BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM ĐỒ ÁN KIẾN TRÚC CÔNG NGHIỆP Biên Soạn: TS. Đặng Văn Phú www.vn ĐỒ ÁN KIẾN TRÚC CÔNG NGHIỆP Ấn bản 2015 Các ý kiến đóng góp về tài liệu học tập này, xin gửi về e-mail của ban biên tập: tailieuhoctap@hutech.vn MỤC LỤC I MỤC LỤC MỤC LỤC .I ĐỒ ÁN KIẾN TRÚC CÔNG NGHIỆP 1: NHÀ MÁY MAY TÚI XÁCH .I BÀI 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ .1 CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC .2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG .1 Vị trí xây dựng .2 Điều kiện tự nhiên .3 Các điều kiện quản lý xây dựng của khu công nghiệp Tân Bình .3 CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÀ MÁY VÀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT .1 Các đặc điểm chung .2 Đặc điểm công nghệ sản xuất .3 Khái niệm về một số công đoạn sản xuất trong quy trình công nghệ .4 SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG CÔNG NGHỆ.5 NỘI DUNG, QUY MÔ, CÔNG SUẤT CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH. 7 BÀI 2: NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ CỦA ĐỒ ÁN .1 QUY HOẠCH MẶT BẰNG CHUNG XNCN .1 Phương án quy hoạch .2 Bản vẽ mặt bằng tổng thể nhà máy phương án chọn .3 Vẽ mặt đứng tổng thể .4 Vẽ phối cảnh .5 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu.2 THIẾT KẾ NHÀ SẢN XUẤT CHÍNH CỦA XN .1 Mặt bằng nhà sản xuất chính .3 Vẽ chi tiết cấu tạo .4 Mặt đứng nhà sản xuất .5 Phối cảnh nội ngoại thất nhà sản xuất .3 YÊU CẦU THỂ HIỆN ĐỒ ÁN. 13 BÀI 3: PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN .1 THỜI GIAN LÀM ĐỒ ÁN .2 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ.
15 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 17 ĐỒ ÁN KIẾN TRÚC CÔNG NGHIỆP 2: NHÀ MÁY LẮP RÁP Ô TÔ TẢI – ĐẦU KÉO .I BÀI 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ. 1 II MỤC LỤC 1.1 CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC .2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG .1 Vị trí xây dựng .2 Điều kiện tự nhiên .3 Các điều kiện quản lý xây dựng của khu công nghiệp Nhơn Trạch .3 CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÀ MÁY VÀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT .1 Các đặc điểm chung .2 Đặc điểm công nghệ sản xuất .3 Khái niệm về một số công đoạn sản xuất trong quy trình công nghệ .4 SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG CÔNG NGHỆ.5 NỘI DUNG, QUY MÔ, CÔNG SUẤT CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH. 9 BÀI 2: NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ CỦA ĐỒ ÁN .1 QUY HOẠCH MẶT BẰNG CHUNG XNCN .1 Phương án quy hoạch .2 Bản vẽ mặt bằng tổng thể nhà máy phương án chọn .3 Vẽ mặt đứng tổng thể .4 Vẽ phối cảnh .5 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu .2 THIẾT KẾ NHÀ SẢN XUẤT CHÍNH CỦA XN .1 Mặt bằng nhà sản xuất chính .3 Vẽ chi tiết cấu tạo .4 Mặt đứng nhà sản xuất .5 Phối cảnh nội ngoại thất nhà sản xuất.3 YÊU CẦU THỂ HIỆN.
15 BÀI 3: PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN .1 THỜI GIAN LÀM ĐỒ ÁN .2 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ. 17 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 20 ĐỒ ÁN KIẾN TRÚC CÔNG NGHIỆP 1: NHÀ MÁY MAY TÚI XÁCH HƯỚNG DẪN I HƯỚNG DẪN MÔ TẢ MÔN HỌC Sau 30 tiết lý thuyết về Nguyên lý thiêt kế kiến trúc công trình công nghiệp, đồ án kiến trúc công nghiệp 1 là một trong những bài tập thực hành giúp sinh viên thật sự bước vào lĩnh vực thiết kế và kỹ thuật kiến trúc công nghiệp, làm quen với những thông số kỹ thuật và kích thước không gian cực lớn, đầy những toan tính chặt chẽ, nhưng không kém phần thú vị. Đòi hỏi người thiết kế phải nắm vững và vận dụng linh hoạt những nguyên tắc lý luận cơ bản đã học để sáng tạo được không gian kiến trúc thích ứng nhu cầu sử dụng về công năng đa dạng, phong phú, vừa logic khoa học, vừa đạt được giá trị thẩm mỹ tinh tế trong mối quan hệ chặt chẽ giữa bố cục quy hoạch tổng thể, tổ chức không gian kiến trúc bên trong với thiết kế hình thức kiến trúc bên ngoài, cùng với các hệ thống kỹ thuật công trình và an toàn thoát hiểm.
Giúp cho công trình đạt hiệu quả sử dụng cao. NỘI DUNG ĐỒ ÁN Nội dung của đồ án gồm 3 phần: Phần 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ − Mục đích: Cơ sở thiết kế là điều kiện tiên quyết để sinh viên xây dựng các yếu tố công năng, kỹ thuật và nghệ thuật cho công trình; là những dữ liệu khống chế thiết kế, bắt buộc người thiết kế phải đáp ứng bằng được. − Yêu cầu: Sinh viên biết sử dụng các dữ liệu cơ sở để định hướng thiết kế. Phần 2: NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ − Mục đích: Nhiệm vụ thiết kế chỉ rõ yêu cầu về nội dung, khối lượng, hình vẽ đối với từng phần.
Hướng dẫn sinh viên lần lượt giải quyết từng vấn đề cụ thể. − Yêu cầu: Sinh viên vận dụng sáng tạo nguyên lý, nguyên tắc tiếp thu được ở học phần “Nguyên lý thiết kế kiến trúc công nghiệp” để lựa chọn được giải pháp xây II HƯỚNG DẪN dựng tối ưu. Dàn dựng hồ sơ, bố cục và trình bày thể hiện được tốt ý đồ thiết kế của mình theo yêu cầu của bài học. Phần 3: PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN − Mục đích: Là tiên lượng nội dung làm việc giữa thầy và trò được phân bổ theo quỹ thời gian đảm bảo hoàn tất được yêu cầu bài học.
− Yêu cầu: Thầy và trò duy trì đúng tiến độ của đồ án. YÊU CẦU MÔN HỌC Sinh viên kinh qua học phần lý thuyết “Nguyên lý thiết kế kiến trúc công nghiệp”, các học phần cơ sở ngành, và sử sụng được các phần mềm acad, 3dmax, photoshop. Sinh viên phải tham ít nhất 80% các buổi học, nắm vững phần lý thuyết và chuẩn bị các họa cụ cần thiết phục vụ cho việc thực hiện bài tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên phụ trách tại họa thất. Sinh viên tập làm bài tại nhà và hiệu chỉnh bài ngay tại lớp sau khi đã được thầy sửa.
Thời gian làm bài tại họa thất phải đạt ≥70% thời lượng và dự đủ 80% lần sửa của thầy. CÁCH TIẾP NHẬN NỘI DUNG MÔN HỌC Sinh viên cần xem trước bài giảng để hiểu rõ các yêu cầu, nội dung của đồ án và chuẩn bị tốt phần tự nghiên cứu ở nhà trước khi lên lớp. Tại họa thất phải tập trung thực hiện bài tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên phụ trách tại họa thất, đồng thời tiếp thu sự giáo huấn của giáo viên qua bài tập của mình và của cả các bạn cùng lớp. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC Môn học được đánh giá gồm: - Điểm quá trình sửa bài: 50%, bao gồm: • Họa cảo: 20%;chấm theo thang điểm 10; • Quá trình sửa bài: 30% ; chấm theo thang điểm 10, kết thúc ở phần làm maquette; HƯỚNG DẪN III • Tổng số điểm trong giai đoạn này phải ≥ 4,5 điểm.
Dưới số điểm này, sinh viên phải dừng làm đồ án; - Điểm thể hiện đồ án: 50%, chấm theo thang điểm 10 và căn cứ vào yêu cầu nội dung trong bài. - Điểm kết thúc môn học: 100%, chấm theo thang điểm 10, được đánh giá bằng điểm tổng kết của điểm quá trình sửa bài và điểm thể hiện đồ án. Sinh viên bị đình chỉ làm bài khi không tham dự trên 30% thời gian sửa bài. BÀI 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ 1 BÀI 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ 1.1 CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC - Qui chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng: TCVN 3904:1964 Nhà của các xí nghiệp công nghiệp.
Thông số hình học; TCVN 4514:1988 Xí nghiệp công nghiệp. Tổng mặt bằng; TCVN 4604:1988 Xí nghiệp công nghiệp. Nhà sản xuất. - Giáo trình: Qui hoạch khu công nghiệp và lựa chọn địa điểm xây dựng XNCN – NXB Xây dựng 2001; Thiết kế kiến trúc công nghiệp – NXB xây dựng 1998; Cấu tạo nhà công nghiệp – NXB Xây dựng 1996.
- Bài giảng “Nguyên lý thiết kế kiến trúc công nghiệp” của giáo viên giảng dạy đã được Bộ môn Kiến trúc Công nghiệp ban hành.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 1.1 Vị trí xây dựng - Khu đất xây dựng nằm trong khu công nghiệp Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh - Bản đồ phân lô: xem phụ lục 1 • Lô số 23: dành cho sinh viên có mã số lẻ; có diện tích 1,4ha; chiều dài 140m, tiếp giáp đường số 2 có lộ giới 40m; chiều rộng 100m, tiếp giáp đường số 3 có lộ giới 32m; • Lô số 26: dành cho sinh viên có mã số chẵn; có diện tích 1,26. ha; chiều dài 140m, tiếp giáp đường 2 có lộ giới 40m; chiều rộng 90m, tiếp giáp đường 5 có lộ giới 32m; 1.2 Điều kiện tự nhiên - Theo chế độ khí hậu của khu vực thành phố Hồ Chí Minh. - Hoa gió khu vực cho thấy 2 hướng gió chủ đạo trong năm là Đông - Nam và Tây - Nam. 2 BÀI 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ 1.3 Các điều kiện quản lý xây dựng của khu công nghiệp Tân Bình - Mật độ xây dựng: 50 ÷ 60%; hệ số sử dụng đất Hsd = 2; số tầng cao 2÷6.
- Khoảng lùi xây dựng: cách danh đất ≥2,0m về phía đường khu vực và ≥4m nơi tiếp giáp các lô đất. - Điểm đấu nối kỹ thuật (điện, cấp thoát nước): được đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu công nghiệp ở về phía đường số 2, 3 và đường số 5.3 CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÀ MÁY VÀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 1.1 Các đặc điểm chung - Phân loại công trình: công trình công nghiệp nhẹ; qui mô sản xuất 2 ÷ 5 triệu sản phẩm/năm; sản phẩm là túi xách tay tùy thân và du lịch; nguyên vật liệu chính là vải sợi, vải giả da; các phụ liệu bằng nhựa và kim loại. - Phân cấp công trình: cấp công trình II; bậc chịu lửa II; Hình 1.1: Các sản phầm của nhà máy BÀI 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ 3 1.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất - Nguyên tắc hoàn thành sản phẩm của nhà máy là nguyên tắc hoàn thành kết hợp: một phần sản phẩm hoàn thành đơn lẻ, phần còn lại hoàn thành hàng loạt và liên tục hàng loạt. - Mọi hoạt động sản xuất trong dây chuyền công nghệ đều có thể diễn ra trên một mặt phẳng và phát triển tịnh tiến theo tuyến.
- Quá trình sản xuất không đòi hỏi gia nhiệt và pháp sinh nhiệt, nhưng sử dụng nguyên vật liệu dễ cháy.3 Khái niệm về một số công đoạn sản xuất trong quy trình công nghệ 1.1 Công đoạn rập cắt - Gồm 2 công đoạn là ra rập và cắt gọi chung là công đoạn rập cắt.