Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án môn học "Nguyên lý kế toán" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thao (lớp Kế toán K65B2, MSSV: 2024011607), dưới sự hướng dẫn của giảng viên Phạm Thị Hồng Hạnh tại Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Mỏ - Địa chất.
Về bối cảnh và lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế đổi mới, tài chính là tổng hòa các mối quan hệ kinh tế, không chỉ đảm nhận nhiệm vụ khai thác các nguồn lực, tăng thu nhập và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, mà còn phải quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực thông qua các công cụ, biện pháp hữu hiệu. Kế toán đóng vai trò là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế - tài chính, thực hiện việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế, đồng thời tổ chức hệ thống thông tin phục vụ cho các quyết định kinh tế. Việc thực hiện đồ án môn học nhằm đáp ứng yêu cầu đào sâu, củng cố lý thuyết kế toán căn bản và trang bị kỹ năng vận dụng phương pháp kế toán vào thực tế hoạt động doanh nghiệp, tạo nền tảng tiếp thu học phần Kế toán tài chính cũng như nắm bắt chu trình công tác kế toán.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ chính:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về hạch toán kế toán, bao gồm khái niệm, bản chất, mối quan hệ giữa kế toán với công tác quản lý, các nguyên tắc kế toán cơ bản, nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán, bốn phương pháp kế toán cốt lõi và các hình thức sổ kế toán.
- Vận dụng tổng hợp các phương pháp kế toán vào thực hành công tác kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất cụ thể thông qua bài toán tình huống mô phỏng chu trình hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống lý luận về hạch toán kế toán doanh nghiệp và quy trình hạch toán kế toán các chu trình sản xuất kinh doanh chủ yếu (mua hàng, sản xuất, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu lý thuyết chuẩn mực kế toán Việt Nam và thực hành số liệu tại Công ty may Kinh Bắc (địa chỉ tại Đinh Xá, Phủ Lý, Hà Nam).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu phản ánh số liệu kế toán mô phỏng trong kỳ kế toán tháng 11 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và các căn cứ pháp lý được tác giả vận dụng trong đồ án bao gồm:
- Luật Kế toán Việt Nam năm 2003: Trích dẫn Điều 4, Mục 1 về định nghĩa kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - Chuẩn mực chung: Làm cơ sở cho 7 nguyên tắc kế toán được thừa nhận rộng rãi gồm: Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng và Trọng yếu.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - Hàng tồn kho: Vận dụng cơ sở xác định giá gốc nhập kho và các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho (phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO, bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - Doanh thu và thu nhập khác: Áp dụng năm điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Vận dụng danh mục hệ thống tài khoản kế toán thống nhất (tài khoản trong bảng từ loại 1 đến loại 9, tài khoản ngoài bảng loại 0) và hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán (phiếu nhập kho mẫu 01-VT, phiếu xuất kho, phiếu chi mẫu 01-TT).
Phương pháp nghiên cứu và xử lý nghiệp vụ thực tế được sử dụng trong đồ án bao gồm:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu lý thuyết: Thu thập, hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc, nhiệm vụ và phương pháp kế toán từ giáo trình và văn bản pháp quy.
- Phương pháp chứng từ kế toán: Thu nhận thông tin ban đầu, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và luân chuyển chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp kiểm kê: Kiểm tra, đo lường số lượng, chất lượng và giá trị tài sản thực tế để đối chiếu với sổ kế toán.
- Phương pháp tính giá và xác định giá thành: Sử dụng thước đo tiền tệ để tính toán giá gốc vật tư nhập kho, xuất kho (theo phương pháp FIFO), tính nguyên giá tài sản cố định, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng ước tính tương đương và tính tổng giá thành, giá thành đơn vị của sản phẩm áo và quần.
- Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Phản ánh biến động tài sản và nguồn vốn theo các mối quan hệ đối ứng bằng các định khoản kế toán Nợ - Có.
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Lập bảng số liệu cân đối tài sản và nguồn vốn đầu kỳ, kết chuyển doanh thu, chi phí trên tài khoản loại 9 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Nguồn dữ liệu của đồ án là tập hợp các dữ liệu kế toán mô phỏng trong kỳ kế toán tháng 11 năm 2022 của Công ty may Kinh Bắc, bao gồm bảng cân đối số dư ban đầu, chi tiết số lượng - đơn giá tồn kho nguyên vật liệu, thành phẩm, chi phí dở dang đầu kỳ và 25 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về hạch toán kế toán
Chương này tập trung trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết nền tảng của môn học Nguyên lý kế toán với 6 nội dung cơ bản:
-
Khái niệm hạch toán kế toán: Tác giả phân tích kế toán dưới ba góc độ: môn khoa học độc lập (hệ thống thông tin phản ánh và giám đốc các hoạt động kinh tế tài chính thông qua ba thước đo hiện vật, lao động, giá trị); nghề nghiệp chuyên môn (nghệ thuật ghi chép, tính toán tình hình huy động và sử dụng vốn); và cơ sở pháp lý theo Luật Kế toán năm 2003.
-
Mối quan hệ giữa hạch toán kế toán với công tác quản lý: Khẳng định thông tin kế toán là hạt nhân của hệ thống thông tin quản trị, phục vụ việc lập kế hoạch, kiểm soát của người làm kế toán, cung cấp dữ liệu đánh giá tiềm lực tài chính cho nhà quản trị doanh nghiệp và làm căn cứ giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế cho các cơ quan quản lý nhà nước.
-
Những nguyên tắc chung được thừa nhận trong hạch toán kế toán: Phân tích nội dung và ý nghĩa của 7 nguyên tắc kế toán cốt lõi theo Chuẩn mực kế toán số 01 và Chuẩn mực kế toán số 14:
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Ghi nhận nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
- Nguyên tắc hoạt động liên tục: Giả định doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh bình thường; tài sản phải được đánh giá theo giá gốc thay vì giá thị trường.
- Nguyên tắc giá gốc: Giá trị tài sản được xác định dựa trên số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả tại thời điểm ghi nhận, không tự ý điều chỉnh theo biến động giá thị trường.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Chỉ ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện về chuyển giao rủi ro, không còn quyền quản lý, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế và xác định được chi phí liên quan.
- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tương ứng nhau trong cùng một kỳ kế toán cả về mặt thời gian và quy mô.
- Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách, phương pháp kế toán phải được áp dụng thống nhất giữa các kỳ kế toán để đảm bảo khả năng so sánh của thông tin.
- Nguyên tắc thận trọng: Không lập dự phòng quá lớn, không đánh giá cao hơn giá trị tài sản và thu nhập, không đánh giá thấp hơn giá trị nợ phải trả và chi phí; chỉ ghi nhận thu nhập khi có bằng chứng chắc chắn, ghi nhận chi phí ngay khi có dấu hiệu phát sinh.
- Nguyên tắc trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu nếu việc thiếu sót hoặc sai lệch có thể làm thay đổi quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính.
-
Nhiệm vụ và yêu cầu của hạch toán kế toán: Nhiệm vụ gồm phản ánh tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; kiểm tra, bảo vệ tài sản, ngăn ngừa lãng phí; cung cấp tài liệu cho việc ra quyết định. Bốn yêu cầu bắt buộc gồm: chính xác, kịp thời, đầy đủ, rõ ràng và dễ hiểu.
-
Các phương pháp của hạch toán kế toán:
- Phương pháp chứng từ và kiểm kê: Trình bày khái niệm chứng từ, các yếu tố cơ bản và bổ sung, phân loại chứng từ (theo công dụng, địa điểm, độ khái quát, số lần ghi, nội dung kinh tế và tính cấp bách) và quy trình xử lý chứng từ 5 bước (lập, kiểm tra, sử dụng, luân chuyển, bảo quản). Phương pháp kiểm kê trình bày khái niệm, ý nghĩa, 5 trường hợp kiểm kê bắt buộc, phân loại (toàn diện, từng phần; định kỳ, bất thường) và trình tự kiểm kê theo từng loại tài sản (hiện vật, tiền gửi ngân hàng, công nợ, tiền mặt và chứng khoán).
- Phương pháp tính giá và xác định giá thành: Nêu rõ 3 yêu cầu (chính xác/khách quan, ước tính kế toán hợp lý, nhất quán) và nguyên tắc phân bổ chi phí gián tiếp theo tiêu thức phù hợp. Đưa ra công thức tính giá gốc hàng tồn kho mua ngoài, gia công chế biến, tự sản xuất; các phương pháp tính giá xuất kho (FIFO, bình quân gia quyền cả kỳ, bình quân liên hoàn); công thức tính nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của tài sản cố định. Về giá thành, văn bản trình bày quy trình 4 bước và 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng ước tính tương đương, theo 50% chi phí chế biến và theo chi phí định mức/kế hoạch.
- Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Trình bày cơ sở thiết kế tài khoản dạng chữ T, mẫu sổ tài khoản, kết cấu chung của tài khoản tài sản (loại 1, 2), nguồn vốn (loại 3, 4), doanh thu (loại 5, 7), chi phí (loại 6, 8) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; nêu rõ các tài khoản điều chỉnh (TK 214, 229, 352) và tài khoản lưỡng tính (TK 131, 331). Trình bày 4 mối quan hệ đối ứng kế toán, quy tắc ghi chép Nợ/Có và quy trình định khoản 4 bước; phân biệt kế toán tổng hợp (tài khoản cấp 1) và kế toán chi tiết (tài khoản cấp 2 trở lên, sổ chi tiết).
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Giới thiệu phương trình cân đối tổng thể (Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu; Kết quả kinh doanh = Doanh thu, thu nhập - Chi phí) và cân đối bộ phận; phân tích kết cấu Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Các hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc điểm cấu trúc sổ, trình tự ghi chép, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của 4 hình thức sổ kế toán truyền thống: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chứng từ và Chứng từ ghi sổ.
Chương 2: Vận dụng phương pháp kế toán vào công tác kế toán doanh nghiệp
Chương này triển khai vận dụng toàn bộ hệ thống lý luận ở Chương 1 vào một doanh nghiệp cụ thể là Công ty may Kinh Bắc (địa chỉ: Đinh Xá, Phủ Lý, Hà Nam).
- Quy trình sản xuất của doanh nghiệp: Sản xuất hai sản phẩm chính là quần và áo. Nguyên vật liệu chính gồm vải lụa (dùng may áo) và vải cotton (dùng may quần); nguyên vật liệu phụ là chỉ.
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Tính trị giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp mức độ hoàn thành tương đương.
- Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung: Theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
Nội dung hạch toán trong chương bắt đầu từ bảng cân đối số dư đầu kỳ tháng 11/2022:
| Chỉ tiêu tài sản |
Số tiền (đồng) |
Chỉ tiêu nguồn vốn |
Số tiền (đồng) |
| Tiền mặt |
400.000 |
Vay và nợ thuê tài chính |
140.000 |
| Tiền gửi ngân hàng |
300.000 |
Phải trả người bán |
280.000 |
| Hàng mua đang đi đường |
65.000 |
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước |
60.000 |
| Nguyên vật liệu |
150.000 |
Phải trả người lao động |
92.000 |
| Công cụ, dụng cụ |
200.000 |
Quỹ khen thưởng, phúc lợi |
180.000 |
| Nhận ký quỹ, ký cược |
180.000 |
Nguồn vốn kinh doanh |
668.000 |
| (Số liệu chi tiết tồn kho & dở dang) |
(Chi tiết bên dưới) |
Lợi nhuận chưa phân phối |
90.000 |
Chi tiết số dư đầu kỳ:
- Vải lụa: 2.000 m, đơn giá 45.000 đ/m; Vải cotton: 1.000 m, đơn giá 33.000 đ/m; Chỉ: 50 cuộn, đơn giá 5.000 đ/cuộn.
- Thành phẩm áo tồn kho: 1.500 cái, đơn giá 85.000 đ/cái.
- Chi phí dở dang đầu kỳ: Phân xưởng A (sản xuất áo) là 30.000 đ (trong đó chi phí NVL chính là 9.000 đ); Phân xưởng B (sản xuất quần) có chi phí dở dang đầu kỳ là 23.000 đ (trong đó chi phí NVL chính là 6.000 đ).
Tác giả thực hiện hạch toán định khoản 25 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 11/2022:
- Nghiệp vụ mua sắm tài sản và điều chuyển vốn: Mua TSCĐ hữu hình giá 45.000 đ (chưa thuế GTGT 10%) bằng TGNH (ngày 1/11); rút TGNH nhập quỹ tiền mặt 60.000 đ (ngày 2/11); chi trả lương công nhân viên 35.000 đ (ngày 3/11); tạm ứng công tác 6.000 đ bằng TGNH (ngày 8/11); chi tiếp khách bằng tiền mặt 7.000 đ (ngày 9/11); nhận vốn góp liên doanh bằng TSCĐ trị giá 50.000 đ (ngày 13/11); mua máy nhuộm vải giá 100.000 đ bằng nguồn vay dài hạn (ngày 14/11); nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng 350.000 đ (ngày 18/11); thu hồi tạm ứng thừa 6.000 đ (ngày 23/11); khen thưởng từ quỹ phúc lợi 3.000 đ (ngày 24/11).
- Nghiệp vụ cung ứng nguyên vật liệu: Nhập kho 550 m vải lụa đi đường kỳ trước, đơn giá 39.000 đ/m (ngày 4/11); mua 1.000 cuộn chỉ của Công ty Hoàng Sơn giá 5.800 đ/cuộn chưa thanh toán (ngày 6/11); nhập kho 800 m vải lụa Công ty Việt Mai đơn giá 46.000 đ/m chưa trả tiền (ngày 7/11); mua 500 m vải cotton Công ty Minh Khuê đơn giá 38.000 đ/m chưa thanh toán (ngày 10/11); chuyển khoản trả tiền cho Công ty CP Hoàng Việt 150.000 đ (ngày 21/11).
- Nghiệp vụ xuất kho phục vụ sản xuất và quản lý: Xuất kho 1.500 m vải lụa cho PX A và 800 m vải cotton cho PX B (ngày 5/11); xuất 1.000 cuộn chỉ cho PX A 600 cuộn và PX B 400 cuộn (ngày 12/11); xuất công cụ dụng cụ phân bổ một lần cho PX B (7.000 đ), quản lý phân xưởng (15.000 đ), bán hàng (6.000 đ), quản lý doanh nghiệp (3.000 đ) (ngày 22/11).
- Trích khấu hao và chi phí nhân công: Trích khấu hao TSCĐ 17.000 đ (bộ phận sản xuất 8.000 đ, bán hàng 6.000 đ, QLDN 3.000 đ) (ngày 25/11); tính lương phải trả người lao động gồm PX A 20.000 đ, QLPX 25.000 đ, bán hàng 30.000 đ, QLDN 25.000 đ (ngày 26/11); trích nộp các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) theo tỷ lệ quy định (ngày 27/11).
- Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành (ngày 28/11):
- Số lượng thành phẩm nhập kho: 1.500 chiếc áo và 1.000 chiếc quần.
- Số lượng dở dang cuối kỳ: Áo 600 chiếc (mức độ hoàn thành 40%); Quần 400 chiếc (mức độ hoàn thành 80%). Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính bỏ một lần từ đầu quy trình công nghệ.
- Tại Phân xưởng A (sản xuất áo): Chi phí NVL chính dở dang cuối kỳ tính được là 21.143 đ; sản lượng dở dang quy đổi theo mức độ hoàn thành là 240 chiếc (600 x 40%). Tổng giá thành sản phẩm áo hoàn thành xác định theo công thức $(D_{đk} + CP_{ps} - D_{ck})$ là 146.408 đ; giá thành đơn vị sản phẩm áo hoàn thành là 97.883 đ/chiếc (kết chuyển Nợ TK 155: 146.408 đ).
- Tại Phân xưởng B (sản xuất quần): Chi phí NVL chính dở dang cuối kỳ là 9.143 đ; sản lượng dở dang quy đổi là 320 chiếc (400 x 80%). Tổng giá thành sản phẩm quần hoàn thành là 68.672 đ; giá thành đơn vị sản phẩm quần là 68.672 đ/chiếc (kết chuyển Nợ TK 155: 68.672 đ).
- Nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh:
- Xuất bán 1.000 chiếc áo cho Công ty TNHH Hoàng Mai, giá bán chưa thuế 220.000 đ, thuế GTGT 10%, giá vốn 1.000 x 80.000 đ (ngày 20/11).
- Xuất bán 2.000 chiếc áo cho Công ty TNHH Hồng Hà, giá bán chưa thuế 320.000 đ/chiếc, thu bằng chuyển khoản, thuế GTGT 10% (ngày 29/11).
- Ngày 30/11 tiến hành kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trên tài khoản 911: Kết chuyển giá vốn Nợ TK 911 là 256.500 đ; kết chuyển chi phí Nợ TK 911 là 93.000 đ; kết chuyển doanh thu Nợ TK 511 là 220.000 đ (và các khoản doanh thu bán hàng phát sinh).
- Lợi nhuận trước thuế xác định được là 860.500 đ; chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 20%) tính là 101.500 đ (kết chuyển Nợ TK 911: 101.500 đ); lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đạt 407.000 đ (kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 421: 407.000 đ); khấu trừ thuế GTGT đầu vào Nợ TK 3331: 33.000 đ.
- Minh họa chứng từ kế toán thực tế: Đưa ra mẫu biểu hoàn chỉnh của Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT lập ngày 4/11/2022 cho 550 m vải lụa của Công ty Hoàng Việt, thành tiền 21.450.000 đ) và Phiếu xuất kho (lập ngày 5/11/2022 xuất 1.500 m vải lụa cho PX A trị giá 93.000.000 đ) theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính đạt được kèm số liệu trong văn bản
Đồ án đã phản ánh hoàn chỉnh một chu trình hạch toán kế toán tại Công ty may Kinh Bắc trong tháng 11 năm 2022 với các chỉ tiêu tài chính, chi phí và giá thành được lượng hóa cụ thể:
| Khoản mục tổng hợp |
Giá trị tính toán trong văn bản (đồng) |
| Chi phí NVL chính dở dang cuối kỳ PX A (Áo) |
21.143 |
| Sản lượng dở dang quy đổi PX A (tỷ lệ 40%) |
240 sản phẩm |
| Tổng giá thành sản xuất nhập kho PX A (1.500 áo) |
146.408 |
| Giá thành đơn vị sản phẩm áo |
97.883 |
| Chi phí NVL chính dở dang cuối kỳ PX B (Quần) |
9.143 |
| Sản lượng dở dang quy đổi PX B (tỷ lệ 80%) |
320 sản phẩm |
| Tổng giá thành sản xuất nhập kho PX B (1.000 quần) |
68.672 |
| Giá thành đơn vị sản phẩm quần |
68.672 |
| Tổng giá vốn hàng bán kết chuyển (Nợ TK 911) |
256.500 |
| Tổng chi phí bán hàng và QLDN kết chuyển (Nợ TK 911) |
93.000 |
| Doanh thu bán hàng kết chuyển (Nợ TK 511) |
220.000 |
| Lợi nhuận trước thuế xác định trong kỳ |
860.500 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh (Nợ TK 911) |
101.500 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Có TK 421) |
407.000 |
| Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ (Nợ TK 3331) |
33.000 |
Giải pháp và kiến nghị
Văn bản đồ án là công trình học phần môn học, tập trung thuần túy vào việc rèn luyện kỹ năng thực hành tính toán, định khoản và lập chứng từ; tác giả không đề xuất các giải pháp quản trị chiến lược, giải pháp kinh doanh hay kiến nghị chính sách tài chính vĩ mô.
Đóng góp của đồ án
Văn bản tự xác định đóng góp chủ yếu là giúp bản thân sinh viên hệ thống hóa, củng cố vững chắc lý thuyết nền tảng về các nguyên tắc, phương pháp kế toán, đồng thời làm quen và thực hiện thành thạo quy trình lập chứng từ, ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh trước khi tiếp cận học phần chuyên sâu Kế toán tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế, căn cứ theo phạm vi trình bày trong văn bản:
- Dữ liệu nghiên cứu tại Chương 2 mang tính chất số liệu mô phỏng bài tập tình huống học tập, một số số liệu có sự chênh lệch về quy mô đơn vị tiền tệ giữa bảng tổng hợp và số chi tiết nghiệp vụ.
- Đồ án chưa phản ánh toàn diện hệ thống báo cáo tài chính cuối kỳ (chưa lập Bảng cân đối kế toán cuối kỳ, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp hay Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) mà mới dừng lại ở các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trên tài khoản 911 và minh họa hai mẫu phiếu kho.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu chỉ gói gọn trong một tháng kế toán (tháng 11 năm 2022) của một doanh nghiệp may mặc với quy trình công nghệ giản đơn (hai phân xưởng).
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập đầy đủ hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ Cái tài khoản và lập trọn bộ Báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Ứng dụng công tác kế toán vào các doanh nghiệp sản xuất thực tế có chu kỳ sản xuất phức tạp, quy mô lớn hơn với chuỗi dữ liệu xuyên suốt cả niên độ tài chính.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu học tập hữu ích dành cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp đang theo học môn Nguyên lý kế toán hoặc chuẩn bị học Kế toán tài chính doanh nghiệp.
- Sinh viên thực hiện đồ án môn học, khóa luận thực tập kế toán tại các trường khối kinh tế - kỹ thuật có nhu cầu tham khảo kết cấu đồ án chuẩn.
Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:
- Bảng tổng hợp hệ thống hóa 7 nguyên tắc kế toán theo VAS 01 và bảng phân loại hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phương pháp luận và các công thức chi tiết trong việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo mức độ hoàn thành tương đương kết hợp tính giá thành sản phẩm cho mô hình doanh nghiệp sản xuất hai phân xưởng.
- Biểu mẫu thiết kế chứng từ kho (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho) đúng thể thức ban hành của Bộ Tài chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty may Kinh Bắc áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho nguyên vật liệu và đánh giá chi phí dở dang cuối kỳ?
Theo quy định chính sách kế toán tại Chương 2 của đồ án, Công ty may Kinh Bắc áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính giá trị vật tư, hàng hóa xuất kho, và áp dụng phương pháp mức độ hoàn thành tương đương để tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
2. Tổng giá thành sản xuất và giá thành đơn vị của sản phẩm áo và quần tại công ty được tính ra là bao nhiêu trong tháng 11/2022?
Tại Phân xưởng A, sản phẩm áo hoàn thành nhập kho (1.500 chiếc) có tổng giá thành sản xuất là 146.408 đồng, giá thành đơn vị là 97.883 đồng/chiếc. Tại Phân xưởng B, sản phẩm quần hoàn thành nhập kho (1.000 chiếc) có tổng giá thành sản xuất là 68.672 đồng, giá thành đơn vị là 68.672 đồng/chiếc.
3. Đồ án phân loại các quan hệ đối ứng kế toán cơ bản như thế nào?
Văn bản chia các nghiệp vụ kinh tế thành 4 quan hệ đối ứng kế toán dựa trên phương trình cân đối: (1) Tăng tài sản này - giảm tài sản khác; (2) Tăng nguồn vốn này - giảm nguồn vốn khác; (3) Tăng tài sản - tăng nguồn vốn; và (4) Giảm tài sản - giảm nguồn vốn.
4. Kết quả lợi nhuận và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ được văn bản kết chuyển cụ thể như thế nào?
Trong kỳ hạch toán tháng 11/2022, lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp được tính là 860.500 đồng; thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 20%) kết chuyển là 101.500 đồng; lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp kết chuyển sang tài khoản 421 là 407.000 đồng; số thuế GTGT khấu trừ ghi Nợ TK 3331 là 33.000 đồng.
5. Đồ án lựa chọn hình thức sổ kế toán nào cho phần thực hành và văn bản đánh giá ưu điểm chính của hình thức đó là gì?
Phần thực hành tại Công ty may Kinh Bắc áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Theo Chương 1, ưu điểm chính của hình thức này là mẫu sổ đơn giản, ghi chép dễ dàng theo trình tự thời gian kết hợp quan hệ đối ứng tài khoản và thuận lợi cho việc phân công lao động trong phòng kế toán.
Kết luận
Đồ án môn học "Nguyên lý kế toán" của tác giả Nguyễn Thị Thao đã giải quyết trọn vẹn hai mục tiêu đề ra: hệ thống hóa tường minh cơ sở lý luận về hạch toán kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và vận dụng hạch toán thành công chu trình kế toán hoàn chỉnh tại Công ty may Kinh Bắc. Nội dung văn bản gắn kết chặt chẽ giữa các nguyên tắc ghi nhận pháp lý với phương pháp tính toán thực tế, thể hiện rõ qua chuỗi 25 nghiệp vụ kinh tế, quy trình tính giá thành hai phân xưởng và các bút toán kết chuyển kết quả kinh doanh tháng 11 năm 2022. Đây là một tài liệu thực hành hữu ích, cung cấp các ví dụ số liệu và quy trình hạch toán rõ ràng cho người học khối ngành kế toán doanh nghiệp.