CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. ðặt vấn ñề ðược phát hiện lần ñầu tiên vào những năm 40 của thế kỉ 20, tuy nhiên cho ñến ñầu những năm 1990, MRF mới chính thức ñược ñưa vào nghiên cứu và phát triển. Ngày nay, cụm từ “Lưu chất thông minh” (Smart fluid) ñã không còn xa lạ ñối với các nhà khoa học khi nó ngày càng ñược nghiên cứu và ứng dụng nhiều. Khi nói ñến lưu chất thông minh, ta thường nhắc ñến lưu chất MR và lưu chất ER; mặc dù cách thức hoạt ñộng của chúng tương tự nhau; tuy nhiên nhờ vào khả năng chịu ứng suất chảy cao hơn nên các cơ cấu dựa trên MRF ñã ñược nghiên cứu và ứng dụng tương ñối nhiều hơn như giảm chấn, phanh, khớp nối li hợp[1,2]… 1.
Tính cấp thiết của ñề tài Phanh lưu chất từ biến ñã và ñang dần dần ñược nghiên cứu và ứng dụng rộng rải ñặc biệc trong lĩnh vực ô tô. Tuy nhiên hầu hết các nghiên cứu trên phanh lưu chất từ biến ñều tập trung vào phanh có biên dạng mặt cắt hình chữ nhật. Vậy, câu hỏi ñược ñặt ra là liệu có phải hình dáng hiện tại của vỏ phanh là tối ưu nhất hay không? ðể trả lời câu hỏi trên, ñề tài sẽ xét ñến một số biên dạng khác nhau của vỏ phanh như poligon, spline, từ ñó tìm ra thiết kế tối ưu nhất của vỏ phanh mà vẫn ñảm bảo tính năng hoạt ñộng của phanh. Việc xác ñịnh hình dạng nào của vỏ phanh là tối ưu hơn sẽ ñược dựa trên khối lượng tối ưu của phanh ứng với lực phanh tương ứng.
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài Thiết kế tối ưu hóa phanh lưu chất từ biến xét ñến các hình dạng khác nhau của vỏ phanh. ðề xuất hình dạng tối ưu cho vỏ phanh 1. Nội dung nghiên cứu của ñề tài Với mục tiêu ñã ñặt ra, ñề tài sẽ tập trung vào một số nội dung sau: - Tìm hiểu về phanh lưu chất từ biến 2 - Xây dựng bài toán tối ưu thiết kế phanh lưu chất từ biến với các hình dạng khác nhau của vỏ phanh. - Giải bài toán tối ưu dựa trên công cụ tối ưu của phương pháp phần tử hữu hạn - Tổng hợp kết quả tối ưu - Thực nghiệm kiểm chứng kết quả 1.
Phương pháp nghiên cứu của ñề tài 1.1 Phương pháp luận Thiết kế tối ưu hóa phanh lưu chất từ biến xét ñến các hình dạng khác nhau của vỏ phanh là nghiên cứu ảnh hưởng của hình dạng vỏ phanh ñến khả năng hãm mô men của phanh lưu chất từ biến 1.2 Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp sử dụng ñể ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra: - Nội dung 1: Tìm hiểu các loại phanh lưu chất từ biến + Thu thập các tài liệu nghiên cứu liên quan ñến MRB + Tìm hiểu các bài báo trong và ngoài nước liên quan ñến MRB - Nội dung 2: Xây dựng bài toán tối ưu thiết kế phanh lưu chất từ biến với các hình dạng khác nhau của vỏ phanh + Dựa trên những tài liệu thu thập ñược, lần lược xây dựng bài toán thiết kế phanh với các hình dạng vỏ phanh khác nhau ñược ñề xuất là hình chữ nhật, hình ña giác và spline - Nội dung 3: Giải bài toán tối ưu + Bài toán ñược giải dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn từ ñó xác ñịnh hình dạng nào sẽ tạo ra mô men hãm tối ưu nhất. - Nội dung 4: Tổng hợp kết quả tối ưu + So sánh các kết quả thu ñược dựa trên mô men hãm và khối lượng tối thiểu có thể ñạt ñược của từng kiểu vỏ phanh - Nội dung 5: Thực nghiệm kiểm chứng kết quả 3 + Kết quả tối ưu ñược kiểm chứng thực nghiệm chế tạo ñối với hình dạng vỏ phanh tối ưu nhất sau ño sẽ kiểm chứng lại momen phanh có ñạt yêu cầu ñề ra hay không. + Sơ ñồ thử nghiệm gồm có các bộ phận chính : ñộng cơ ñể tạo ra momen quay, bộ cảm biến ño momen và phanh lưu chất từ biến 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHANH LƯU CHẤT TỪ BIẾN 2. Lịch sử nghiên cứu 2.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới Hiện nay trên thế giới ñã có khá nhiều các nghiên cứu liên quan ñến lưu chất từ biến - Kerem Karakoc, Edward J. Park *, Afzal Suleman(2008) với bài báo “Design considerations for an automotive magnetorheological brake”ñã nghiên cứu thiết kế MRB sử dụng cho ô tô. Falcao da Luz, and A. Suleman(2008) với bài báo “Multidisciplinary Design Optimization of an Automotive Magnetorheological Brake” cũng tập trung vào MRB sử dụng trong ô tô - Lai C Y and Liao W H 2002 Vibration control of a suspension system via a magnetorheological damper Journal of Vibration and Control 8 527-547.
- Kim K D and Jeon D Y (1999) với bài báo “Vibration suppression in an MR fluid damper suspension” ñã nghiên cứu ứng dụng lưu chất MR cho hệ thống treo của ô tô - Han Y M, Nam M H, Lee H G and Choi S B (2002) với bài báo “Vibration control evaluation of a commercial vehicle featuring MR seat damper” ñăng trên Journal of Intelligent Material Systems and Structures 13 (9) 575-579 ñã nghiên cứu ứng dụng lưu chất MR cho hệ thống giảm rung ñộng của ghế lái - Ngoài ra có một số nghiên cứu về hệ thống gá ñộng cơ dùng lưu chất MR như + York D, Wang X J and Gordaninejad F A 2011 New Magnetorheological Mount for Vibration Control, Journal of Vibrations and Acoustics 133 (3). + Ahn Y K, Ahmadian M and Morishita S 1999 On the Design and Development of a Magnetorheological Mount Veh. Tình hình nghiên cứu trong nước Do còn hạn chế về mặt tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới nên những nghiên cứu trong nước còn hạn chế, chỉ có một số ít tác giả nghiên cứu về lĩnh vực này như là sự khởi ñầu về nghiên cứu MRF trong nước. - Nguyễn Quốc Hưng, Nguyễn Ngọc ðiệp, Nguyễn Viễn Quốc, Lăng văn Thắng ñã có bài viết “Thiết kế tối ưu cơ cấu gá ñộng cơ có lực nhớt lớn dùng lưu chất từ biến”, ñã nghiên cứu về ứng dụng MRFtrong cơ cấu gá ñộng cơ.
Bài nghiên cứu “Thiết kế tối ưu phanh lưu chất từ biến không dùng ống cách từ” ñã tối ưu hóa kích thước của phanh. Ngoài ra các tác giả trên cũng có nhiều nghiên cứu chung với các tác giả nước ngoài khác liên quan ñến lưu chất từ biến như bài báo: Selection of magnetorheological brake types via optimal design considering maximum torque and constrained volume, Smart Mater. 015012 do hai tác giả Q. Choi ñã ñề cập ñến việc chọn lựa phanh lưu chất từ biến bằng việc tối ưu thiết kế xét ñến mô men cực ñại và thể tích cho trước… 2.
Nguyên lý hoạt ñộng Lưu chất từ biến (MRF) là một dạng của lưu chất thông minh, bao gồm Hydrocarbon tổng hợp hoặc silicon kết hợp với thể huyền phù của các hạt từ tính. Thêm vào ñó, ñể loại bỏ sự kết tủa của các hạt có khối lượng lớn khi MRF ở trạng thái lỏng, chất hoạt tính bề mặt, hạt nano, hạt nano từ hóa, hoặc những hạt ñược phủ từ tính sẽ ñược thêm vào. Sự kết tủa sẽ làm ảnh hưởng lớn ñến ñặc tính hoạt ñộng của MRF. Ở trạng thái bình thường, các hạt chuyển ñộng tự do và chất lỏng biểu hiện thuộc tính Newton như những chất lỏng bình thường khác.
Tuy nhiên khi có tác dụng của từ trường ngoài, lưu chất không còn tuân theo thuộc tính Newton nữa mà chuyển sang thuộc tính Bingham, các hạt kim loại bên trong lưu chất này gắn kết lại với nhau theo dạng của ñường sức từ và có khả năng chống phá vỡ liên kết. ðộ bền vững của liên kết này phụ thuộc vào ñộ lớn của từ trường ngoài ñưa vào. 1 Liên kết giữa các hạt thay ñổi theo từ trường Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến các tính chất lưu biến của MRF như mật ñộ, kích thước của hạt, sắp xếp hình dạng, ñặc tính của dòng chất lỏng mang hạt tải ñiện, chất thêm vào, nhiệt ñộ và từ trường ñặt vào…Sự liên quan của các yếu tố này rất phức tạp và quan trọng trong việc xây dựng các phương pháp ñể cải thiện tính chất của dòng chất lỏng cho các ứng dụng phù hợp. ðể hoạt ñộng tốt, MRF phải có ñộ nhớt và ñộ kháng từ của các hạt thấp mà không ảnh hưởng ñến từ trường bên ngoài và có thể ñạt ñược ứng suất tối ña khi có ñủ từ trường tác ñộng.
Thông thường ñể làm tăng ứng suất của MRF, người ta thường tăng các thành phần khối lượng của các hạt MR hoặc tăng cường ñộ của từ trường bên ngoài. Tuy nhiên, trong tính toán thiết kế, kích thước và hình dạng của các thiết bị sử dụng MRF ảnh hưởng ñáng kể ñến việc tiêu hao năng lượng của thiết bị ứng dụng nó. Ứng dụng Hiện nay, MRF ñã và ñang ñược nghiên cứu và ứng dụng khá rộng rãi trên thế giới; Trong các ứng dụng, MRF thường ñược ứng dụng dưới ba dạng chính: dòng chảy (flow mode), trượt (shear mode) và nén (squeeze mode). Phanh, ly hợp Phanh là một bộ phận cốt yếu trong ô tô, nếu hệ thống phanh ñược sử dụng kịp thời và hiệu quả thì số vụ tai nạn liên quan ñến phanh sẽ ñược giảm thiểu hoàn toàn.
Khi một lực phanh ñược tạo ra do người lái xe mà lớn hơn lực ma sát của lốp, lúc ñó bánh 7 xe sẽ bị hãm chặt hay bó cứng lại. Do xe ñang chuyển ñộng với vận tốc cao nên các bánh xe sẽ bị trượt trên ñường, ñiều này làm mất khả năng ñiểu khiển của lái xe, và xe có thể trượt về phía trước một khoảng cách không xác ñịnh ñược hoặc có thể xảy ra bất kỳ chuyện gì không biết trước do mất ñiều khiển xe. Hiện nay, hệ thống phanh ABS ñã cải thiện ñược sự cố trên, các má phanh sẽ liên tục hoạt ñộng ñể sinh ra một lực bám cần thiết giúp các bánh xe vẫn chuyển ñộng ñược mà không bị bó cứng như hệ thống phanh thông thường ñiều này cũng làm cho vỏ xe không bị mài mòn xuống mặt ñường. Hệ thống phanh ABS bao gồm từ 1 ñến 4 thiết bị cảm biến vận tốc ñược gắn trên trụ phanh ở các bánh xe, hệ thống bơm và kiểm soát dầu thủy lực, hệ thống ñiều khiển ñiện tử.
Các xe hiện nay ñang ñược gắn một trong hai hệ thống phanh phổ biến là loại 1 cảm ứng vận tốc hoặc 4 cảm ứng vận tốc. Loại có 4 cảm ứng vận tốc ngoài việc chống bó cứng bánh xe nó còn có nhiệm vụ kiểm soát tốc ñộ bánh xe (không cho bánh xe trượt trên mặt ñường khi bắt ñầu chuyển ñộng). Hệ thống phanh lưu chất từ biến (MRB) hiện nay hoàn toàn có thể ñáp ứng tương tự như hệ thống ABS.