Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại giữ vai trò cầu nối trung gian giữa đơn vị sản xuất và người tiêu dùng thông qua ba giai đoạn luân chuyển: mua hàng, dự trữ và bán hàng mà không làm thay đổi hình thái vật chất của sản phẩm. Hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng mang tính chất quyết định toàn bộ chu trình kinh doanh, tạo tiền đề cho việc thu hồi vốn và tạo lập lợi nhuận. Để hỗ trợ công tác điều hành, việc tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp các thông tin tài chính phục vụ việc hoạch định chiến lược kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Tuy nhiên, khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Linh Thu Hương cho thấy công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh còn bộc lộ một số tồn tại:

  • Lượng phế liệu thu hồi nhập kho còn tình trạng lãng phí;
  • Tồn đọng hàng hóa tại hệ thống kho bãi làm phát sinh chi phí lưu kho, bến bãi, gây tổn thất kinh tế cho doanh nghiệp;
  • Quy trình đối chiếu và xử lý chứng từ kế toán thủ công còn gặp độ trễ về mặt thời gian.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thương mại Linh Thu Hương".

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Linh Thu Hương.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Linh Thu Hương.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Linh Thu Hương (Trụ sở chính: 356 Trần Phú, TP. Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa; cùng hệ thống 02 cửa hàng trực thuộc tại 356 Trần Phú và 177 Hàn Thuyên).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, tài liệu kế toán thực tế phát sinh trong Quý IV năm 2011 tại công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho theo giá gốc; xử lý trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc; các phương pháp tính giá trị xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định nguyên tắc, thời điểm ghi nhận doanh thu khi thỏa mãn đồng thời 05 điều kiện chuyển giao rủi ro, kiểm soát, xác định doanh thu chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế và xác định được chi phí liên quan; hướng dẫn hạch toán thu nhập khác từ thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường bảo hiểm.
  • Quy định về quản lý và trích khấu hao tài sản cố định: Thực hiện theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính.
  • Quy định về thuế: Luật Thuế Giá trị gia tăng (áp dụng phương pháp khấu trừ thuế).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, tổng hợp và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  • Phương pháp chứng từ kế toán: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống chứng từ theo thời gian và địa điểm phát sinh nghiệp vụ.
  • Phương pháp tài khoản kế toán: Phân loại, ghi chép và phản ánh có hệ thống sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể.
  • Phương pháp tính giá: Xác định giá trị thực tế của hàng hóa nhập, xuất, tồn kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo quan hệ cân đối chi phí - doanh thu và cân đối tài sản - nguồn vốn nhằm lập báo cáo tài chính.
  • Phương pháp phân tích so sánh: Đánh giá thực trạng số liệu giữa các kỳ, so sánh lý luận với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Tiếp xúc trực tiếp với cán bộ quản lý, nhân viên kế toán của đơn vị để thu thập thông tin, chứng từ thực tế và ý kiến chuyên môn.

Nguồn dữ liệu: Hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, thẻ kho, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản kế toán quý IV/2011 tại Công ty TNHH Thương mại Linh Thu Hương.


Nội dung chính theo từng chương

Bố cục khóa luận được cấu trúc thành 4 phần (Phần A: Đặt vấn đề, Phần B: Nội dung và kết quả nghiên cứu gồm 3 chương, Phần C: Kết luận và kiến nghị, Phần D: Danh mục tham khảo). Nội dung chuyên môn tập trung vào 3 chương chính:

Chương 1: Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại

Chương này trình bày hệ thống lý luận kế toán áp dụng trong doanh nghiệp thương mại, bao gồm:

  • Khái niệm và công thức tính toán:
    • Doanh thu thuần: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và các loại thuế gián thu phải nộp.
    • Lợi nhuận gộp: Doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán.
    • Lợi nhuận bán hàng trước thuế: Lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng đã bán.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Phương thức bán hàng: Bán hàng trực tiếp (bán buôn, bán lẻ thu tiền trực tiếp hoặc tập trung), hàng gửi bán, bán hàng qua đại lý ký gửi hưởng hoa hồng, bán hàng trả góp, hàng đổi hàng, biếu tặng.
    • Phương thức thanh toán: Tiền mặt và không dùng tiền mặt (séc, hối phiếu, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ thanh toán, thư tín dụng L/C, thanh toán trả chậm).
  • Hệ thống tài khoản và quy trình hạch toán:
    • TK 632 (Giá vốn hàng bán): Tập hợp giá vốn hàng xuất bán, chi phí hao hụt mất mát, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
    • TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Phản ánh doanh thu bán hàng hóa (TK 5111), thành phẩm (TK 5112), dịch vụ (TK 5113), trợ cấp trợ giá (TK 5114), bất động sản đầu tư (TK 5117).
    • TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu theo QĐ 48): Chiết khấu thương mại (TK 5211), Hàng bán bị trả lại (TK 5212), Giảm giá hàng bán (TK 5213).
    • TK 6421 (Chi phí bán hàng): Tập hợp 7 khoản mục chi phí: nhân viên bán hàng, vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, bảo hành sản phẩm, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
    • TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Tập hợp 8 khoản mục chi phí: nhân viên quản lý, vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định, thuế/phí/lệ phí, chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
    • TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Tập hợp bên Nợ (giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, kết chuyển lãi) và bên Có (doanh thu thuần, kết chuyển lỗ).
  • Hình thức sổ Chứng từ ghi sổ: Trình bày sơ đồ luân chuyển chứng từ gốc $\rightarrow$ Chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Sổ Cái; song song ghi chép Sổ quỹ, Thẻ kế toán chi tiết $\rightarrow$ Bảng tổng hợp chi tiết $\rightarrow$ Bảng cân đối số phát sinh $\rightarrow$ Báo cáo tài chính (B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN).
Chỉ tiêu / Tài khoản Mã số TK (QĐ 48) Nội dung kinh tế phản ánh Kết chuyển cuối kỳ
Giá vốn hàng bán TK 632 Trị giá vốn hàng hóa xuất bán, chi phí hao hụt Kết chuyển sang bên Nợ TK 911
Doanh thu bán hàng TK 511 (5111) Doanh thu bán hàng hóa phát sinh trong kỳ Kết chuyển doanh thu thuần sang bên Có TK 911
Giảm trừ doanh thu TK 521 (5211, 5212, 5213) Chiết khấu thương mại, hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán Kết chuyển giảm trừ sang bên Nợ TK 511
Chi phí bán hàng TK 6421 Lương NV bán hàng, vật liệu, khấu hao, dịch vụ mua ngoài Kết chuyển sang bên Nợ TK 911
Chi phí quản lý DN TK 6422 Lương QLDN, dụng cụ VP, khấu hao, thuế phí, dự phòng Kết chuyển sang bên Nợ TK 911
Xác định kết quả TK 911 Tổng hợp chi phí kinh doanh và doanh thu thuần Kết chuyển Lãi/Lỗ sang TK 421

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Linh Thu Hương

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp:
    • Tiền thân là Cửa hàng Thu Hương (thành lập năm 1998), chuyển đổi thành Công ty TNHH Thương mại Linh Thu Hương năm 2008 theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa.
    • Trụ sở chính: 356 Trần Phú, TP. Thanh Hóa; Mã số thuế: 2801699545.
    • Quy mô lao động: Từ 12 người khi mới thành lập tăng lên 90 người vào cuối năm 2011 (trong đó 30% có trình độ Đại học, Cao đẳng).
    • Ngành nghề và mặt hàng chính: Phân phối các mặt hàng bánh kẹo của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hữu Nghị (bánh mỳ, bánh Cracker, bánh kem xốp, lương khô, bánh hộp giấy, bánh hộp sắt, bánh bông lan, kẹo).
    • Cơ cấu khách hàng: Khách hàng hộ gia đình chiếm đa số, mang lại 70% tổng doanh thu bán hàng của công ty.
  • Tổ chức bộ máy:
    • Bộ máy quản lý: Giám đốc $\rightarrow$ Phó Giám đốc $\rightarrow$ 4 phòng ban chức năng (Phòng Kế hoạch, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức - Hành chính) và các bộ phận hỗ trợ (Kho hàng, Giám sát bán hàng, Đội lái xe, Đội bảo vệ).
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 04 nhân sự: 01 Kế toán trưởng, 01 Thủ quỹ, 01 Kế toán vốn bằng tiền - công nợ - doanh thu, 01 Kế toán tiền lương.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Ghi nhận theo giá gốc; Tính giá trị xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng theo Thông tư 203/2009/TT-BTC.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ.
    • Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ, thực hiện bằng phương pháp ghi chép thủ công.
  • Thực trạng hạch toán các phần hành:
    • Phương thức bán hàng & thanh toán: Áp dụng bán buôn, bán lẻ trực tiếp tại 2 cửa hàng và bán qua đại lý; thanh toán thu tiền ngay (tiền mặt/chuyển khoản) và bán chịu có phê duyệt của lãnh đạo.
    • Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632): Sử dụng Phiếu xuất kho, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn, Bảng phân bổ giá vốn, Thẻ kho, Sổ chi tiết TK 156, Sổ chi tiết TK 632, Sổ cái TK 632. Tác giả minh họa qua số liệu tháng 10/2011 của mặt hàng bánh trứng Tipo 250g (tồn đầu kỳ: 10 thùng x 280.000 đ; nhập 01/10: 15 thùng x 285.000 đ; nhập 08/10: 10 thùng x 290.000 đ; xuất 08/10: 8 thùng tính theo giá lô tồn đầu kỳ 280.000 đ; xuất 22/10: 17 thùng gồm 2 thùng tồn đầu kỳ giá 280.000 đ và 15 thùng nhập ngày 01/10 giá 285.000 đ).
    • Hạch toán doanh thu và giảm trừ (TK 511, TK 521): Lập Hóa đơn GTGT, Phiếu thu tiền mặt, ghi chép Sổ chi tiết doanh thu (bánh hộp sắt), Chứng từ ghi sổ TK 511, Sổ cái TK 511; theo dõi chiết khấu thương mại trên Sổ chi tiết TK 5211, Chứng từ ghi sổ TK 521, Sổ cái TK 521.
    • Hạch toán chi phí và xác định kết quả (TK 6421, TK 6422, TK 911): Sử dụng Phiếu chi tiền mặt, Bảng thanh toán lương, lập Sổ chi tiết TK 6421, Sổ chi tiết TK 6422, Chứng từ ghi sổ TK 642, Sổ chi tiết TK 642, Sổ cái TK 911.
    • Công tác kiểm tra kế toán: Định kỳ hàng tháng lập ban kiểm kê gồm đại diện phòng kế toán, thủ kho, bảo vệ để đối chiếu tài sản thực tế và sổ sách kế toán.
  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy tổ chức kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán QĐ 48/2006/QĐ-BTC, hệ thống chứng từ ban đầu và chứng từ ghi sổ được lưu trữ và kiểm tra định kỳ chặt chẽ.
    • Hạn chế: Việc ghi sổ thủ công gây trùng lặp và khối lượng công việc dồn vào cuối tháng lớn; quản lý kho bãi còn để tồn đọng hàng hóa, phế liệu thu hồi gây lãng phí chi phí kho bãi.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Linh Thu Hương

Dựa trên phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất các phương hướng và giải pháp:

  • Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện: Đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô kinh doanh phân phối bánh kẹo, nâng cao độ chính xác và kịp thời của thông tin tài chính phục vụ quản trị.
  • Các giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách: Tinh giản các bước ghi chép trùng lặp trong hình thức Chứng từ ghi sổ; kiểm soát chặt chẽ việc luân chuyển chứng từ giữa 2 cửa hàng bán lẻ và phòng kế toán.
    2. Nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho và chi phí: Tối ưu hóa định mức tồn kho các mặt hàng bánh kẹo Hữu Nghị theo thời vụ; xử lý dứt điểm tình trạng ứ đọng hàng hóa tại kho bãi nhằm cắt giảm chi phí thuê mặt bằng, bảo quản và hạn chế lãng phí trong thu hồi phế liệu.
    3. Hiện đại hóa công tác kế toán: Từng bước chuyển đổi từ phương pháp ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm đẩy nhanh tiến độ lập báo cáo tài chính và cung cấp thông tin quản trị kịp thời.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tế rút ra từ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình hạch toán giá vốn, doanh thu, giảm trừ doanh thu, chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) và xác định kết quả bán hàng (TK 911) theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC tại một doanh nghiệp thương mại bánh kẹo.
    • Làm rõ đặc thù dòng doanh thu của doanh nghiệp thương mại với 70% tỷ trọng doanh thu đến từ đối tượng khách hàng hộ gia đình qua hệ thống bán lẻ và đại lý.
    • Minh chứng cụ thể phương pháp tính giá trị xuất kho theo phương pháp FIFO thông qua dữ liệu nghiệp vụ thực tế quý IV/2011 (nghiệp vụ xuất nhập mặt hàng bánh trứng Tipo 250g, bánh hộp sắt, bánh mỳ).
  • Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
    • Đề xuất khắc phục tồn tại về lãng phí phế liệu thu hồi và chi phí lưu kho bãi do tồn đọng thành phẩm/hàng hóa.
    • Kiến nghị cải tiến hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công để giảm bớt sự trùng lặp và tình trạng dồn ứ khối lượng công việc đối chiếu vào cuối tháng.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp mô tả thực tế về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn (4 nhân sự quản lý 90 lao động và 2 cửa hàng) và bộ hồ sơ biểu mẫu kế toán thực tế (22 biểu mẫu, sổ chi tiết, sổ cái và sơ đồ luân chuyển chứng từ) áp dụng tại doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm giới hạn trong phạm vi Quý IV năm 2011 tại một doanh nghiệp thương mại duy nhất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
    • Các phân tích hạch toán chủ yếu tập trung vào nhóm hàng hóa bánh kẹo Hữu Nghị và hệ thống sổ kế toán ghi chép thủ công theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu theo chu kỳ cả năm tài chính để đánh giá rõ nét hơn tính chu kỳ, tính mùa vụ của ngành kinh doanh bánh kẹo.
    • Nghiên cứu mô hình chuyển đổi từ kế toán thủ công sang quy trình hạch toán tự động hóa hoàn toàn trên các phần mềm kế toán chuyên dụng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung lý thuyết, cách thức tổ chức hệ thống tài khoản (TK 511, TK 521, TK 632, TK 6421, TK 6422, TK 911) và phương pháp lập các biểu mẫu sổ chi tiết, sổ cái theo hình thức Chứng từ ghi sổ quy định tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại phân phối hàng tiêu dùng: Tham khảo mô hình tổ chức luân chuyển chứng từ từ các cửa hàng bán lẻ, đại lý về phòng kế toán trung tâm và phương pháp quản lý, kiểm kê hàng tồn kho định kỳ hàng tháng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Linh Thu Hương áp dụng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán nào trong công tác hạch toán?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; vận dụng Chuẩn mực kế toán số 02 (Hàng tồn kho), Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác); áp dụng Thông tư 203/2009/TT-BTC cho trích khấu hao tài sản cố định và Luật Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Công ty sử dụng phương pháp nào để tính trị giá vốn hàng tồn kho xuất bán?
Công ty áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính trực tiếp đơn giá của từng lô hàng nhập trước để áp cho các lần xuất kho tuần tự cho đến khi xuất hết.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Linh Thu Hương được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung gồm 04 người: 01 Kế toán trưởng phụ trách chung, 01 Thủ quỹ quản lý thu - chi tiền mặt và quỹ, 01 Kế toán vốn bằng tiền - công nợ - doanh thu, và 01 Kế toán tiền lương.

4. Khách hàng chính của công ty là đối tượng nào và đóng góp bao nhiêu phần trăm vào tổng doanh thu?
Khách hàng của công ty chủ yếu là các hộ gia đình tiêu thụ sản phẩm qua 02 cửa hàng bán lẻ và các đại lý trong tỉnh Thanh Hóa, đóng góp khoảng 70% tổng doanh thu bán hàng của công ty.

5. Công tác kiểm tra kế toán tại đơn vị được thực hiện với tần suất và thành phần tham gia như thế nào?
Công tác kiểm tra kế toán được tổ chức định kỳ hàng tháng thông qua một ban kiểm kê gồm: đại diện phòng kế toán, thủ kho và nhân viên bảo vệ nhằm kiểm kê tài sản thực tế và đối chiếu với sổ sách kế toán.


Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Tác giả đã phân tích thực trạng công tác hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả tại Công ty TNHH Thương mại Linh Thu Hương trong quý IV/2011, đồng thời chỉ ra những tồn tại trong quản lý tồn kho và hình thức ghi chép sổ sách thủ công. Trên cơ sở đó, các nhóm giải pháp về luân chuyển chứng từ, quản trị hàng tồn kho và định hướng ứng dụng tin học hóa kế toán đã được đề xuất cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp.