc đèn phanh; 6. Bàn đạp phanh; 7. Cơ cấu phanh sau; 8.
Cơ cấu phanh trước; • ơ cấu phanh. Dẫn động phanh dùng để truyền và khuếch đại lực điều khiển từ cơ cấu điều khiển phanh đến các chi tiết điều khiển hoạt động của cơ cấu phanh. Cấu tạo cơ cấu phanh Cơ cấu phanh được bố trí ở các bánh xe nhằm tạo ra mômen hãm trên bánh xe khi phanh ô tô. Cơ cấu phanh là bộ phận trực tiếp tạo ra lực cản và làm việc theo nguyên lý ma sát.
Trong quá trình phanh động năng của ôtô được biến thành nhiệt năng ở cơ cấu phanh rồi tiêu tán ra môi trường bên ngoài. Cơ cấu phanh dạng tang trống 1. Lò xo kéo má phanh; 4. Xy lanh phanh bánh; 5.
Vít xả không khí; 6. Sơ đồ guốc dẫn và guốc kéo Khi áp suất thủy lực tác động vào xilanh bánh xe, các guốc phanh ở cả hai bên trống bị ép vào mặt trong của trống bằng một lực tương ứng với áp suất thủy lực do pít tông tác động. Như thể hiện ở hình trên, các lực nén khác nhau phát sinh ở các guốc bên phải và bên trái. Lực ma sát làm cho guốc ở bên trái miết vào trống theo chiều quay, ngược lại guốc ở bên phải chịu lực đẩy của trống quay làm giảm lực nén.