Đồ án tốt nghiệp kỹ sư về thiết kế văn phòng làm việc cho công ty An Phát

Khám phá đồ án tốt nghiệp kỹ sư về thiết kế văn phòng làm việc cho công ty An Phát, mang lại không gian làm việc hiện đại và hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2021

252
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

1.1. Công trình

1.2. Phương án thiết kế kiến trúc công trình

1.3. Phương án thiết kế kết cấu công trình

1.4. Hệ thống kỹ thuật chính trong công trình

1.4.1. Hệ thống chiếu sáng

1.4.2. Hệ thống điện

1.4.3. Hệ thống điện lạnh và thông gió

1.4.4. Hệ thống cấp thoát nước

1.4.5. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

2. PHẦN B: PHẦN KẾT CẤU (45%)

2.1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG

2.1.1. Lựa chọn vật liệu

2.1.2. Hình dạng công trình và sơ đồ bố trí kết cấu

2.1.3. Theo phương đứng

2.1.4. Lựa chọn giải pháp kết cấu

2.1.5. Cơ sở để tính toán kết cấu

2.1.6. Hệ kết cấu chịu lực

2.2. CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN SƠ BỘ CHO CÁC CẤU KIỆN

2.3. CHƯƠNG III: XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG LÊN CÔNG TRÌNH

2.4. CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.5. CHƯƠNG VI: TÍNH DẦM DỌC TRỤC B

2.6. CHƯƠNG VII: TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO CÁC CẤU KIỆN KHUNG TRỤC 2

2.7. CHƯƠNG VIII: TÍNH CẦU THANG BỘ

3. PHẦN C: NỀN MÓNG (15%)

3.1. ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

3.1.1. Đặc điểm Kiến trúc

3.1.2. Đặc điểm kết cấu

3.2. CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, ĐỊA CHẤT THỦY VĂN

3.3. CHƯƠNG III: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỀN MÓNG

3.4. CHƯƠNG IV: XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG VÀ SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC

3.5. CHƯƠNG V: THIẾT KẾ MÓNG 2 - C (MÓNG M1)

3.6. CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ MÓNG 2 - D (MÓNG M2)

4. PHẦN D: THI CÔNG (30%)

4.1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

4.2. CHƯƠNG II: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG

4.3. CHƯƠNG III: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT THI CÔNG

4.4. CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

4.5. AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công trình

Công trình văn phòng làm việc cho công ty An Phát được xây dựng tại Tiền Giang, với quy mô 5 tầng và diện tích xây dựng 460,44m2. Mục tiêu thiết kế là tạo ra một không gian làm việc hiệu quả, thuận tiện cho việc di chuyển và giao tiếp giữa các phòng ban. Các phòng ban được bố trí đối xứng qua sảnh chính, nhằm tối ưu hóa năng suất làm việc. Chiều cao công trình được thiết kế với tầng 1 cao 4,2m và các tầng còn lại cao 3,6m. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm các hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước và phòng cháy chữa cháy, đảm bảo an toàn và tiện nghi cho người sử dụng. Việc lựa chọn vật liệu xây dựng cũng được chú trọng, nhằm đảm bảo tính bền vững và an toàn cho công trình.

1.1. Đặc điểm kiến trúc

Công trình được thiết kế với mặt bằng hình chữ nhật, tạo điều kiện cho việc bố trí các phòng làm việc và các khu vực chức năng một cách hợp lý. Hệ thống chiếu sáng tự nhiên được tối ưu hóa thông qua các cửa kính lớn, giúp tiết kiệm năng lượng và tạo không gian làm việc thoải mái. Hệ thống kỹ thuật chính bao gồm hệ thống điện, cấp nước và phòng cháy chữa cháy được thiết kế đồng bộ, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình sử dụng. Các giải pháp thiết kế kiến trúc không chỉ đáp ứng yêu cầu về công năng mà còn tạo ra một môi trường làm việc thân thiện và hiện đại.

II. Thiết kế kết cấu

Phần kết cấu của công trình được thiết kế dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, đảm bảo tính an toàn và bền vững. Hệ kết cấu sử dụng bê tông cốt thép toàn khối, với nhịp khung điển hình 5,4m. Việc lựa chọn vật liệu xây dựng có cường độ cao và khả năng chống cháy tốt là rất quan trọng trong thiết kế nhà cao tầng. Hệ thống kết cấu chịu lực được bố trí hợp lý, giúp phân bổ tải trọng một cách đồng đều và hiệu quả. Các phương pháp tính toán kết cấu được áp dụng để xác định tải trọng và nội lực trong các cấu kiện, đảm bảo rằng công trình có thể chịu được các tác động từ môi trường như gió và động đất.

2.1. Lựa chọn vật liệu

Vật liệu xây dựng được lựa chọn phải có cường độ cao, trọng lượng nhẹ và khả năng chống cháy tốt. Bê tông cốt thép và thép là hai loại vật liệu chính được sử dụng trong thiết kế kết cấu. Việc sử dụng vật liệu có tính biến dạng dẻo cao giúp tăng khả năng chịu lực cho công trình, đặc biệt trong các tình huống chịu tải trọng lặp lại như động đất. Các vật liệu này không chỉ đảm bảo tính bền vững mà còn giúp giảm thiểu tải trọng cho công trình, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế trong quá trình xây dựng.

III. Thi công công trình

Quá trình thi công công trình được thực hiện theo các bước rõ ràng và khoa học, từ việc chuẩn bị mặt bằng đến lắp đặt các hệ thống kỹ thuật. Công tác chuẩn bị bao gồm giải phóng mặt bằng và định vị công trình, đảm bảo rằng mọi thứ được thực hiện đúng theo thiết kế. Các biện pháp thi công được lập ra chi tiết, bao gồm thi công phần ngầm, thi công móng và phần thân công trình. An toàn lao động và vệ sinh môi trường cũng được chú trọng trong quá trình thi công, nhằm đảm bảo an toàn cho công nhân và bảo vệ môi trường xung quanh.

3.1. Biện pháp thi công

Các biện pháp thi công được thiết kế để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình. Việc thi công phần ngầm được thực hiện trước, bao gồm đào đất và lắp đặt móng. Sau khi hoàn thành phần ngầm, công việc tiếp theo là thi công phần thân, bao gồm lắp đặt cột, dầm và sàn. Các công tác bảo dưỡng bê tông cũng được thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng công trình. An toàn lao động được đặt lên hàng đầu, với các biện pháp bảo vệ cho công nhân trong suốt quá trình thi công.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG 1. Lựa chọn vật liệu Vật liệu xây cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn nếu sử dụng các loại vật liệu trên tạo điều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán tính. Vật liệu có tính biến dạng cao.

Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp. Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng rất tốt khi chịu các tải trọng lặp lại (động đất, gió bão) Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận của công trình. Vật liệu dễ chế tạo và giá thành hợp lí Trong điều kiện tại Việt Nam hiện nay thì vật liệu bê tông cốt thép hoặc vật liệu thép là các loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng. Hình dạng công trình và sơ đồ bố trí kết cấu 2.

Sơ đồ mặt bằng, sơ đồ kết cấu Nhà cao tầng thường có mặt bằng đơn giản, tốt nhất là lựa chọn những hình có tính chất đối xứng cao. Trong trường hợp ngược lại công trình cần được phân ra các phần khác nhau để mỗi phần đều có hình dạng đơn giản. Các bộ phận chịu lực chính của nhà cao tầng như vách lõi cũng cần phải được bố trí đối xứng. Trong trường hợp các kết cấu vách lõi không thể bố trí đối xứng thì cần phải có biện pháp đặc biệt để chống xoắn cho công trình theo phương đứng.

Hệ thống kết cấu cần được bố trí làm sao để trong mỗi trường hợp tải trọng sơ đồ làm việc của các kết cấu rõ ràng mạch lạc và truyền một cách mau chóng nhất tới móng công trình. Tránh dùng các sơ đồ kết cấu có cánh mỏng và kết cấu dạng công xon theo phương ngang vì các loại kết cấu này dễ bị phá hoại dưới tác dụng của động đất và gió bão. Theo phương đứng Độ cứng của kết cấu theo phương thẳng đứng cần phải được thiết kết giảm dần lên phía trên. Cần tránh sự thay đổi độ cứng của hệ kết cấu đột ngột (như làm việc thông tầng hoặc giảm cột cũng như thiết kế dạng hẫng chân, dạng giật cấp) Trong trường hợp đặc biệt nói trên người thiết kế cần phải có biện pháp tích cực làm cứng thân hệ kết cấu để tránh sự phá hoại ở các vùng xung yếu.

Lựa chọn giải pháp kết cấu 3. Cơ sở để tính toán kết cấu. LÊ THẾ ANH SVTH : LÊ VĂN CƯỜNG – LỚP 2016X2 6 TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016 – 2021 KHOA XÂY DỰNG VĂN PHÒNG LÀM VIỆC CÔNG TY AN PHÁT Căn cứ vào: Đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu, tải trọng của công trình. Được sự đồng ý của Giảng viên hướng dẫn.

Lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối để thiết kế cho công trình. Hệ kết cấu chịu lực. Công trình gồm có 5 tầng, chiều cao tính từ cốt 0,00 đến mái là 18,6m. Mặt bằng công trình hình hình chữ nhật Kết cấu dùng để tính toán có thể là: hệ kết cấu vách cứng và lõi,hệ kết cấu hỗn hợp khung-vách.

Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng. Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai phương hoặc liên kết thành hệ không gian gọi là lõi cứng. Loại kết cấu này có khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình cao hơn 20 tầng. Tuy nhiên hệ thống vách cứng trong công trình là sự cản trở để tạo không gian rộng.

Hệ kết cấu khung giằng (khung và vách cứng) Hệ khung lõi chịu lực thường được sử dụng hiệu quả cho các nhà có độ cao trung bình và thật lớn, có mặt bằng hình chữ nhật hoặc hình vuông. Lõi có thể đặt trong hoặc ngoài biên trên mặt bằng. Hệ sàn các tầng được gối trực tiếp vào tường lõi – hộp hoặc qua các hệ cột trung gian. Hệ kết cấu khung giằng được tạo ra bằng sự kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng.

Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên là khu vực có tường liên tục nhiều tầng. Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà. Hệ kết cấu khung-giằng tỏ ra là kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng. Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng được thiết kế cho vùng có động đất  cấp 7.

Kết luận: Qua xem xét các đặc điểm các hệ kết cấu chịu lực trên áp dụng vào đặc điểm công trình và yêu cầu kiến trúc em chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình là hệ kết cấu khung chịu lực Đặc điểm của hệ kết cấu khung: Biến dạng của kết cấu khung là biến dạng cắt, biến dạng tương đối giữa các tầng bên trên nhỏ, bên dưới lớn. Phương pháp tính toán hệ kết cấu: Sơ đồ tính là hình ảnh đơn giản hoá của công trình, được lập ra chủ yếu nhằm thực hiện hoá khả năng tính toán các kết cấu phức tạp. Như vậy với cách tính thủ công, người thiết kế buộc phải dùng các sơ đồ tính toán đơn giản, chấp nhận việc chia cắt kết cấu thành các phần nhỏ hơn bằng cách bỏ qua các liên kết không gian. Đồng thời sự làm việc của vật liệu cũng được đơn giản hoá, cho rằng nó làm việc trong gian đoạn đàn hồi, tuân theo định luật Hooke.

Trong giai đoạn hiện nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của máy tính điện tử, đã có những thay đổi quan trọng trong cách nhìn nhận phương pháp tính toán công trình. Khuynh hướng đặc thù hoá và đơn giản hoá các trường hợp riêng lẻ được thay thế bằng khuynh hướng tổng quát hoá. Đồng thời khối lượng tin toán số GVHD: THS. LÊ THẾ ANH SVTH : LÊ VĂN CƯỜNG – LỚP 2016X2 7 TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016 – 2021 KHOA XÂY DỰNG VĂN PHÒNG LÀM VIỆC CÔNG TY AN PHÁT học không còn là một trở ngại nữa.

Các phương pháp mới có thể dùng các sơ đồ tính sát với thực tế hơn, có thể xét tới sự làm việc phức tạp của kết cấu với các mối quan hệ phụ thuộc khác nhau trong không gian. Về độ chính xác cho phép và phù hợp với khả năng tính toán hiện nay, đồ án này sử dụng sơ đồ tính toán chưa biến dạng (sơ đồ đàn hồi). Ta tính toán kết cấu cho ngôi nhà theo sơ đồ khung không gian làm việc theo 2 phương. Chiều cao các tầng: Tầng 1: 4,2m; Tầng 2-mái cao 3,6 m.

Hệ kết cấu gồm hệ sàn BTCT toàn khối, trong mỗi ô bản chính có bố trí dầm phụ theo 2 phương dọc, ngang nhằm đỡ tường và tăng độ cứng của sàn và giảm chiều dày tính toán của sàn. Tiết diện thay đổi theo chiều cao để tiết kiệm và phù hợp độ cứng yêu cầu. Phương pháp tính toán hệ kết cấu Tính toán theo phương pháp phần tử hữu hạn dựa vào phần mềm Etabs V17. Tải trọng đứng Gồm trọng lượng bản thân kết cấu và các hoạt tải tác dụng lên sàn, mái.

Tải trọng tác dụng lên sàn, kể cả tải trọng các thiết bị, thiết bị vệ sinh… đều qui và tải phân bố đều trên diện tích ô sàn. Tải trọng tác dụng lên dầm do sàn truyền vào, do tường bao trên dầm, tường ngăn …, coi phân bố đều trên dầm. Tải trọng ngang Gồm tải trọng gió được tính theo tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737-95 Tải trọng gió tĩnh được tính toán qui về tác dụng phân bố tại các mức sàn tầng. Nội lực và chuyển vị Để xác định nội lực và chuyển vị, sử dụng chương trình tính kết cấu Etabs V17.

Đây là một chương trình tính toán kết cấu rất mạnh hiện nay và được ứng dụng khá rộng rãi để tính toán kết cấu công trình. Lấy kết quả nội lực và chuyển vị ứng với từng phương án tải trọng. Tổ hợp nội lực và tính toán cốt thép Sử dụng chương trình tính kết cấu Etabs V17. Chương trình này có ưu điểm là tính toán đơn giản, ngắn gọn, dễ dàng và thuận tiện khi sử dụng.

LÊ THẾ ANH SVTH : LÊ VĂN CƯỜNG – LỚP 2016X2 8 TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016 – 2021 KHOA XÂY DỰNG VĂN PHÒNG LÀM VIỆC CÔNG TY AN PHÁT CHƯƠNG II. XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN SƠ BỘ CHO CÁC CẤU KIỆN 1. Chọn sơ bộ chiều dày sàn D Chiều dày bản xác định sơ bộ theo công thức: hb = l. m Trong đó: D = (0,8  1,4) là hệ số phụ thuộc tải trọng, lấy D = 1.

m: là hệ số phụ thuộc loại bản. m  30  35 với bản loại dầm. m  40  45 với bản kê bốn cạnh. l : là chiều dài cạnh ngắn.

Vì khoảng cách lớn nhất giữa các cột là 5,4m, để đảm bảo các ô sàn làm việc bình thường độ cứng của các ô sàn phải lớn nên em chọn giải pháp sàn là sàn sườn toàn khối. Ô sàn có kích thước lớn nhất là 5,4x5,4 m. Do có nhiều ô bản có kích thước và tải trọng khác nhau dẫn đến có chiều dày bản sàn khác nhau, nhưng để thuận tiện thi công cũng như tính toán ta thống nhất chọn một chiều dày bản sàn.      0,12  0,135  (m) m  40 45  Do yêu cầu về cấu tạo và kiến trúc chọn sơ bộ kích thước bản sàn là 12cm.

Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm 1 Chiều cao tiết diện dầm được chọn theo công thức: h  ld. md Chiều rộng dầm được chọn theo công thức: b   0,3  0,5  .h Trong đó : md : hệ số ld : nhịp của dầm đang xét. Đối với dầm chính md = 8  12. Đối với dầm phụ md = 12  16.

Để đơn giản cho việc thi công, cố gắng chọn ít loại tiết diện dầm. Ngoài ra cần thiết kế tiết diện dầm cột để đảm bảo các yêu cầu: Kích thước tiết diện ngang của cột  1/10 chiều dài cột (chiều cao tầng) Độ lệch tâm trục dầm và trục cột  bc/4 (bc là cạnh cột vuông góc với trục dầm) 2. Hệ dầm khung trục 1-7 và A-E Nhịp dầm lớn nhất là: ld  5, 4m GVHD: THS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đồ án tốt nghiệp kỹ sư: Thiết kế văn phòng làm việc cho công ty An Phát" trình bày một dự án thiết kế văn phòng hiện đại, tối ưu hóa không gian làm việc và nâng cao hiệu suất làm việc cho nhân viên. Các điểm chính của bài viết bao gồm việc phân tích nhu cầu sử dụng không gian, lựa chọn vật liệu và thiết kế nội thất phù hợp, cũng như các giải pháp công nghệ hỗ trợ. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế mà còn giúp độc giả hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của môi trường làm việc đối với năng suất lao động.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến quản lý dự án và thiết kế, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý xây dựng nghiên cứu giải pháp quản lý chất lượng dự án công trình nước sạch trên địa bàn huyện thường tín hà nội, nơi cung cấp các giải pháp quản lý chất lượng trong các dự án xây dựng. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề thấm dột trong các dự án xây dựng dân dụng ở việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình. Cuối cùng, bài viết Luận văn tốt nghiệp đánh giá tác động môi trường dự án công ty liên doanh fatol tranet sẽ cung cấp cái nhìn về tác động môi trường trong các dự án xây dựng, một khía cạnh quan trọng không thể bỏ qua.