Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu Chương 4: Nội dung và kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và kiến nghị CHƯƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở lý thuyết về vấn đề nghiên cứu 2.1 Khái niệm Quản trị tồn kho Quản trị tồn kho là một công việc quan trọng trong việc tổ chức và điều hành các hoạt động liên quan đến việc quản lý cũng như tối ưu hóa nguyên vật liệu của một doanh nghiệp. Nó bao gồm một loạt các chức năng quản lý như lập kế hoạch, lưu trữ, vận chuyển, kiểm soát và phân phối hàng tồn kho. Ngoài ra, Quản trị tồn kho còn là quá trình kiểm soát sự di chuyển của các mặt hàng trong chuỗi cung ứng, từ quá trình sản xuất cho đến phân phối.
Bằng cách này, Quản trị 3 tồn kho đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng hàng tồn kho được quản lý một cách hiệu quả, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và tối ưu hóa lợi ích trong chuỗi giá trị. Tầm quan trọng của Quản trị tồn kho Quản lý tồn kho là khả năng của một công ty trong việc tổ chức và quản lý hàng tồn kho để đảm bảo sẵn có cả trong điều kiện thị trường ổn định và biến động. Các loại hàng tồn kho bao gồm hàng văn phòng phẩm, hàng nguyên liệu, hàng trong quá trình sản xuất và hàng thành phẩm. Mục tiêu của quản lý kho là cung cấp đúng lượng vật liệu, đúng thời gian dẫn đầu với chi phí thấp.
Do đó, mức tồn kho đúng và hệ thống đặt hàng đúng là rất quan trọng để tiết kiệm chi phí cho công ty và đồng thời tăng lợi nhuận cho công ty. Trong phần này, phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu sẽ được giải thích qua thuật toán Silver-Meal. [2] Ngoài ra, quản trị tồn kho còn có vai trò: Giữ chân khách hàng: Quản lý hàng tồn kho giúp doanh nghiệp đáp ứng đơn hàng của khách hàng mọi lúc mà khách hàng cần, giảm thiểu nguy cơ “cháy hàng”. Lập kế hoạch chính xác: Không chỉ dự đoán chính xác nhu cầu của khách hàng mà còn giúp giữ cho lượng hàng tồn trong kho vừa phải với từng giai đoạn.
Tiết kiệm chi phí: Quản trị tồn kho tốt sẽ giúp xác định được mặt hàng nào có tốc độ bán nhanh/ chậm khác nhau, giúp có được chiến lược sản xuất phù hợp để tránh gây lãng phí, đội vốn sản xuất. Trường hợp áp dụng Quản trị tồn kho Tăng trưởng kinh doanh: Khi doanh nghiệp đang phát triển và sản lượng hoặc số lượng sản phẩm tăng lên, việc quản trị hàng tồn kho trở nên cần thiết để đảm bảo rằng các nguồn lực vật tư được sử dụng một cách hiệu quả. Tình trạng hết hàng hoặc dư thừa hàng tồn: Khi doanh nghiệp gặp phải tình trạng hết hàng hoặc dư thừa hàng tồn kho, việc áp dụng quản trị hàng tồn kho giúp điều chỉnh lượng hàng tồn để đáp ứng nhu cầu thị trường một cách chính xác. 4 Tối ưu hóa quy trình chuỗi cung ứng: Quản trị hàng tồn kho giúp tối ưu hóa quy trình trong chuỗi cung ứng từ việc tiếp nhận hàng hóa đến phân phối, giúp giảm thiểu thời gian và chi phí.
Cơ sở lý thuyết về thuật toán 2. Khái niệm về thuật toán Silver - Meal SMA Thuật toán Silver - Meal SMA (Silver - Meal Algorithm) là thuật toán trực quan của Edward Silver và Harlem Meal. Phương pháp có mục đích cực tiểu chi phí trung bình chu kì khi số chu kì có nhu cầu thoả mãn bởi đơn hàng tăng dần. Thuật toán Silver - Meal được sử dụng trong quản lý sản xuất và lập kế hoạch để tối ưu hóa việc chọn lựa lịch trình sản xuất và lập kế hoạch sản xuất.
Ngoài ra, được sử dụng để xác định thời điểm tối ưu để thêm vào sản lượng sản phẩm mới vào quy trình sản xuất, sao cho tổng chi phí sản xuất là thấp nhất. Thuật toán Silver - Meal hoạt động dựa trên việc tính toán tỉ lệ giữa sản lượng sản phẩm mới và sản lượng sản phẩm đã có trong quy trình sản xuất. Khi tỉ lệ này vượt quá một ngưỡng cố định (thường là 1.618), thì thời điểm đó được coi là thời điểm tối ưu để thêm vào sản lượng sản phẩm mới. Công thức Thuật toán hoạt động dựa trên 4 bước chính: Bước 1.
Tính trung bình chi phí biến thiên trong T chu kì liên tiếp. Chọn chu kì đặt hàng T với mục đích cực tiểu MVC(T), với điều kiện dừng: MCV(T+1) > MVC(T) Bước 3. Tính lượng đặt hàng Bước 4. Thực hiện lặp lại ở chu kì k Công thức [6]: – Phí tồn trữ gia tăng: IHCi = Ph(i-1)Ri, i = 1 – T 5 T – Phí tồn trữ tích luỹ trong T chu kì: CHC(T) = ∑ IHC i i=1 – Tổng phí biến thiên trong T chu kì: TVC(T) = C + CHC(T) – Trung bình chi phí biến thiên trong T chu kì liên tiếp: TV C (T ) MVC(T)= i – Chọn chu kì đặt hàng T với mục đích cực tiểu MVC(T), với điều kiện dừng: MVC(T+1) >MVC(T) T – Tính lượng đặt hàng: Q = ∑ R i i=1 – Thực hiện lặp lại ở chu kì k = T + 1 (i=1) Trong đó: T - Chu kì IHCi - Chi phí tồn trữ gia tăng CHC(T) - Chi phí tồn trữ tích luỹ theo chu kì TVC(T) - Tổng chi phí biến thiên trong T chu kì MVC(T) - Trung bình chi phí biến thiên trong T chu kì Q - Lượng đặt hàng h - Tỉ lệ chi phí tồn trữ so với phí mua C - Chi phí đặt hàng P - Chi phí sản xuất K - Chu kì R - Nhu cầu 2.
Công dụng của thuật toán Thuật toán Silver - Meal được sử dụng trong quản lý vận hành và lập kế hoạch sản xuất để xác định lịch trình sản xuất tối ưu cho các sản phẩm trong một hệ thống sản xuất. 6 Đặc điểm chính của thuật toán này là tối ưu hóa lập lịch sản xuất dựa trên mức độ độc nhất vô nhị (economy of scale) trong quá trình sản xuất, cụ thể gồm có 4 công dụng chính: Tối ưu hóa lịch trình sản xuất: SMA giúp xác định thời điểm tối ưu để thêm vào sản lượng sản phẩm mới vào quy trình sản xuất, sao cho tổng chi phí sản xuất là thấp nhất. Điều này giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả sản xuất và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên. Quản lý sản lượng: Thuật toán SMA giúp doanh nghiệp quản lý sản lượng sản phẩm một cách hiệu quả bằng cách xác định thời điểm phù hợp để thay đổi sản lượng sản phẩm và điều chỉnh lịch trình sản xuất.
Lập kế hoạch sản xuất: SMA hỗ trợ trong việc lập kế hoạch sản xuất bằng cách xác định thời điểm phù hợp để mở rộng hoặc giảm sản lượng sản phẩm, đồng thời đảm bảo rằng quy trình sản xuất hoạt động hiệu quả. Tối ưu hóa chi phí sản xuất: Thuật toán SMA giúp giảm chi phí sản xuất bằng cách xác định thời điểm tối ưu để thay đổi sản lượng sản phẩm và giảm thiểu lãng phí. Phương pháp SMA đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa lịch trình sản xuất, quản lý sản lượng và giảm chi phí sản xuất trong ngành công nghiệp, giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả sản xuất và nâng cao cạnh tranh trên thị trường.2 Tổng quan nghiên cứu Đầu tiên, tác giả M. Omar và cộng sự đã nghiên cứu về nhu cầu xác định theo thời gian thông qua sử dụng phương pháp suy nghiệm Silver Meal, mục tiêu được nghiên cứu là giải quyết các vấn đề quản lý sản xuất, phân phối trong bối cảnh nhu cầu biến đổi theo thời gian một cách xác định và nâng cao hiệu suất và hiệu quả của quy trình quản lý, đặc biệt trong việc ứng phó với sự biến động của nhu cầu sản phẩm theo thời gian.
Tác giả đã 7 sử dụng phương pháp Silver Meal nhằm tính toán sự biến động nhu cầu sản phẩm theo thời gian được xác định. Kết quả thu được là mở rộng phương pháp Silver-Meal cho các quy trình có nhu cầu thay đổi theo thời gian trong trường hợp tỷ lệ đầu vào được xác định kết hợp sử dụng phương pháp quy hoạch động để đạt được tối ưu và nghiên cứu theo số liệu đã cho thấy mức chi phí khi sử dụng phương pháp này, ngay cả khi chưa được điều chỉnh, là tương đối thấp. [8] Tiếp theo, tại 1 nghiên cứu khác tác giả D. Ikasari và cộng sự đã có một nghiên cứu về kiểm soát hàng tồn kho tôm chế biến đông lạnh tại PT.X Malang, Đông Java, Indonesia nhờ thông qua phương pháp Silver Meal, mục tiêu về nghiên cứu được xác định là tập trung vào việc phân tích và tối ưu hóa kiểm soát hàng tồn kho của sản phẩm tôm đông lạnh và nguyên liệu thô nhằm tìm ra các chiến lược quản lý kho hiệu quả nhằm giảm thiểu lãng phí, tăng cường hiệu suất sản xuất và tối đa hóa lợi nhuận cho công ty và ngành công nghiệp chế biến tôm.
Kết quả đạt được là công ty đã kiểm soát hàng tồn kho hiệu quả hơn và giảm chi phí tổng thể so với phương pháp trước đây. [9] Để bổ sung cho nghiên cứu trên, tác giả E. Aryanny và cộng sự đưa ra nghiên cứu về kiểm soát hàng tồn kho về nghiên liệu dầu bôi trơn tại PT.Alp Petro Industri-Pasuruan bằng phương pháp Silver Meal với mục tiêu nghiên cứu là tìm ra các chiến lược quản lý kho có thể tối ưu hóa hiệu suất sử dụng nguyên liệu, giảm thiểu lãng phí và tăng cường hiệu quả sản xuất trong hoạt động sản xuất dầu nhờn tại doanh nghiệp này. Kết quả được cho ra sau khi sử dụng phương pháp Silver-Meal thì chi phí tổng hàng tồn kho theo Silver-Meal là 50.000 IDR, tiết kiệm được 186.00 IDR so với phương pháp của công ty (TCA) là 50.
Tiết kiệm được một khoản chi phí rất lớn cho công ty. [9] Theo sau đó, tác giả S. Asmal và cộng sự đã nghiên cứu về nhu cầu Lập kế hoạch tồn kho nguyên liệu thô bằng thuật toán Silver Meal và Wagner Whitin, mục tiêu nghiên cứu lập kế hoạch tồn kho nguyên vật liệu là trong ngành công nghiệp để thúc đẩy hoạt 8 động kinh doanh, thảo luận về việc lập kế hoạch tồn kho.