Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp ô tô giữ vai trò thiết yếu trong nền kinh tế quốc dân và mạng lưới giao thông vận tải, phản ánh mức độ phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng của mỗi quốc gia. Cùng với xu thế tích hợp các thành tựu về điện tử học, điều khiển tự động và khoa học vật liệu mới nhằm nâng cao tính tiện nghi và công suất vận hành, yêu cầu về an toàn chuyển động luôn được đặt lên hàng đầu nhằm bảo vệ tính mạng con người và giảm thiểu thiệt hại vật chất khi xảy ra sự cố va chạm. Trong tổng thể các cụm chi tiết trên phương tiện giao thông đường bộ, hệ thống phanh là cơ cấu an toàn chủ động tối quan trọng, trực tiếp quyết định khả năng kiểm soát quỹ đạo chuyển động và giảm thiểu rủi ro tai nạn giao thông.

Sự phát triển của công nghệ phanh hiện đại ghi nhận bước tiến lớn với việc ứng dụng hệ thống chống bó cứng bánh xe (ABS - Anti-lock Braking System), hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD - Electronic Brake-force Distribution) và các hệ thống hỗ trợ ổn định điện tử. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Khai thác kỹ thuật hệ thống phanh trên xe HONDA CITY” làm nội dung nghiên cứu cho đồ án tốt nghiệp chuyên ngành kỹ thuật ô tô, dưới sự hướng dẫn của cán bộ giảng dạy.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Tổng quan hóa các nguyên lý cơ bản, yêu cầu kỹ thuật và các phương án dẫn động phanh chính trên ô tô.
  2. Phân tích chi tiết đặc tính kỹ thuật của dòng xe Honda City và kết cấu từng cụm bộ phận trong hệ thống phanh, trọng tâm là cơ cấu phanh đĩa, bầu trợ lực chân không, xi lanh chính và hệ thống điều khiển ABS/EBD.
  3. Nghiên cứu các dạng hư hỏng điển hình, triệu chứng kỹ thuật, đồng thời xây dựng quy trình kiểm tra, chẩn đoán, tháo lắp và bảo dưỡng kỹ thuật các cụm chi tiết của hệ thống phanh trên phương tiện khảo sát.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống phanh thủy lực trợ lực chân không có tích hợp ABS và EBD trang bị trên mẫu xe du lịch Honda City. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào đặc tính kỹ thuật cơ khí, thủy lực và sơ đồ điều khiển điện tử của hệ thống phanh xe Honda City dựa trên các số liệu kiểm định và tài liệu kỹ thuật tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên nguyên lý động lực học phanh ô tô và lý thuyết điều khiển tự động trong hệ thống an toàn chủ động. Các khái niệm cốt lõi bao gồm:

  • Chức năng và yêu cầu an toàn của hệ thống phanh: Khả năng dừng xe nhanh chóng trong mọi tình huống với gia tốc phanh cực đại và quãng đường phanh ngắn nhất; tính êm dịu nhằm duy trì ổn định hướng chuyển động; lực điều khiển bàn đạp phanh vừa phải; tính tùy động giữa lực đạp và mô-men phanh; yêu cầu tản nhiệt nhanh của cơ cấu ma sát; khả năng duy trì ổn định quỹ đạo được đánh giá qua hành lang phanh $S$ và góc lệch $\delta$.
  • Nguyên lý thủy lực hai dòng so le: Phân chia mạch dẫn động thủy lực từ xi lanh chính kép đến các bánh xe theo sơ đồ so le chéo, đảm bảo khi một dòng gặp sự cố rò rỉ hoặc mất áp suất thì mạch dẫn động còn lại vẫn duy trì tác dụng phanh ở hai bánh xe đối xứng.
  • Nguyên lý chống bó cứng phanh (ABS) và phân phối lực phanh (EBD): Điều chỉnh áp suất dầu tác dụng lên các xi lanh công tác bánh xe nhằm duy trì hệ số trượt cục bộ của bánh xe trong dải tối ưu từ 10% đến 30%, chống hiện tượng trượt lết làm mất tính năng dẫn hướng của bánh trước hoặc trượt văng đuôi xe ở bánh sau.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong đồ án bao gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các sơ đồ kết cấu, thông số kỹ thuật động học và nguyên lý làm việc của hệ thống phanh khí nén, cơ khí, thủy lực và hệ thống điều khiển điện tử từ các giáo trình chuyên ngành và tài liệu kỹ thuật của hãng Honda.
  • Phương pháp khai thác kỹ thuật thực nghiệm và lập quy trình công nghệ: Khảo sát các bước tháo lắp cơ khí, đo đạc dung sai mài mòn bằng thiết bị chuyên dùng (panme, đồng hồ so, thước cặp), xác định thông số giới hạn dịch vụ và thiết lập quy trình kiểm tra, bảo dưỡng thực tế cho từng cụm chi tiết.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu kỹ thuật xe Honda City, cẩm nang sửa chữa bảo dưỡng của nhà sản xuất, tiêu chuẩn kỹ thuật về dung môi dầu phanh (DOT 3, DOT 4) và các tiêu chuẩn kiểm định an toàn chuyển động.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

Chương I tập trung làm rõ chức năng, phân loại và các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với hệ thống phanh trên ô tô:

  • Nhiệm vụ: Giảm tốc độ xe, dừng hẳn hoặc giữ phương tiện đứng yên trên dốc; nâng cao năng suất vận chuyển thông qua việc đảm bảo an toàn khi vận hành ở dải tốc độ cao.
  • Phân loại: Phân định rõ ràng theo công dụng (phanh chính/công tác, phanh dừng/phanh tay, phanh chậm dần bằng động cơ); theo kết cấu ma sát (phanh guốc, phanh đĩa, phanh đai); theo phương thức dẫn động (cơ khí, thủy lực, khí nén, liên hợp thủy khí); và theo mức độ hoàn thiện (có bộ điều hòa lực phanh, có ABS).
  • Phân tích các phương án dẫn động phanh chính:
    • Dẫn động cơ khí: Kết cấu đơn giản, hiệu suất truyền động thấp, giới hạn bởi lực đạp của người lái, chủ yếu ứng dụng cho cơ cấu phanh dừng.
    • Dẫn động khí nén: Sử dụng áp suất khí nén từ máy nén khí và bình chứa để sinh lực phanh, lực bàn đạp chỉ dùng để mở van phân phối; ưu điểm lực phanh lớn không phụ thuộc sức người, nhưng nhược điểm là thời gian chậm tác dụng lớn, phù hợp xe tải hạng trung và nặng, xe khách lớn.
    • Dẫn động thủy lực: Sử dụng dầu làm môi chất truyền áp suất; thời gian phản hồi nhanh, độ nhạy cao, kết cấu gọn nhẹ. Tác giả phân tích rõ sự khác biệt giữa hệ thống dẫn động một dòng và dẫn động hai dòng. Phương án dẫn động hai dòng so le được lựa chọn làm giải pháp tối ưu cho xe con nhờ độ tin cậy và an toàn cao khi xảy ra sự cố rò rỉ mạch dầu.

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH KẾT CẤU PHANH

Chương II trình bày phân tích chuyên sâu về thông số kỹ thuật xe Honda City và cấu trúc cơ điện tử của từng bộ phận:

Thông số kỹ thuật xe Honda City Giá trị / Đơn vị
Kích thước bao (Dài x Rộng x Cao) 4300 x 1700 x 1460 (mm)
Chiều dài cơ sở / Chiều rộng cơ sở 2550 / 1480 (mm)
Khoảng sáng gầm xe 150 (mm)
Bán kính quay vòng tối thiểu 4,9 (m)
Trọng lượng không tải / Toàn tải 1055 - 1110 / 1520 (kg)
Dung tích bình nhiên liệu / Khoang hành lý 42 (lít) / 575 (lít)
Kiểu động cơ / Tiêu chuẩn khí thải 1NZ-FE, 4 xi lanh, Euro Step 4
Dung tích xi lanh ($V$) 1497 ($cm^3$)
Đường kính xi lanh ($D$) x Hành trình piston ($S$) 75 x 84,7 (mm)
Tỉ số nén ($\varepsilon$) 10,5
Công suất cực đại ($N_e$) / Momen xoắn cực đại ($M_e$) 107 mã lực tại 6000 v/ph / 14,4 kg.m (144 N.m) tại 4200 v/ph
Quy cách lốp và mâm xe 185/60R15, mâm đúc
Cơ cấu phanh trước / Phanh sau Phanh đĩa thông gió / Phanh đĩa
Hệ thống an toàn phụ trợ ABS, EBD, BA, VSC, túi khí người lái và hành khách
  • Trợ lực phanh chân không: Gồm hai khoang A và B ngăn cách bởi màng piston. Khoang B luôn nối với đường nạp động cơ qua van một chiều. Vòng cao su đóng vai trò cơ cấu tỷ lệ, biến dạng đàn hồi tương ứng với lực đạp để đóng mở van không khí và van chân không, giữ độ chênh áp tỷ lệ thuận với lực tác động của người lái.
  • Xi lanh chính (tổng phanh): Kết cấu dạng piston kép hai buồng độc lập. Khi nhả phanh đột ngột, dầu hồi qua lỗ bù vào khoang làm việc phía trước đầu piston để tránh sụt áp chân không cục bộ.
  • Cơ cấu phanh đĩa trước và phanh sau: Đĩa phanh chế tạo bằng gang xám, có xẻ rãnh thông gió làm mát (độ dày đĩa đặc thông thường từ 8-13 mm, đĩa xẻ rãnh dày 16-25 mm). Má kẹp bằng gang rèn, xi lanh bánh xe bằng hợp kim nhôm mạ crôm chống xước. Vòng cao su làm kín vừa làm nhiệm vụ bao kín vừa có tính đàn hồi tự động kéo piston lùi lại tạo khe hở làm việc từ 0,05 đến 0,15 mm khi thôi phanh. Dầu phanh tiêu chuẩn sử dụng loại DOT 3 hoặc DOT 4. Phanh dừng dẫn động cơ khí tác dụng lên các bánh sau.
  • Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS):
    • Cảm biến tốc độ bánh xe: 4 cảm biến từ điện riêng biệt lắp tại moay-ơ từng bánh xe, gồm rô-to vành răng quay đồng tốc với bánh xe và stato có cuộn dây quấn quanh thanh nam châm vĩnh cửu. Biến thiên từ thông sinh ra suất điện động xoay chiều có tần số tỷ lệ thuận với vận tốc quay của bánh xe, được mạch khuếch đại chuyển thành xung sóng vuông truyền về ECU.
    • Hộp điều khiển ECU: Trang bị hai bộ vi xử lý xử lý tín hiệu độc lập nhằm tăng tính an toàn dự phòng. Tự động kiểm tra hệ thống theo 3 pha an toàn: khi bật khóa điện (kiểm tra rơ-le, van điện, cảm biến; đèn ABS sáng và tắt sau 4 giây); khi xe lăn bánh đạt 6 km/h (kích hoạt thử van điện và mô-tơ bơm hồi); khi đạt vận tốc 24 km/h (kiểm tra tín hiệu tốc độ 4 bánh xe).
    • Bộ chấp hành thủy lực - điện tử: Sử dụng các van điện từ 2 vị trí điều khiển bằng điện áp 12V kết hợp mô-tơ bơm dầu hồi và bình tích năng áp suất thấp. Quá trình làm việc gồm 3 giai đoạn điều khiển:
Chế độ hoạt động Van giữ áp (Van nạp) Van giảm áp (Van xả) Mô-tơ bơm dầu hồi
Phanh bình thường (ABS chưa tác động) Mở (OFF) Đóng (OFF) Dừng (OFF)
Giai đoạn giữ áp Đóng (ON) Đóng (OFF) Hoạt động (ON)
Giai đoạn giảm áp Đóng (OFF/giữ) Mở (ON) Hoạt động (ON)
Giai đoạn tăng áp Mở (OFF) Đóng (OFF) Hoạt động (ON)

Chu kỳ đóng mở của cụm van điện từ đạt từ 1-2 lần/giây trên mặt đường khô ráo và tăng lên đến 12 lần/giây khi phanh trên bề mặt trơn trượt hoặc đóng băng.

  • Hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD): Là thuật toán phần mềm tích hợp trực tiếp vào bộ nhớ ECU của ABS, không đòi hỏi lắp đặt thêm cụm phần cứng cơ khí. EBD tính toán mức độ trượt của các bánh sau để chủ động điều áp độc lập với tải trọng hàng hóa, gia tăng tính ổn định hướng lái khi phanh ở trạng thái tải thay đổi.

CHƯƠNG 3: CHẨN ĐOÁN, KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHANH ABS TRÊN XE HONDA CITY

Chương 3 trình bày toàn bộ các phương pháp kiểm tra thực hành, quy trình bảo dưỡng và xử lý các sự cố kỹ thuật:

  • Các dạng hư hỏng và hiện tượng:
    • Hư hỏng cơ cấu ma sát: Mòn đều gây tăng hành trình bàn đạp và giảm hiệu quả phanh; mòn không đều gây lệch hướng di chuyển; mất ma sát do má phanh dính dầu mỡ, dính nước hoặc chai cứng; hiện tượng bó kẹt phanh do kẹt chốt trượt, kẹt piston hoặc hỏng lò xo hồi vị.
    • Hư hỏng mạch dẫn động và trợ lực: Rò rỉ dầu tại các phớt cuppen, rỗ nòng xi lanh chính, bẩn tắc lỗ bù dầu, lọt khí trong đường ống dẫn thủy lực; màng cao su bầu trợ lực chân không bị rách, hở van điều khiển chân không.
    • Biểu hiện vận hành: Phanh không ăn (do lọt khí, mòn má phanh, mất trợ lực); phanh bị giật (đĩa phanh hoặc tang trống bị đảo); mất hành trình tự do bàn đạp; phanh ăn không đều làm xe nhao lái; phanh bị bó nóng cụm moay-ơ; xuất hiện tiếng kêu kim loại và sụt giảm mức dầu phanh trong bình chứa.
  • Quy trình kiểm tra dung sai cơ cấu phanh trước:
    • Má phanh trước: Chiều dày tiêu chuẩn 10,0 mm; giới hạn dịch vụ tối thiểu là 1,6 mm (không tính phần tấm đế kim loại).
    • Đĩa phanh trước: Chiều dày tiêu chuẩn 21,0 mm; giới hạn mòn tối đa cho phép đánh bóng là 19,0 mm; độ lệch song song bề mặt đĩa tối đa cho phép là 0,15 mm. Sử dụng đồng hồ so đo độ đảo mặt đĩa tại vị trí cách mép ngoài 10 mm sau khi siết chặt đai ốc moay-ơ theo đúng lực quy định.
    • Bôi trơn bảo dưỡng: Sử dụng mỡ chuyên dùng Molykote M-77 tra vào bề mặt chốt hãm má phanh và các tấm đệm chống ồn; sử dụng mỡ cao su bôi trơn chốt trượt A, chốt trượt B và chụp bụi ngàm phanh. Dùng dụng cụ nén piston chuyên dùng để hồi vị piston khi thay má phanh mới.
  • Quy trình kiểm tra cơ cấu phanh sau và công tắc mức dầu:
    • Đo đường kính trong tang trống bằng thước cặp đo trong; kiểm tra xilanh con bánh sau xem có hiện tượng rò rỉ dầu qua cuppen.
    • Tháo lắp guốc phanh sau: tháo chốt chịu lực, lò xo phanh A và B, ngắt cáp phanh đỗ, bôi một lớp mỏng mỡ Molykote 44 MA vào các gờ tiếp xúc giữa guốc phanh và tấm đỡ sau.
    • Kiểm tra công tắc cảnh báo mức dầu: Đo thông mạch giữa chân cực số 1 và 2 tương ứng với hai vị trí phao nổi (mức dầu MAX) và phao chìm (cạn dầu).
  • Tháo lắp bộ chấp hành ABS và cảm biến tốc độ bánh xe:
    • Khi thao tác trên cụm ECU - bộ chấp hành thủy lực ABS, bắt buộc phải tắt khóa điện (OFF), che chắn các đường ống dầu phanh tránh dung môi văng vào bề mặt sơn xe, không sử dụng súng siết bu-lông dùng điện. Khi lắp lại đường ống dầu, tuân thủ đúng vị trí nối: xi lanh phanh chính, phanh sau-phải, phanh trước-trái, phanh trước-phải và phanh sau-trái.
    • Cảm biến tốc độ: Tháo kẹp dẫn hướng, bu-lông cố định; khi lắp tránh vặn xoắn dây dẫn; làm sạch cặn bẩn trong lỗ định vị moay-ơ và kiểm tra không để đầu cảm biến cọ sát vào vành răng rô-to.
  • Quy chuẩn bảo dưỡng hệ thống và đại tu xi lanh chính:
    • Thiết lập chế độ bảo dưỡng hàng ngày (trước khi xuất phát, trên đường đi và khi về gara) và bảo dưỡng định kỳ (đo khe hở má phanh, kiểm tra dầu phanh, độ kín khít hệ thống ống dẫn, kiểm tra chức năng tự chẩn đoán của ECU ABS).
    • Quy trình đại tu tổng phanh: Sử dụng cờ-lê nới ống dầu chuyên dùng (SST), kẹp thân xi lanh lên ê-tô đệm má nhôm mềm, ấn nhẹ piston để tháo bu-lông định vị và phe hãm; tháo piston số 1 và số 2 theo phương thẳng trục tránh gây trầy xước lòng xi lanh; rửa sạch các chi tiết bằng chính dung môi dầu phanh sạch; thay thế toàn bộ cuppen cao su mới đã được bôi mỡ Glycol gốc xà phòng Liti trước khi lắp ghép.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã tổng hợp và xây dựng được hệ thống dữ liệu kỹ thuật hoàn chỉnh phục vụ công tác chẩn đoán và sửa chữa hệ thống phanh xe Honda City:

Hạng mục chi tiết / Cụm bộ phận Thông số tiêu chuẩn kỹ thuật trích xuất Giới hạn dịch vụ / Giới hạn sửa chữa
Độ dày má phanh đĩa trước 10,0 mm 1,6 mm
Độ dày đĩa phanh trước 21,0 mm 19,0 mm (giới hạn đánh bóng tối đa)
Độ không song song đĩa phanh - 0,15 mm (tối đa cho phép)
Vị trí đo độ đảo đĩa phanh Cách mép ngoài đĩa 10,0 mm Đo bằng đồng hồ so chuyên dụng
Dải tỷ lệ trượt bánh xe tối ưu của ABS 10% ÷ 30% Điều khiển tự động bởi ECU
Tần số kích hoạt van điện từ ABS 1 ÷ 2 lần/giây (đường khô) Lên tới 12 lần/giây (đường trơn trượt)
Kiểm tra an toàn ABS tại chỗ Bật công tắc máy Đèn cảnh báo sáng và tắt sau 4 giây
Kiểm tra an toàn van điện và bơm hồi Khi xe bắt đầu chuyển động Kích hoạt kiểm tra tại vận tốc 6 km/h
Kiểm tra tín hiệu cảm biến 4 bánh Khi xe đang gia tốc Kích hoạt kiểm tra tại vận tốc 24 km/h
Quy cách dầu phanh chỉ định DOT 3 hoặc DOT 4 Thay thế bổ sung định kỳ
Quy cách mỡ chốt hãm ngàm phanh trước Molykote M-77 Bôi trơn chống rung, kẹt cơ cấu
Quy cách mỡ tấm đỡ guốc phanh sau Molykote 44 MA Bôi một lớp mỏng tại gờ tiếp xúc
Mỡ bảo dưỡng cuppen xi lanh chính Mỡ Glycol gốc xà phòng Liti Bôi trơn bảo vệ cao su làm kín

Đồ án có đóng góp thiết thực trong việc hệ thống hóa quy trình tháo lắp, kiểm tra và khắc phục sự cố hệ thống phanh Honda City theo các định mức kỹ thuật rõ ràng. Việc phân định chi tiết các bước đại tu xi lanh phanh chính, các vị trí bôi trơn bằng vật liệu mỡ chuyên dụng tương ứng và các ngưỡng kiểm tra an toàn theo vận tốc của ECU ABS cung cấp cơ sở hướng dẫn thực hành tin cậy cho kỹ thuật viên và sinh viên thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các thông số chẩn đoán hư hỏng trong đồ án chủ yếu tập trung vào các triệu chứng cơ khí, thủy lực và phương pháp thử nghiệm mạch điện cơ bản. Tài liệu chưa khai thác sâu việc trích xuất bảng mã lỗi chẩn đoán chuyên sâu (DTC - Diagnostic Trouble Codes) thông qua máy quét cầm tay kết nối cổng OBD-II, cũng như chưa có các biểu đồ dạng sóng điện áp thực tế của cảm biến tốc độ bánh xe ghi nhận qua thiết bị hiện sóng (Oscilloscope).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình giao tiếp mạng truyền thông CAN-bus giữa hộp điều khiển ABS/EBD với hệ thống điều khiển động cơ và hệ thống cân bằng điện tử VSC; khảo sát chi tiết quy trình chẩn đoán mã lỗi tự động bằng phần mềm chuyên hãng và lập phương án thử nghiệm hiệu quả phanh trên bệ thử quán tính con lăn công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản đồ án là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Ô tô và Công nghệ Kỹ thuật Ô tô: Sử dụng làm tài liệu tra cứu trực tiếp khi thực hiện đồ án tốt nghiệp, đồ án môn học kết cấu ô tô, lý thuyết ô tô và môn học chẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô.
  • Kỹ thuật viên tại các xưởng dịch vụ sửa chữa: Áp dụng bảng số liệu dung sai mài mòn, định mức giới hạn dịch vụ và các bước tháo lắp an toàn khi thực hiện bảo dưỡng ngàm phanh, đĩa phanh và đại tu tổng phanh xe Honda City.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng trạng thái hoạt động của các van điện từ và bơm hồi trong bộ chấp hành ABS (Chương II), cùng quy trình kiểm tra độ song song, độ đảo đĩa phanh và các bước bảo dưỡng phục hồi cụm piston xi lanh chính (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Mạch dẫn động thủy lực trên xe Honda City được thiết kế theo phương án nào và có ưu điểm gì?
Hệ thống sử dụng mạch dẫn động thủy lực hai dòng bố trí so le chéo độc lập từ xi lanh phanh chính kép đến các bánh xe. Ưu điểm nổi bật của phương án này là khi một đường ống dẫn dầu bị nứt vỡ hoặc rò rỉ làm mất áp suất, đường dầu còn lại vẫn duy trì lực phanh trên hai bánh xe đối xứng, đảm bảo an toàn tối thiểu và tránh hiện tượng mất phanh hoàn toàn.

2. Độ dày má phanh và đĩa phanh trước của xe Honda City có giới hạn bảo trì cụ thể là bao nhiêu?
Theo số liệu kỹ thuật tại Chương 3, má phanh đĩa trước có độ dày tiêu chuẩn là 10,0 mm, giới hạn dịch vụ mòn tối thiểu bắt buộc phải thay thế là 1,6 mm. Đĩa phanh trước có độ dày tiêu chuẩn 21,0 mm, giới hạn cho phép đánh bóng tối đa là 19,0 mm; độ lệch song song bề mặt đĩa không được vượt quá 0,15 mm.

3. Khối điều khiển ECU của hệ thống ABS thực hiện quy trình tự kiểm tra an toàn theo những mốc vận tốc nào?
ECU ABS kích hoạt quy trình tự kiểm tra qua 3 mốc: ngay khi bật khóa điện (kiểm tra cảm biến và van, đèn táp-lô tắt sau 4 giây nếu hệ thống bình thường); kích hoạt kiểm tra van điện từ và mô-tơ bơm hồi khi xe đạt vận tốc 6 km/h; và kiểm tra tính đồng nhất của tín hiệu cảm biến tốc độ 4 bánh xe khi xe đạt vận tốc 24 km/h.

4. Khi bảo dưỡng các chi tiết trong hệ thống phanh xe Honda City, tác giả chỉ định những loại chất bôi trơn chuyên dùng nào?
Đồ án quy định cụ thể ba loại chất bôi trơn cho từng vị trí: mỡ Molykote M-77 dùng cho chốt hãm má phanh và các tấm đệm chống ồn ngàm phanh trước; mỡ Molykote 44 MA bôi một lớp mỏng tại gờ tiếp xúc giữa guốc phanh và tấm đỡ phanh sau; và mỡ Glycol gốc xà phòng Liti chuyên dùng bôi trơn các vòng đệm cao su (cuppen) khi lắp ráp xi lanh phanh chính.

5. Điểm khác biệt căn bản về mặt nguyên lý giữa hệ thống EBD và ABS trên xe là gì?
Hệ thống ABS can thiệp khi bánh xe xuất hiện xu hướng bó cứng trượt lết nhằm giữ tỷ lệ trượt trong dải 10% đến 30% bằng cách điều khiển cả van nạp, van xả và kích hoạt mô-tơ bơm hồi dầu. Trong khi đó, EBD là chương trình phần mềm tích hợp sẵn trong ABS, phân phối áp suất phanh đến các bánh sau dựa trên độ trượt bánh xe mà không phụ thuộc vào tải trọng xe; khi EBD hoạt động điều áp độc lập thì mô-tơ bơm thủy lực không chạy.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp “Khai thác kỹ thuật hệ thống phanh trên xe HONDA CITY” đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc phân tích toàn diện kết cấu cơ khí, nguyên lý thủy lực hai dòng so le và cơ chế điều khiển điện tử của hệ thống phanh ABS/EBD. Tác giả đã tổng hợp được các thông số kỹ thuật dung sai chuẩn xác, làm rõ cơ chế biến thiên áp suất qua 3 trạng thái của bộ chấp hành thủy lực và thiết lập quy trình kiểm tra tháo lắp thực nghiệm đạt chuẩn kỹ thuật. Đây là công trình tổng hợp có tính ứng dụng thực hành cao, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác đào tạo chuyên ngành ô tô cũng như quy trình dịch vụ bảo dưỡng gầm xe du lịch.