Đặt vấn đề) Thị trường của thạch dừa trên thế giới rất lớn, nhất là Nhật Bản vào những năm 1990. Từ đó thu hút đầu tư từ mọi tầng lớp xã hồi. Họ tin tưởng rằng đây sẽ là một thị trường béo bở và sinh lãi tốt. Chính đây là sự đốt phá để phát triển nghành công nghiệp thạch dừa trên toàn thế giới.
Từ năm 2010 đến năm 2011 tại Việt Nam, giá bán Nata de coco ra thị trường quốc tế tăng do nhu cầu của các thương nhân Trung Quốc và Đài Loan tăng. Giá bán nata de coco trung bình vào năm 2011 là 137,5 USD / tấn. Do đó, giá nước dừa tăng từ 3,00 đô la Mỹ / 30 L lên 5,00–9,50 đô la Mỹ / 30 L từ năm 2010 đến 2011. Thạch dừa là một sản phẩm dễ chế biến với chi phí sản xuất thấp, Nghành công nghiệp thạch dừa hiện nay đang phát triển nhanh, Có rất nhiều thương hiệu thạch dừa có trên thị trường, có giá và chất lượng khác nhau, nhiều mẫu mã.
Nhìn chung thạch dừa trên thị trường có màu trắng hơi ngả vàng, trắng trong khi quan sát bằng mắt thường. Mỗi loại thạch dừa trên thị trường cũng có kết cấu khác nhau. (Rahmayanti và cộng sự, 2019) Từ những lí do cơ bản trên việc thực hiện đề tài “THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THẠCH DỪA CÔNG SUẤT 50 NGHÌN TẤN/NĂM” là cần thiết. Mục tiêu đề tài Xây dựng nhà máy sản xuất 50.000 tấn thạch dừa trên 1 năm.
Sản phẩm thạch dừa đạt chất lượng và các yêu cầu đối với sản phẩm do nhà nước ban hành. Xây dựng hệ thống tối ưu, an toàn, mang lại năng suất cao, tiết kiệm chi phí và từ đó nâng cao lợi nhuận của nhà máy. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp tham khảo. 23 Tìm hiểu qua sách, báo, internet, qua các nguồn tài liệu nghiên cứu khoa học hỗ trợ cho việc thực hiện đồ án.
Tìm hiểu thêm về các đề tài đã nghiên cứu trước đó. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn Thiết kế nhà máy sản xuất thạch dừa nhằm mục đích tạo ra thạch dừa đảm bảo chất lượng tốt nhất để cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước, đem lại nguồn lợi nhuận cho nhà máy, tạo công ăn việc làm cho người dân và góp phần xây dựng đất nước. Hiện nay còn nhiều sản phẩm thạch dừa kém chất lượng vẫn đang được người dân sử dụng, mang lại những hậu quả không mong muốn. Cung cấp lượng thạch dừa đạt tiêu chuẩn đến khách hàng.
LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT Lựa chọn khu công nghiệp Giao Long, nhà máy nằm ngay quốc lộ 57B, xã An Phước, huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre. Đặc điểm thiên nhiên Địa điểm của nhà máy gần sát với nguồn nguyên liệu, là các vựa dừa, các công ty chế biến dừa. khoảng cách dưới 10km rất thuận tiện cho việc cung cấp nguyên liệu và có nguồn nguyên liêu dồi dào với giá thành rẻ. Các địa điểm cung cấp nguyên liệu cho nhà máy Nhà máy được xây dựng trên nền đất cứng: 1,5-2,5 (kg/cm2) 2.
Hợp tác hóa Trong khu công nghiệp có công ty chế biến dừa như công ty cổ phần chế biến dừa Á Châu, gần công ty TNHH chế biến nông sản Thuận Phong. Thuận lợi cho việc hợp tác hóa và liên hợp về nguyên liệu, kỹ thuật, v. Sử dụng chung các công trình phúc lợi và phục vụ công đồng như bưu điện khu công nghiệp Giao Long, sân bóng khu công nghiệp Giao Long, v. Nguồn cung cấp điện Sử dụng điện do Tập đoàn Điện lực Việt Nam cung cấp qua lưới điện quốc gia.
Điện áp nguồn điện: 380V và 22kV Công suất nguồn: 40 MVA Đặt trạm biến thế để lấy từ lưới điện quốc gia, vì có điện áp 22 (kV) > 6 (kV) nên dùng hai nấc hạ thế. Sử dụng máy phát điện dự phòng Cummins 1500kVA. Thông số kỹ thuật máy phát điện Cummins 1500kVA Thông số Giá trị Công suất liên tục (kW) 1200 Công suất dự phòng (kW) 1320 Số pha 3 pha Điện áp/ Tần số 400V/50Hz Tốc độ vòng quay (vòng/phút) 1500 Dòng điện (A) 2161 Tiêu hao nhiên liệu (lít/giờ) 227 Độ ồn 75 dB(A) @7m Kích thước (mm) (dài × rộng × cao) 5050 × 2150 × 2480 Trọng lượng (kg) 9850 2. Nguồn cung cấp nước và vấn đề xử lí nước Nguồn cấp nước: Nguồn cung cấp nước cho nhà máy là Nhà máy Xử lý và Cung cấp nước sạch Giao Long với công suất 40m3/1 hecta/ 1 ngày.
Vì là nhà máy sản xuất thực phẩm, chất lượng nước phải hết sức coi trọng. Nước được sử dụng trong sản xuất đạt QCVN 01:2009/BYT. Các chỉ tiêu của nước theo QCVN 01:2009/BYT. Chỉ tiêu Đơn vị Yêu cầu Chỉ tiêu cảm quan Màu sắc TCU 15 Mùi vị - Không có mùi, vị lạ Độ đục NTU 2 pH - 6,5 – 8,5 Độ cứng, tính theo CaCO3 mg/l 300 Tổng chất rắn hòa tan mg/l 1000 Chỉ tiêu vi sinh vật Coliform tổng số Vi khuẩn/100ml 0 E.
coli hoặc Coliform chịu Vi khuẩn/100ml 0 nhiệt 2. Thoát nước Khu công nghiệp có dịch vụ xử lý nước thải và thoát nước có thu phí. Chất lượng nước trước khi xử lí: B Chất lượng nước sau khi xử lí: A (QCVN 40:2011/BTNMT) Bố trí xây dựng mặt bằng nhà máy tránh đọng nước, gây ảnh hưởng đến kết cấu nền móng nhà máy. Giao thông vận tải Là một vấn đề mang tính sống còn của nhà máy, hệ thống giao thông vận tải ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu sản xuất và nhu cầu phân phối hàng hóa, v.
Khu công nghiệp Giao Long có vị trí thuận lợi cho việc xây dựng nhà máy như: Vị trí nằm ngay QL57B, thuận tiện cho việc vận chuyển bằng đường bộ. Cách cảng Giao Long 4-5 km, thuận tiện cho việc vận chuyển bằng đường thủy. Cách Thành phố Hồ Chí Minh 85 km, Sân bay Tân Sơn Nhất 90km và Cảng Sài Gòn 90km. Công tác vận chuyển và phân phối sản phẩm đến khu vực Thành phố Hồ Chí 27 Minh là một khu vực có nhu cầu thị trường cao rất gần và nhanh chóng, giảm chi phí vận chuyển.
Vị trí thuận lợi của khu công nghiệp Giao Long 2. Cung cấp nhân công Dựa vào năng suất và số thiết bị cần vận hành tròn nhà máy, có sơ đồ nhân lực trong nhà nhà máy như sau sau: 28 Hình 2. Sơ đồ nhân lực trong nhà máy Công nhân: Sử dụng nguồn công nhân tại địa phương kèm theo công nhân từ địa phương khác tới, có rất nhiều khu vực nhà trọ gần khu công nghiệp phục vụ cho công nhân như nhà trọ Phường Trường, v. Tuyển dụng trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ cung cấp nhân công bởi các công ty cung cấp nhân công như Công ty cung ứng nhân lực Hải Dương Xanh Bến Tre, v.
Kỹ sư, nhân viên hành chính: Sử dụng nguồn nhân lực là sinh viên đã đi làm tại các trường đại học và chủ yêu tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh với nguồn nhân công trí lực cao, nhiệt huyết. Lao công, bảo vệ: Sử dụng nguồn nhân công tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ bảo vệ Huỳnh Long Hải, nằm cách khu công nghiệp 1,1km. THIẾT KẾ KỸ THUẬT 3. Nguyên liệu chính Nước dừa là nguyên liệu chính trong quy trình sản xuất thạch dừa, cung cấp môi trường cho sự lên men của vi khuẩn Acetobacter Xilynum.
Nước dừa: Một trái dừa có chứa khoảng 300ml nước, chiếm 25% trọng lượng trái. Nước dừa sử dụng trong nhà máy được thu gom tại các cơ sở sản xuất cùi dừa, mứt dừa, v. trên địa bàn và ngay bên trong khu công nghiệp. Thành phần và tính chất của nước dừa.
(Thuan-Chew Tan và cộng sự, 2014) Các giai đoạn phát triển của dừa (tháng) 5-6 8-9 >12 Hàm lượng Lượng nước 684 518 332 Tổng chất rắn hòa 5.85 tan (°Brix) pH 4,78 5,34 5,71 Độ đục 0,031 0,337 4,051 Đường Fructosec (mg/mL) 39,04 32,52 21,48 Glucose (mg/mL) 35,43 29,96 19,06 Sucrose 0,85 6,36 14,37 Khoáng Kali 220,94 274,32 351,10 Natri 7,61 5,60 36,51 Magie 22,03 20,87 31,65 Canxi 8,75 15,19 23,98 Sắt 0,294 0,308 0,322 Protein 0,041 0,042 0,217 30 Tổng hàm lượng 54,00 24,59 25,7 phenolic Yêu cầu chất lượng: Nước dừa được nhập từ các cơ sở đạt tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10738:2015 về quả dừa tươi. Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng và sai số cho phép, dừa quả tươi phải: Nguyên quả, được bóc vỏ ngoài hoặc được bóc hết xơ. Vỏ quả hoặc sọ dừa không bị rạn nứt. Lành lặn, không bị thối hỏng hoặc dập nát đến mức không phù hợp để sử dụng.
Sạch, không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường. Không bị sinh vật hại gây ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm. Không bị hư hỏng bởi sinh vật hại. Không bị ẩm bất thường ở ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi kho lạnh.
Không có mùi và/hoặc vị lạ. Đối với dừa nguyên quả, phải có bông con và cuống, đài hoa phải gắn chặt vào cuống hoa. Nguyên liệu phụ 31 Chất lượng và lượng thạch tối đa thu được pử pH 4,0. Nồng độ Saccarose 10% và nồng độ Amoni Sunphat 0,5 %.
Ở những điều kiện này, thạch có chất lượng tốt, kết cấu dai mềm và bề mặt mịn. Jagannath và cộng sự, 2008) 3. Đường Saccharose dạng tinh thể. Đường được sử dụng với các mục đích sau: Tạo vị ngọt cho sản phẩm.
Tăng giá trị dinh dưỡng. Bảo quản sản phẩm. Tăng giá trị cảm quan. Sử dụng làm nguồn cơ chất cho vi khuẩn trong quá trình lên men.
Sử dụng đường RE cho nhà máy. Tiêu chuẩn của đường được sử dụng dựa trên Tiêu chuẩn Việt Nam về đường tinh luyện. Chỉ tiêu cảm quan: Bảng 3. Chỉ tiêu cảm quan của đường Chỉ tiêu Yêu cầu Ngoại hình Tinh thể màu trắng, kích thước tương đối đồng đều, tơi khô không vón cục.
Mùi, vị Tinh thể đường hoặc dung dịch đường trong nước có vị ngọt, không có mùi vị lạ. Màu sắc Tinh thể trắng óng ánh, khi pha vào nước cất cho dung dịch trong suốt. Chỉ tiêu lí – hóa: Bảng 3. Chỉ tiêu lí – hóa của đường STT Tên chỉ tiêu Mức 1 Độ Pol, (°Z), không nhỏ hơn 99,80 32 2 Hàm lượng đường khử, % khối lượng(m/m), không lớn hơn 0,03 3 Tro dẫn điện, % khối lượng (m/m), không lớn hơn 0,03 4 Sự giảm khối lượng khi sấy ở nhiệt độ 105°C trong 3h, % khối 0,05 lượng (m/m), không lớn hơn 5 Độ màu, đơn vị ICUMSA, không lớn hơn 30 Các chất nhiễm bẩn, mức tối đa: Bảng 3.
Chỉ tiêu các chất nhiễm bẩn của đường Chất nhiễm bẩn Mức tối đa (mg/kg) Asen (As) 1 Đồng (Cu) 2 Chì (Pb) 0,5 Vai trò : Tạo vị ngọt cho sản phẩm, giảm hoạt độ nước ức chế các vi sinh vật có trong sản phẩm.