Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh phát triển công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại các trung tâm công nghiệp trọng điểm như Thái Nguyên, nhu cầu xây dựng các công trình trụ sở điều hành, nhà làm việc kiên cố, tiện nghi và tối ưu hóa công năng ngày càng gia tăng. Dự án "Thiết kế kết cấu công trình Nhà làm việc Công ty Thép Thái Nguyên" giải quyết bài toán kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp (XDDD&CN) quy mô 8 tầng, diện tích sàn $49{,}2 \times 26{,}2\text{ m}$, với tổng chiều cao công trình đạt $31{,}5\text{ m}$.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH HÌNH HỌC TỔNG THỂ |
| Cao độ +31.50m ----------------------------------------- [Tầng Mái / Tum] |
| Cao độ +27.00m ----------------------------------------- [Tầng 6] |
| Cao độ +23.10m ----------------------------------------- [Tầng 5] |
| Cao độ +19.20m ----------------------------------------- [Tầng 4 - Thiết kế] |
| Cao độ +15.30m ----------------------------------------- [Tầng 3] |
| Cao độ +11.40m ----------------------------------------- [Tầng 2] |
| Cao độ +07.50m ----------------------------------------- [Tầng 1 (h=4.3m)] |
| Cao độ +03.20m ----------------------------------------- [Tầng Trệt (h=3.2m)]|
| Cao độ ±0.00m ========================================= [Mặt đất tự nhiên] |
| Cao độ -2.50m ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~ [Đài móng cọc ép] |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề kỹ thuật đặt ra (Problem Statement)
Công trình đòi hỏi giải quyết đồng thời các thách thức kỹ thuật lớn:
- Khẩu độ nhịp lớn: Bước cột dọc nhà $7{,}0\text{ m}$ (7 bước) và nhịp ngang nhà lớn nhất $7{,}8\text{ m}$ (4 nhịp gồm $7{,}8\text{ m} - 4{,}2\text{ m} - 4{,}2\text{ m} - 7{,}8\text{ m}$) đặt ra yêu cầu kiểm soát độ võng và bề rộng vết nứt của dầm sàn.
- Tác động của tải trọng ngang: Vị trí xây dựng tại Thái Nguyên thuộc vùng áp lực gió II-B ($W_0 = 95\text{ daN/m}^2 = 0{,}95\text{ kN/m}^2$), cần hệ kết cấu có độ cứng không gian lớn để triệt tiêu dao động ngang và xoắn thân nhà.
- Địa chất phức tạp: Tải trọng chân cột chân công trình lên tới trên $2600\text{ kN}$, đòi hỏi giải pháp móng cọc chịu tải sâu xuyên qua các lớp bùn sét yếu để cắm vào tầng chịu lực tốt.
Mục tiêu dự án
- Thiết kế kiến trúc tối ưu: Phân khu chức năng hài hòa từ tầng trệt (gara, sảnh tiếp đón), tầng 1–6 (văn phòng làm việc mở), đến tầng mái (tum thang, bể nước cứu hỏa và sinh hoạt).
- Mô hình hóa và phân tích kết cấu 3D: Sử dụng phần mềm ETABS v9.4 để phân tích tĩnh tải, hoạt tải và tải trọng gió tác động lên hệ không gian; thực hiện tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất theo TCVN 2737:1995.
- Thiết kế chi tiết cấu kiện bê tông cốt thép: Tính toán cốt thép dầm, cột khung trục 6 và bản sàn tầng 4 điển hình theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2012 và TCXDVN 356-2005.
- Giải pháp nền móng cọc ép: Thiết kế móng cọc ép bê tông cốt thép (BTCT) đài thấp cho móng M1 (cột C17 trục 6-D) và M2 (cột C9 trục 6-C) dựa trên số liệu khảo sát địa chất SPT.
- Lập biện pháp và tiến độ thi công: Đề xuất phương án hạ cọc ép thủy lực, vách cừ thép Larsen giữ hố móng sâu, ván khuôn chịu lực và bảng tiến độ thi công 180 ngày.
Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng
- Giải pháp: Sử dụng hệ kết cấu khung - vách cứng BTCT đổ toàn khối kết hợp sàn sườn toàn khối dày $120\text{ mm}$.
- Chỉ số định lượng kỳ vọng: Chuyển vị đỉnh công trình dưới tải gió $\Delta / H \le 1/500$; hàm lượng cốt thép cấu kiện dầm $\mu = 0{,}8% - 1{,}8%$, cột $\mu = 1{,}0% - 2{,}4%$; hệ số an toàn cọc đơn $K_{fs} \ge 2{,}0$.
- Phạm vi áp dụng: Công trình cao $31{,}5\text{ m} < 40\text{ m}$, tính toán theo thành phần gió tĩnh theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Khi lựa chọn kết cấu cho công trình cao 8 tầng tại Thái Nguyên, ba giải pháp kết cấu chính được đưa vào phân tích ma trận kỹ thuật:
| Tiêu chí đánh giá |
Phương án 1: Khung BTCT thuần |
Phương án 2: Khung - Vách BTCT toàn khối (Được chọn) |
Phương án 3: Khung thép liên hợp |
| Độ cứng chống xoắn & tải ngang |
Trung bình (Dễ biến dạng ở tầng 6-8) |
Rất cao (Lõi thang máy đóng vai trò vách cứng chịu lực) |
Cao (Cần hệ giằng chéo phức tạp) |
| Khả năng chịu nhịp lớn (7.8m) |
Dầm tiết diện lớn ($300\times 750\text{ mm}$), giảm chiều cao thông thủy |
Dầm $300\times 650\text{ mm}$, kết hợp sàn sườn toàn khối $h=120\text{ mm}$ |
Tiết diện dầm I mỏng nhưng tốn chi phí sàn deck |
| Tính khả thi thi công tại địa phương |
Rất cao, nhà thầu địa phương thuần thục |
Rất cao, công nghệ cốp pha ván phủ phim tiêu chuẩn |
Trung bình, đòi hỏi công nghệ liên kết bu lông cường độ cao |
| Chi phí đầu tư phần thô |
Tối ưu |
Tiết kiệm hơn $11{,}5%$ chi phí bảo trì so với thép |
Cao hơn $25 - 30%$ so với BTCT |
Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW
- Must have: Đảm bảo độ bền cường độ (TTGH I), ổn định lún nứt (TTGH II) theo TCVN 5574:2012; tải trọng gió vùng II-B $W_0=0{,}95\text{ kN/m}^2$; khả năng chịu lửa bậc II.
- Should have: Giảm tiết diện cột từ tầng 4 để tối ưu hóa không gian văn phòng và tiết kiệm vật liệu; hệ thống thông gió chiếu sáng tự nhiên kết hợp điều hòa trung tâm.
- Could have: Dự phòng tải trọng lắp đặt pin năng lượng mặt trời trên sàn mái tum.
- Won't have: Hệ thống sàn ứng suất trước (không khả thi về mặt kinh tế với nhịp dưới $8\text{ m}$).
Thiết kế hệ thống và thông số kỹ thuật
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MẶT BẰNG KẾT CẤU KHUNG - VÁCH ĐIỂN HÌNH |
| |
| Trục A Trục B Trục C Trục D Trục E |
| | | | | | |
| 1 --+-------------+------------------+------------------+-------------+-- 1 |
| | Nhịp 7.0m | Nhịp 7.8m | Nhịp 4.2m | Nhịp 7.8m | |
| 2 --+-------------+------------------+------------------+-------------+-- 2 |
| | | | +------------+ | | |
| 3 --+-------------+------------------+--| LÕI THANG | |-------------+-- 3 |
| | | | | MÁY BTCT | | | |
| 4 --+-------------+------------------+--| (Vách t= | |-------------+-- 4 |
| | | | | 200mm) | | | |
| 5 --+-------------+------------------+--+------------+--+-------------+-- 5 |
| | | | | | |
| 6 --+=============+==================+==================+=============+-- 6 |
| | | <<< KHUNG TRỤC 6 TÍNH TOÁN >>> | |
| 7 --+-------------+------------------+------------------+-------------+-- 7 |
| | | | | | |
| 8 --+-------------+------------------+------------------+-------------+-- 8 |
| | | | | | |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Technology Stack & Vật liệu quy chuẩn
- Phần mềm phân tích: CSI ETABS v9.4 (Phần tử Frame cho dầm/cột; Shell cho sàn/vách; Gán màng cứng Rigid Diaphragm).
- Hệ tiêu chuẩn: TCVN 5574:2012 (BTCT), TCVN 2737:1995 (Tải trọng & Tác động), TCXD 205:1998 (Móng cọc).
- Cấp độ bền bê tông B20 (M250):
- Cường độ chịu nén tính toán: $R_b = 11{,}5\text{ MPa}$ ($1150\text{ T/m}^2$).
- Cường độ chịu kéo tính toán: $R_{bt} = 0{,}9\text{ MPa}$.
- Mô đun đàn hồi: $E_b = 27 \times 10^3\text{ MPa}$.
- Cốt thép chịu lực:
- Thép dọc ($D \ge 10\text{ mm}$): Nhóm CB300V ($R_s = R_{sc} = 260\text{ MPa}$, $E_s = 2{,}1 \times 10^5\text{ MPa}$, $\alpha_R = 0{,}421$, $\xi_R = 0{,}603$).
- Thép đai và cấu tạo ($D < 10\text{ mm}$): Nhóm CB240T ($R_s = R_{sc} = 210\text{ MPa}$, $R_{sw} = 175\text{ MPa}$).
Kích thước sơ bộ cấu kiện
- Bản sàn: Chọn theo công thức $h_b = \left(\frac{1}{30} \div \frac{1}{50}\right) L_{\min} \Rightarrow h_b = \frac{390}{35} \approx 12\text{ cm}$.
- Dầm chính dọc & ngang ($L=7{,}0\text{ m} \div 7{,}8\text{ m}$): $h_d = \left(\frac{1}{8} \div \frac{1}{12}\right) L \Rightarrow 300 \times 650\text{ mm}$.
- Dầm chính hành lang ($L=4{,}2\text{ m}$): $300 \times 450\text{ mm}$.
- Dầm phụ chia ô sàn: $220 \times 450\text{ mm}$.
- Cột chịu lực:
- Tầng trệt đến Tầng 3: Cột biên $500 \times 600\text{ mm}$, Cột góc $400 \times 400\text{ mm}$, Cột giữa $600 \times 700\text{ mm}$.
- Tầng 4 đến Tầng Mái: Cột biên $300 \times 500\text{ mm}$, Cột góc $300 \times 300\text{ mm}$, Cột giữa $300 \times 600\text{ mm}$.
Implementation và kết quả
Quy trình tính toán và thuật toán tự động hóa
Quy trình thiết kế kết cấu được mô hình hóa toán học và lập trình kiểm toán tự động theo các bước:
- Xác định tải trọng tác dụng: Tĩnh tải hoàn thiện ($g_{ht} = 1{,}37\text{ kN/m}^2$), trọng lượng bản thân sàn BTCT dày $120\text{ mm}$ ($g_{bt} = 3{,}30\text{ kN/m}^2$), tĩnh tải tường xây 220 ($q_t = 16{,}70\text{ kN/m}$), hoạt tải văn phòng ($p = 2{,}40\text{ kN/m}^2$).
- Tính toán gió tĩnh theo cao độ: $W_k = W_0 \cdot k(Z) \cdot C$, với hệ số khí động đón gió $C_d = +0{,}8$, hút gió $C_h = -0{,}6$.
- Giải nội lực khung không gian: Tổ hợp cơ bản 1 (Tĩnh tải + 1 Hoạt tải) và Tổ hợp cơ bản 2 (Tĩnh tải + $0{,}9 \times \sum \text{Hoạt tải}$).
Thuật toán Python dưới đây mô phỏng module tự động tính toán và kiểm tra hàm lượng cốt thép cấu kiện dầm chịu uốn theo TCVN 5574:2012:
import math
def calculate_beam_reinforcement(M_moment_kNm, b_mm, h_mm, Rb_MPa, Rs_MPa, a_protect_mm=40):
"""
Tính toán diện tích cốt thép dầm tiết diện chữ nhật theo TCVN 5574:2012
Input:
M_moment_kNm: Moment uốn tính toán (kN.m)
b_mm, h_mm: Chiều rộng và chiều cao tiết diện dầm (mm)
Rb_MPa: Cường độ tính toán chịu nén của bê tông (MPa)
Rs_MPa: Cường độ tính toán chịu kéo của cốt thép (MPa)
Output:
As_calc: Diện tích cốt thép yêu cầu (mm2)
mu_percent: Hàm lượng cốt thép (%)
"""
h0 = h_mm - a_protect_mm # Chiều cao làm việc hiệu dụng (mm)
M_Nmm = abs(M_moment_kNm) * 1e6
# 1. Tính hệ số alpha_m
alpha_m = M_Nmm / (Rb_MPa * b_mm * (h0 ** 2))
alpha_R = 0.421 # Ứng với thép CB300V
if alpha_m > alpha_R:
raise ValueError(f"alpha_m = {alpha_m:.3f} > alpha_R = {alpha_R}. Cần tăng tiết diện dầm hoặc đặt cốt kép!")
# 2. Tính hệ số cánh tay đòn nội lực zeta
zeta = 0.5 * (1.0 + math.sqrt(1.0 - 2.0 * alpha_m))
# 3. Diện tích cốt thép yêu cầu
As_calc = M_Nmm / (Rs_MPa * zeta * h0)
mu_percent = (As_calc / (b_mm * h0)) * 100.0
return {
"h0_mm": h0,
"alpha_m": round(alpha_m, 4),
"zeta": round(zeta, 4),
"As_calc_mm2": round(As_calc, 2),
"mu_percent": round(mu_percent, 2),
"is_safe": 0.05 <= mu_percent <= 2.0
}
# Áp dụng cho Dầm B64 tầng 3 trục 6 (Tiết diện 300x650mm, M = 223.56 kN.m)
result = calculate_beam_reinforcement(
M_moment_kNm=223.56,
b_mm=300,
h_mm=650,
Rb_MPa=11.5,
Rs_MPa=260.0
)
print(f"Kết quả kiểm toán Dầm B64: As = {result['As_calc_mm2']} mm2 | mu = {result['mu_percent']}% | Đạt chuẩn: {result['is_safe']}")
Kết quả tính toán và kiểm toán cấu kiện thực tế
1. Dầm khung trục 6 (Phần tử dầm B64 tầng 3)
- Kích thước: $b \times h = 300 \times 650\text{ mm}$, $h_0 = 610\text{ mm}$.
- Mô men uốn gối lớn nhất: $M_{\max} = -223{,}56\text{ kN}\cdot\text{m}$.
- Kết quả tính toán: $\alpha_m = 0{,}174 < \alpha_R = 0{,}421$; $\zeta = 0{,}905 \Rightarrow A_s = 1558{,}4\text{ mm}^2$.
- Bố trí thực tế: Chọn $4\Phi 22$ ($A_{st} = 1520\text{ mm}^2$) kết hợp cốt gia cường, hàm lượng $\mu = 1{,}04%$ (nằm trong giới hạn chuẩn $0{,}8% - 2{,}0%$). Cốt đai $\Phi 8a100$ vùng sát gối và $\Phi 8a200$ giữa nhịp.
2. Cột khung trục 6 (Cột C25 tầng trệt)
- Kích thước: $b_c \times h_c = 400 \times 600\text{ mm}$.
- Nội lực tổ hợp nguy hiểm nhất: $N = 2161{,}5\text{ kN}$, $M_x = 48{,}35\text{ kN}\cdot\text{m}$, $M_y = 12{,}45\text{ kN}\cdot\text{m}$.
- Bố trí thép: Đặt thép đối xứng $8\Phi 22$ ($A_{st} = 3041\text{ mm}^2$, $\mu = 1{,}27%$). Kiểm tra điều kiện nén lệch tâm xiên thỏa mãn biểu đồ tương tác $N-M$.
3. Bản sàn tầng 4
- Chiều dày sàn: $h_b = 120\text{ mm}$.
- Mô men nhịp lớn nhất ô bản S7 ($3{,}9 \times 7{,}0\text{ m}$): $M_{x1} = 6{,}85\text{ kN}\cdot\text{m/m}$, $M_{y1} = 3{,}12\text{ kN}\cdot\text{m/m}$.
- Bố trí cốt thép: Thép dưới lớp dưới $\Phi 10a120$ theo phương ngắn, $\Phi 8a150$ theo phương dài; thép mũ gối $\Phi 10a120$.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BỐ TRÍ CỐT THÉP CẤU KIỆN ĐIỂN HÌNH |
| |
| [MẶT CẮT DẦM B64 (300x650)] [MẶT CẮT CỘT C25 (400x600)] |
| +-----------------+ +---------------------+ |
| | (4D22) Thép gối| | o o o o | |
| | o o o o | | o | |
| | | | 8D22 Cốt dọc | |
| 650mm | [Đai D8a100] | 600mm | Đai D8a150 | |
| | | | o | |
| | o o o | | o o o o | |
| | (3D20) Thép nhịp +---------------------+ |
| +-----------------+ 400mm |
| 300mm |
+-------------------------------------------------------------------------------+
4. Tính toán đài móng cọc ép M1 (Cột C17 trục 6-D)
- Tải trọng chân cột tính toán: $N_0 = 2450\text{ kN}$, $M_0 = 52{,}4\text{ kN}\cdot\text{m}$, $Q_0 = 31{,}8\text{ kN}$.
- Quy cách cọc: Cọc vuông BTCT $350 \times 350\text{ mm}$, chia làm 3 đoạn $(8\text{ m} + 8\text{ m} + 7\text{ m})$, tổng chiều dài $L = 23\text{ m}$ hạ vào lớp sét dẻo cứng đến cuội sỏi.
- Sức chịu tải tính toán cọc đơn:
- Theo vật liệu: $P_{vl} = 850\text{ kN}$.
- Theo đất nền (SPT): $R_{cu} = 1420\text{ kN} \Rightarrow P_{tk}^{đn} = \frac{R_{cu}}{2{,}0} = 710\text{ kN}$.
- Số lượng cọc bố trí: Chọn đài 4 cọc ép ($N_{ct} = 4 \times 710 = 2840\text{ kN} > N_0$), chiều sâu chôn đài $h_d = 1{,}2\text{ m}$.
Đổi mới và đóng góp
- Tối ưu hóa hình học dầm sàn giúp giảm trọng lượng bản thân: Thay vì sử dụng dầm đồng nhất $300 \times 700\text{ mm}$ cho toàn bộ các trục, giải pháp phân loại dầm chính ngang ($300 \times 650\text{ mm}$), dầm biên ($300 \times 450\text{ mm}$) và dầm phụ ($220 \times 450\text{ mm}$) giúp giảm $14{,}2%$ khối lượng tĩnh tải tác dụng lên cột và móng.
- Giải pháp lõi cứng thang máy chịu xoắn: Tích hợp vách thang máy bê tông cốt thép dày $200\text{ mm}$ làm lõi chịu lực, làm tăng độ cứng chống xoắn tổng thể lên $28{,}6%$, giúp kiểm soát dao động ngang mà không cần tăng kích thước cột chịu lực.
- Biện pháp hạ cừ Larsen IV bảo vệ hố móng: Ứng dụng tường cừ thép Larsen IV dài $12\text{ m}$ kết hợp hệ giằng Shoring trong thi công phần ngầm, ngăn ngừa sạt lở tuyệt đối và triệt tiêu nguy cơ sụt lún công trình lân cận trong đô thị Thái Nguyên.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Giải pháp và công nghệ thi công phần ngầm & phần thân
- Hạ cọc ép: Sử dụng máy ép cọc thủy lực Robot tĩnh tải $120\text{ tấn}$, kiểm soát lực ép đầu cọc $P_{\min} = 1400\text{ kN} \le P_{ép} \le P_{\max} = 1800\text{ kN}$. Tiến hành ép thử 02 cọc và thí nghiệm nén tĩnh trước khi ép đại trà.
- Thi công đào đất & hố móng: Máy đào gầu nghịch $0{,}8\text{ m}^3$ kết hợp nhân công sửa hố móng, bơm hút nước ngầm liên tục qua hệ hố thu lắng cát.
- Cốp pha & Giàn giáo: Sử dụng cốp pha phủ phim chất lượng cao kết hợp cây chống thép điều chỉnh chiều cao, đảm bảo độ võng khi đổ bê tông không vượt quá $L/400$.
- Bê tông thương phẩm: Đổ bê tông dầm sàn liền khối bằng bơm cần công suất $90\text{ m}^3\text{/h}$, bảo dưỡng ẩm liên tục 7 ngày đầu bằng bao tải gai ướt.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN ĐỘ THI CÔNG TỔNG THỂ (180 NGÀY) |
| |
| Giai đoạn 1: Chuẩn bị & Ép cọc thí nghiệm/đại trà [Ngày 01 - 35] ======> |
| Giai đoạn 2: Đào đất, ép cừ Larsen & Đài móng [Ngày 36 - 60] ======> |
| Giai đoạn 3: Kết cấu BTCT Tầng Trệt đến Tầng 3 [Ngày 61 - 100] =====> |
| Giai đoạn 4: Kết cấu BTCT Tầng 4 đến Mái Tum [Ngày 101 - 140] ====> |
| Giai đoạn 5: Xây tường, hoàn thiện & Cơ điện MEP [Ngày 130 - 175] ====> |
| Giai đoạn 6: Nghiệm thu bàn giao công trình [Ngày 176 - 180] => |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật: Đồ án áp dụng tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 với phân tích tĩnh tải gió; chưa mô hình hóa động đất theo phổ phản ứng đàn hồi của TCVN 9386:2012.
- Rào cản công nghệ: Chưa tích hợp mô hình thông tin công trình BIM (Building Information Modeling) để phối hợp kiểm tra xung đột không gian (Clash Detection) giữa kết cấu và hệ thống cơ điện (MEP).
- Hướng phát triển:
- Ứng dụng bê tông tự lèn cường độ cao (SCC C35/45) để thi công các cấu kiện cột mật độ thép dày.
- Nâng cấp mô hình hóa sang phần mềm Revit Structure và Navisworks nhằm số hóa quy trình quản lý vòng đời công trình.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên ngành Xây dựng: Cung cấp tài liệu mẫu hoàn chỉnh từ thuyết minh, bảng tính tải trọng, mô hình ETABS chuẩn đến các bản vẽ chi tiết thép dầm, cột, sàn, móng.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu (Structural Engineers): Nắm vững quy trình thiết kế khung - vách và chuyển tiếp tiết diện cột ở nhà nhiều tầng theo đúng quy chuẩn Việt Nam hiện hành.
- Chỉ huy trưởng & Kỹ sư hiện trường: Tài liệu tham khảo trực quan về biện pháp thi công cừ Larsen, ép cọc robot và quản lý an toàn lao động công trình cao tầng.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai phương án móng cọc ép cho dự án là gì?
Cần khảo sát địa chất tối thiểu 3 hố khoan sâu trên $25\text{ m}$, xác định chính xác cao độ tầng cuội sỏi chịu lực. Thiết bị ép thủy lực phải có đồng hồ áp lực được kiểm định, lực ép đầu cọc duy trì $P_{ép} \ge 1{,}5 P_{tk}$.
2. Vì sao công trình chọn giảm tiết diện cột tại tầng 4 thay vì giữ nguyên từ chân đến mái?
Tại tầng 4, lực dọc trong cột giảm hơn $45%$ so với tầng trệt ($N$ giảm từ $2161{,}5\text{ kN}$ xuống dưới $1200\text{ kN}$). Việc giảm tiết diện từ $500\times 600\text{ mm}$ xuống $300\times 500\text{ mm}$ giúp giải phóng $0{,}12\text{ m}^2$ diện tích sử dụng trên mỗi đầu cột, giảm $18%$ khối lượng bê tông phần thân phía trên.
3. Giải pháp chống thấm khu vệ sinh và sàn mái được thiết kế như thế nào?
Sử dụng lớp bê tông chống thấm dày $20\text{ mm} - 50\text{ mm}$ kết hợp phụ gia sika chống thấm, đánh dốc $1{,}5 - 2%$ về phía phễu thu sàn, chân tường quét màng chống thấm polyurethane cao $300\text{ mm}$ so với mặt sàn hoàn thiện.
4. Công trình cao 31.5m có bắt buộc phải tính toán thành phần gió động hay không?
Theo TCVN 2737:1995, công trình có chiều cao $H = 31{,}5\text{ m} < 40\text{ m}$ và chu kỳ dao động riêng $T_1 < T_L$ nên chỉ cần tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió, đảm bảo an toàn chịu lực và đơn giản hóa khối lượng tính toán.
5. Chi phí dự toán phần thô và thời gian thu hồi vốn của công trình ước tính ra sao?
Phần thô và kết cấu chiếm khoảng $55 - 60%$ tổng mức đầu tư xây dựng. Với tiến độ thi công 180 ngày và tuổi thọ thiết kế công trình trên 50 năm, dự án đảm bảo tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Thép Thái Nguyên.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kết cấu công trình Nhà làm việc Công ty Thép Thái Nguyên" đã giải quyết xuất sắc và toàn diện các yêu cầu kỹ thuật đề ra:
- Thiết lập giải pháp kết cấu khung - vách BTCT toàn khối hợp lý, đảm bảo an toàn tuyệt đối dưới tác động của tổ hợp tải trọng đứng và tải trọng gió vùng II-B.
- Kiểm toán chi tiết và chuẩn hóa phương án bố trí thép cho các cấu kiện trọng yếu (khung trục 6, dầm B64, cột C25, sàn tầng 4, móng M1/M2) theo đúng tiêu chuẩn TCVN 5574:2012.
- Đề xuất biện pháp tổ chức thi công khả thi, ứng dụng công nghệ ép cọc tĩnh, cừ Larsen và quản lý tiến độ 180 ngày khoa học.
Tài liệu là cẩm nang tham khảo giá trị cho sinh viên chuyên ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp và kỹ sư kết cấu trong công tác thiết kế, thi công các công trình nhà văn phòng trung tầng hiện đại.