CHƯƠNG 1 : QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ 1. Lịch sử quá trình hình thành và phát triển Thông tin liên hệ: Nhà máy Đạm Phú Mỹ Địa chỉ: Khu Công nghiệp Phú Mỹ 1 - Huyện Tân Thành - Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Số ĐT: 0643. 921 477 Nhà máy Đạm Phú Mỹ thuộc PVFCCo được đặt tại Khu Công nghiệp Phú Mỹ I, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Nhà máy có tổng vốn đầu tư 370 triệu USD công suất 800.000 tấn urea/năm, với diện tích khuôn viên 63ha, sử dụng công nghệ của hãng Haldor Topsoe của Đan Mạch để sản xuất khí Amoniac và công nghệ của hãng Snamprogetti của Italy để sản xuất phân Urê.
Đây là các công nghệ hàng đầu trên thế giới về sản xuất phân đạm với dây chuyền khép kín, nguyên liệu chính đầu vào là khí thiên nhiên, không khí và đầu ra là ammoniac và urê. Chu trình công nghệ khép kín cùng với việc tự tạo điện năng và hơi nước giúp nhà máy hoàn toàn chủ động trong sản xuất kể cả khi lưới điện quốc gia có sự cố hoặc không đủ điện cung cấp. Nhà máy gồm có 3 phân xưởng chính là xưởng ammoniac, xưởng urê, xưởng phụ trợ và các phòng/xưởng chức năng khác. Đội ngũ quản lý, vận hành và bảo dưỡng nhà máy đã chủ động đảm đương và vận hành hết các hạng mục công việc, nhà máy luôn được vận hành ổn định, đạt 100% công suất thiết kế và số giờ vận hành tiêu chuẩn.
Ngoài các hạng mục ban đầu, nhằm nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, sử dụng tối đa các nguồn lực của PVFCCo, đáp ứng một cách thuận lợi và hiệu quả cho công tác sản xuất kinh doanh và cải thiện môi trường làm việc cho người lao động, Tổng công ty đã hoàn thiện việc cải tạo, nâng cấp và đầu tư mới các hạng mục và hệ thống công nghệ trong nhà máy như sau: 1 Hệ thống phun chất chống kết khối giúp cho sản phẩm urê không vón cục, không đóng bánh, hạt bóng, đẹp. Cải tiến hệ thống sàng rung sản phẩm urê để loại bỏ mạt trong urê thương phẩm. Hệ thống may gấp mép miệng bao đảm bảo cho bao sản phẩm đẹp, chắc chắn, thuận tiện trong việc bảo quản và vận chuyển. Hệ thống thu hồi ammoniac trong nước thải trước khi thải ra môi trường.
Lắp đặt hệ thống hút bụi urê nhằm đảm bảo môi trường làm việc cho người lao động. Đầu tư đa dạng hóa sản phẩm gồm: công nghệ sản xuất CO2 tinh khiết 99,9% từ khói thải nhà máy, Methanol, Formaldehyde, một số loại khí công nghiệp như Nitơ, Oxy, Argon… Hệ thống thu hồi khói thải CO2 để nâng công suất nhà máy từ 740.000 tấn/năm đồng thời góp phần bảo vệ môi trường Với đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành và công nhân, kỹ thuật viên lành nghề, kết quả hoạt động trong thời gian qua của Nhà máy Đạm Phú Mỹ đã đóng góp phần lớn cho thành quả chung của Tổng công ty. Một số mốc thời gian quan trọng Khởi công xây dựng tháng 3 năm 2001. Đi vào hoạt động ngày 28/03/2003.
Nhận bàn giao Nhà máy Đạm Phú Mỹ từ tổ hợp nhà thầu Technip – Samsung ngày 21/09/2004. Sản phẩm Đạm Phú Mỹ chính thức có mặt trên thị trường Việt Nam ngày 12/2003. Năm 2008 Nhà máy Đạm Phú Mỹ vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba do Nhà nước trao tặng. Năm 2009 Nhà máy Đạm Phú Mỹ vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhì do Nhà nước trao tặng.
Năm 2010 Nhà máy được trao Cúp Vàng Chất lượng công trình xây dựng Việt Nam – giải thưởng Quốc gia do Bộ Xây dựng chủ trì. Tháng 9/2010 Nhà máy Đạm Phú Mỹ hoàn thành dây chuyền thu hồi khí CO2 từ khói thải, nâng công suất sản xuất Ure lên 800. 2 Tháng 8/2011 Nhà máy Đạm Phú Mỹ sản xuất tấn phân đạm thứ 5 triệu. Năm 2013 Nhà máy Đạm Phú Mỹ vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất do Nhà nước trao tặng.
Chức năng, nhiệm vụ của Nhà máy 1.Chức năng Cung cấp nguồn phân bón và hóa chất ổn định, kịp thời và đáng tin cậy cho khách hàng trên cơ sở đảm bảo tốt nhất lợi ích của các cổ đông, đồng thời góp phần bình ổn giá cả thị trường phân bón trong nước, tạo điểm tựa vững chắc cho sự phát triển của nền nông nghiệp và nền kinh tế đất nước.Nhiệm vụ - Thực hiện đúng nội dung hoạt động kinh doanh của công ty quy định. - Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, chính sách pháp luật hiện hành của nhà nước và qui định của công ty. Quản lý khai thác tốt cơ sở vật chất để đạt được hiệu quả kinh tế cao. Nộp đầy đủ các khoản do nhà nước và công ty quy định.
- Bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy, an toàn hàng hoá không để xảy ra cháy nổ làm hao hụt hàng hoá và tốn thêm chi phí của công ty.Thực hiện an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên, bảo vệ an ninh trật tự xã hội trong công ty. - Quản lý cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ chính sách hiện hành của nhà nước và phân cấp quản lý của công ty. Không ngừng cải thiện việc làm cho người lao động. Có kế hoạch bồi dưỡng để nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ công nhân viên nhằm phục vụ tốt mọi lĩnh vực hoạt đông kinh doanh.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy Hình 1.1 GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT NỘI CHÍNH KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI XƯỞNG AMONIA PHÒNG PHÒNG PHÒNG KẾ PHÒNG KỸ PHÒNG HÀNH AN TOÁN THUẬT VẬT TƯ XƯỞNG URE TOÀN – CHÍNH PHÒNG TỔ XƯỞNG GIA PHÒNG XƯỞNG PHỤ TRỢ BẢO CHỨC NHÂN CÔNG CHẾ GIAO VỆ XƯỞNG SẢN SỰ TẠO NHẬN PHẨM PHÒNG KSC XƯỞNG ĐIỆN PHÒNG CÔNG PHÒNG KIỂM XƯỞNG SỬA NGHỆ SẢN XUẤT TRA THIẾT CHỮA CƠ KHÍ BỊ XƯỞNG ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HOÁ (Nguồn: Phòng Tổ chức Nhân sự Nhà máy Đạm Phú Mỹ) 4 1.
Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012, 2013 Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà máy năm 2012, 2013 CHỈ TIÊU NĂM 2012 NĂM 2013 Biến động 2013 so với 2012 (Đồng) (Đồng) Tuyệt đối Tương (Đồng) đối (%) 1.01 thu từ HĐTC 5.52 tài chính 6.81) lợi nhuận (Nguồn: Phòng Kế toán Nhà máy Đạm Phú Mỹ) 5 Nhận xét: Qua bảng số liệu kết quả kinh doanh của Nhà máy Đạm Phú Mỹ năm 2012, 2013 ta thấy: Doanh thu hàng năm của Đạm Phú Mỹ bao gồm 3 khoản thu là: thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, thu từ hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác. Bảng thống kê 1.1 thể hiện rất rõ tình hình thu nhập của Nhà máy qua 2 năm 2012 và 2013. Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm từ 6.223 đồng ở năm 2013, tương ứng tỷ lệ giảm 13,88%. Doanh thu hoạt động tài chính tăng từ 4.952 đồng tại năm 2013, tương ứng tỷ lệ tăng 37,01%.
Khoản thu khác giảm từ 8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Đạm Phú Mỹ năm 2012 là 2.440 đồng; đến năm 2013 lợi nhuận thuần giảm xuống còn 1.913 đồng với tỷ lệ giảm là 27,84%. Nguồn lợi nhuận khác cũng giảm 16,99% từ năm 2012 đến năm 2013, tức là giảm từ 7.Điều đó làm cho tổng lợi nhuận của Nhà máy Đạm Phú Mỹ giảm 27,81% từ năm 2012 đến năm 2013, tức là giảm từ 2. Nguyên nhân của việc sụt giảm trên là do chi phí thay đổi.
Tuy chi phí bán hàng của Đạm Phú Mỹ giảm từ 42.247 đồng ở năm 2013 nhưng tỷ lệ giảm chỉ là 2,63%. Trong khi đó, chi phí tài chính và các khoản chi phí khác tăng từ năm 2012 đến năm 2013. Cụ thể: chi phí tài chính tăng từ 1.100 đồng ( 2013), tỷ lệ tăng chiếm 83,52 %; các khoản chi phí khác tăng từ 791.037 đồng ( 2013 ), tỷ lệ tăng là 84, 44%. Tuy đã có chính sách giảm bớt chi phí bán hàng vì hoạt động chính của Nhà máy vẫn là sản 6 xuất khí Amoniac và phân Ure cho Tổng công ty Phân bón và Hoá chất Dầu khí nhưng tỷ lệ tăng của các khoản chi phí khác và chi phí tài chính vẫn còn khá cao, đây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn giảm tổng lợi nhuận.
Thuận lợi và khó khăn 1. Thuận lợi ♦ Thương hiệu Đạm Phú Mỹ đã khẳng định được vai trò và vị trí dẫn đầu trong ngành phân bón Việt Nam., tạo được uy tín đối với bà con nông dân trên cả nước. ♦ Được Tập đoàn Dầu khí ưu tiên dảm bảo nguồn khí đầu vào với công suất tối đa. ♦ Là Nhà máy phân bón lớn và hiện đại nhất của Việt Nam cũng như trong khu vực.
Nhà máy sử dụng nguyên liệu khí để sản xuất phân đạm theo dây chuyền công nghệ tự đông hóa theo công nghệ tiên tiến của Đan Mạch và Italia. ♦ Nguồn khí đầu vào đáp ứng đủ cho công suất hoạt động tối đa của Nhà máy Đạm Phú Mỹ ♦ Hệ thống các nhà phân phối phủ khắp nước, tạo nhiều lợi thế trong phân phối sản phẩm, xây dựng thương hiệu. ♦ Nguồn vốn tiền mặt lớn, tạo lợi thế nhất định trong việc xây dựng các dự án mới, giảm thiểu rủi ro lãi suất tăng cao từ vay nợ. ♦ Sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường.
♦ Đa dạng hóa sản phẩm: ngoài sản phẩm chủ lực là phân urê và amonia nhà máy Đạm Phú Mỹ đang có cơ hội để phát triển các sản phẩm khí công nghiệp Argon, axit nitric HNO3, nitrat amôni NH4NO3. ♦ Nguồn cung phân Ure không những cung ứng đủ lượng phân bón cho nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài. ♦ Xây dựng được hệ thống phân phối rộng khắp cùng hệ thống kho đầu mối và kho trung chuyển với sức chứa lớn ngay tại từng vùng tiêu thụ, đảm bảo khả năng cung ứng hàng nhanh chóng, kịp thời và đến tận tay bà con nông dân. 7 ♦ Truyền thống đoàn kết, lao động sáng tạo, sự nỗ lực cống hiến của toàn thể cán bộ công nhân viên chức.
♦ Công tác bảo dưỡng có những tiến bộ mới: thay đổi phương thức từ sửa chữa đột xuất sang bảo dưỡng có kế hoạch; thực hiện tốt công tác bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng phòng ngừa đối với các thiết bị trong Nhà máy. Đây là yếu tố quan trọng để giảm thiểu sự cố ngừng máy, đảm bảo sản xuất ổn định, an toàn và hiệu quả.