Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vườn Quốc gia Cát Tiên có tổng diện tích tự nhiên theo các giai đoạn quản lý từ 70.548 ha đến 71.920 ha, trải dài trên địa bàn ba tỉnh Đồng Nai, Lâm Đồng và Bình Phước. Đây là khu vực lưu giữ giá trị sinh thái quan trọng thuộc 200 vùng sinh thái toàn cầu, được UNESCO công nhận là Khu Dự trữ Sinh quyển Thế giới vào ngày 10/11/2001 (khu thứ 411 của thế giới và thứ 2 của Việt Nam) và khu đất ngập nước Bàu Sấu được công nhận là vùng Ramsar quốc tế vào ngày 04/08/2005 (khu thứ 1.499 của thế giới). Tuy nhiên, hệ sinh thái tại đây đang chịu áp lực từ hoạt động nông nghiệp, khai thác lâm sản và săn bắt động vật trái phép. Việc nghiên cứu tổ chức không gian kiến trúc cho một trung tâm nghiên cứu kết hợp bảo tồn và trưng bày sinh vật sống là yêu cầu thực tiễn nhằm tạo cầu nối giữa hoạt động khoa học chuyên sâu và công tác giáo dục cộng đồng.

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án bao gồm ba nội dung chính:

  1. Nghiên cứu tổng quan các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến thể loại công trình Trung tâm nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học.
  2. Đề xuất mô hình tổ chức không gian phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học và giáo dục hệ sinh thái tự nhiên, chú trọng chất lượng tái hiện cảnh quan, khả năng quan sát và mức độ tương tác an toàn với tự nhiên.
  3. Đưa ra các dạng không gian trưng bày và nghiên cứu sinh vật sống đặc thù tại trung tâm bảo tồn đa dạng sinh học.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Không gian kiến trúc trưng bày và nghiên cứu sinh vật sống; thể loại công trình trung tâm nghiên cứu - bảo tồn đa dạng sinh học; các tiền lệ công trình thực tế trong nước và quốc tế.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào đặc điểm hệ sinh thái động thực vật và điều kiện tự nhiên tại Vườn Quốc gia Cát Tiên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài vận dụng hệ thống khái niệm chuyên ngành về đa dạng sinh học, nghiên cứu sinh học, trung tâm nghiên cứu sinh học, bảo tồn đa dạng sinh học và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định quản lý chuyên ngành. Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn thiết kế công trình dựa trên hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam và quốc tế:

  • TCVN 4601:1998 (Trụ sở cơ quan - Tiêu chuẩn thiết kế: quy định phòng nghiên cứu không quá 3 người, định mức diện tích 10–15 m²/người; mục 3.13 cho khối hành chính và mục 3.16 cho khối quản lý nghiên cứu).
  • Architectural Graphic Standards (tiêu chuẩn diện tích văn phòng làm việc 6 m²/nhân viên).
  • TCXDVN 297:2003 (Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng – Tiêu chuẩn công nhận).
  • Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-52-2002 (Tiêu chuẩn vườn ươm cây giống lâm nghiệp).
  • Quyết định 05/2004/BXD, Mục 5.10 (Nhà và công trình công cộng – Không gian trưng bày triển lãm).
  • QC PCCC 06:2010 (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình, Bảng G9 về hệ số không gian sàn tính toán diện tích thư viện).
  • TCVN 3981:1985 (Trường đại học – Tiêu chuẩn thiết kế, Điều 3.36, 3.37 cho không gian đọc thư viện định mức 7 m²/người; Điều 3.41 cho hội trường 350–400 chỗ và phòng hội thảo nhỏ 120–150 chỗ).
  • TCVN 335:2005 / TCVN 355:2005 (Mục 5 – Tiêu chuẩn thiết kế phòng khán giả, nhà hát).
  • TCVN 4319:2012 và TCVN 9506:2012 (Cơ sở lưu trú: buồng một giường đơn 12 m², buồng đôi 15 m²).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Tập hợp dữ liệu từ sách báo, tài liệu chuyên ngành, Internet và kết quả điều tra sinh thái tại Vườn Quốc gia Cát Tiên.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Tách bạch các yếu tố công năng, vi khí hậu, tập tính sinh học để phân tích, sau đó tích hợp vào giải pháp mặt bằng và hình khối kiến trúc.
  • Phương pháp phân loại, thống kê và hệ thống hóa: Phân nhóm các loài sinh vật, phân khu chức năng và các loại hình công trình mẫu.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giải pháp thiết kế của các công trình cùng thể loại trên thế giới để rút ra điểm tương đồng và khác biệt.
  • Phương pháp kế thừa: Sử dụng dữ liệu khoa học về khu hệ động thực vật Cát Tiên, Sách Đỏ Việt Nam (2007) và Danh lục Đỏ IUCN (2008).

Nguồn dữ liệu của đề tài gồm các báo cáo sinh thái học Vườn Quốc gia Cát Tiên, hệ thống dữ liệu khí tượng thủy văn tỉnh Đồng Nai và hồ sơ các công trình nghiên cứu sinh học quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương này trình bày cơ sở lý luận về trung tâm nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học, đồng thời khảo sát chi tiết điều kiện tự nhiên của Vườn Quốc gia Cát Tiên:

  • Lịch sử hình thành: Rừng được tiếp quản từ năm 1975; năm 1978 trở thành Rừng cấm Nam Cát Tiên với diện tích 31.000 ha; năm 1986 thành lập Ban quản lý Rừng cấm; tháng 2/1998 Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Vườn Quốc gia Cát Tiên (diện tích 73.800 ha); theo Quyết định số 173/2003/QĐ-TTg, diện tích xác lập là 71.920 ha; được công nhận Di tích Quốc gia Đặc biệt năm 2012.
  • Điều kiện địa hình - khí hậu: Nằm ở độ cao chuyển tiếp từ 130 m đến 600 m với 5 kiểu địa hình đặc trưng (núi cao phía Bắc, địa hình trung bình Tây Nam, đồi thấp Đông Nam, bậc thềm sông Đồng Nai và vùng thềm suối đầm lầy). Nhiệt độ trung bình năm 25,7–26,7 °C (dao động từ 21–35 °C, chênh lệch giữa các tháng là 4,2 °C). Mùa mưa kéo dài 6,1 tháng (tháng 5 đến tháng 11), mùa khô kéo dài 5,9 tháng (tháng 11 đến tháng 5 năm sau). Độ ẩm không khí quanh năm trên 41%, các tháng 6 đến tháng 9 đạt bão hòa 100%.
  • Thủy văn: Sông Đồng Nai chảy qua VQG dài 82 km, lưu lượng bình quân 405 m³/s, mức nước cao nhất 8,03 m. Suối Đắk Lua bắt nguồn từ độ cao 350 m liên thông với hệ thống Bàu Cá Trê, Bàu Sen, Bàu Sấu; biên độ dao động mực nước giữa mùa mưa và mùa khô đạt khoảng 4 m.
  • Hiện trạng đa dạng sinh học:
Phân nhóm sinh vật Số lượng loài đã ghi nhận Chi tiết thành phần phân loại và loài quý hiếm
Thực vật bậc cao 1.610 – 1.655 loài 724 chi, 162 họ, 75 bộ. Ưu thế họ Dầu (Dipterocarpaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Tử vi (Lythraceae). Loài quý hiếm: Gõ đỏ, Gõ mật, Cẩm lai Bà Rịa, Giáng hương. Phân thành 5 kiểu thảm thực vật chính.
Thú 113 loài 38 họ, 12 bộ. 43 loài bị đe dọa, 38 loài trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), 18 loài đặc hữu Đông Dương, 3 loài/phân loài đặc hữu Việt Nam (Chà vá chân đen, Tê giác một sừng Việt Nam, Hoẵng Nam Bộ).
Chim 351 loài 64 họ (chiếm 79,01% họ chim VN), 18 bộ (chiếm 94,74% bộ chim VN), chiếm 42,39% tổng loài chim VN. 17 loài Sách Đỏ. Có 3 loài thuộc vùng chim đặc hữu đất thấp: Gà so cổ hung, Gà tiền mặt vàng, Chích chạch má xám.
Bò sát 109 loài 17 họ và phân họ, 4 bộ. 18 loài trong Sách Đỏ Việt Nam (Cá sấu Xiêm, Trăn gấm, Trăn đen...).
Lưỡng cư 41 loài 6 họ, 2 bộ. 3 loài trong Sách Đỏ Việt Nam (Cóc mắt chân dài, Cóc rừng, Chàng Andecson).
Côn trùng 756 loài 68 họ, 10 bộ. Có 450 loài bướm (hơn 50% số loài bướm VN); 2 loài Sách Đỏ (Bướm phượng, Bướm phượng cánh sau vàng, Bướm phượng cánh kiếm).
Cá nước ngọt 159 loài 29 họ, 9 bộ. 1 loài trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và Sách Đỏ IUCN (2008).
  • Tác động kinh tế - xã hội: Hệ sinh thái Cát Tiên gắn liền với sinh kế của cộng đồng dân tộc Mạ và Stiêng, khu di chỉ khảo cổ học kéo dài hơn 10 km dọc sông Đồng Nai, cùng tiềm năng phát triển mô hình du lịch sinh thái bền vững.

Chương 2: Cơ sở khoa học của đề tài

Chương 2 thiết lập các nguyên tắc quy hoạch kiến trúc, cơ cấu chức năng, giải pháp vật liệu và định mức kỹ thuật áp dụng cho công trình:

  • Cơ cấu 8 phân khu không gian chức năng:
    1. Khối nghiên cứu: Các phòng thí nghiệm, văn phòng nghiên cứu chia theo khoa chuyên môn, yêu cầu cách ly chống nhiễm khuẩn mẫu vật.
    2. Khối hành chính, quản lý: Bố trí khuất lối vào chính, có cửa ngăn một chiều và cao độ sàn riêng biệt.
    3. Khối trưng bày: Tổ chức luồng giao thông một chiều, tích hợp kho lưu trữ mẫu vật chuyên dụng.
    4. Khối hội thảo: Hội trường lớn (350–400 chỗ), hội thảo nhỏ (120–150 chỗ) phục vụ hội nghị và truyền thông khoa học.
    5. Khối thư viện, phòng học: Phòng đọc lớn (7 m²/người), phòng đọc điện tử, phòng học nhóm, kho sách mở và xử lý tư liệu.
    6. Khối thực nghiệm: Vườn ươm giống lâm nghiệp, trạm cứu hộ động vật, khu bảo tồn bán tự nhiên.
    7. Khối dịch vụ: Căn tin (1,5 m²/chỗ), bếp (1,2 m²/người), khu giải khát phân tán, buồng lưu trú (đơn 12 m², đôi 15 m²).
    8. Khối kỹ thuật – phụ trợ và sân bãi: Sân bãi bốc dỡ hàng hóa xe tải dưới 5 tấn, hệ thống kho bãi trung chuyển có thang nâng, bán kính phục vụ vệ sinh công cộng 50 m (1 xí + 1 tiểu/25–30 nam; 1 xí/25–30 nữ). Không bố trí bãi xe cá nhân trong ranh giới vườn quốc gia.
  • Giải pháp hình khối kiến trúc: Phân tích ưu - nhược điểm của 3 dạng bố cục:
    • Dạng tách khối: Thích hợp khu đất rộng, thông gió chiếu sáng tự nhiên tốt, xen kẽ cây xanh, phân khu rõ ràng; nhược điểm là tốn diện tích, giao thông kéo dài, chi phí móng và hạ tầng cao.
    • Dạng hợp khối đơn: Tập trung không gian, dễ quản lý vận hành khép kín nhưng hạn chế tính đa dạng mặt đứng và chiếu sáng tự nhiên.
    • Dạng hợp nhiều khối: Phát triển từ khối đơn qua các tổ hợp tuyến tính, phân tán hoặc tỏa tròn, tạo tính linh hoạt về công năng.
  • Vật liệu và bao che công trình: Ứng dụng gạch, đá ốp ngoài kết cấu khung; bê tông trần xử lý bề mặt; hệ lam gỗ ngang/dọc điều tiết ánh sáng; hệ lam nhôm định hình; kính hộp 2 lớp cách nhiệt và kính 3 lớp phủ lưới kim loại phản xạ nhiệt; tấm panel nén công nghệ mới và vật liệu xây dựng bền vững, giảm thiểu phát thải.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 tổng hợp các giải pháp kiến trúc chuyên sâu về phân loại sinh vật, mô hình trưng bày, giải pháp an toàn sinh học và kịch bản tổ chức luồng tham quan:

1. Phân loại sinh vật phục vụ thiết kế không gian

  • Động vật: Phân loại theo kích thước (lớn/nhỏ), hành vi (sống đơn độc, bầy đàn, đào hang, leo trèo, bơi lội), chế độ ăn (ăn cỏ, ăn thịt, ăn tạp), mùa sinh sản, mức độ nguy hiểm và giá trị bảo tồn (loài đặc hữu Cát Tiên, nguy cấp).
  • Thực vật: Phân loại theo hình thái sống (cây gỗ, bụi, cỏ, dây leo, thủy sinh, biểu sinh), hệ sinh thái và nhu cầu sinh thái (ưa sáng, ưa bóng, ưa ẩm, chịu hạn).

2. Các mô hình không gian trưng bày sinh vật sống

  • Khu dã sinh (Safari): Mô hình ngoài trời mô phỏng môi trường tự nhiên, sử dụng rào chắn tự nhiên để quan sát tập tính động vật từ các điểm cố định.
  • Vườn bách thảo: Bảo tồn, nghiên cứu chuyên sâu các bộ sưu tập thực vật bản địa và dược liệu ngoài trời.
  • Vườn nhà kính (Greenhouse): Kiểm soát nhân tạo nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng để duy trì hệ sinh thái nhân tạo kín, bảo vệ các loài quý hiếm trước biến đổi thời tiết.
  • Môi trường thu nhỏ (Vivarium): Chia thành 5 dạng chuyên biệt:
    • Aquarium: Hệ sinh thái thủy sinh (ao, đầm, sông, hồ).
    • Penguinarium: Môi trường cực lạnh nuôi chim cánh cụt, cá.
    • Insectarium: Môi trường sống của côn trùng và chân đốt.
    • Formicarium: Hộp sinh thái chuyên biệt cho loài kiến.
    • Terrarium: Hộp sinh thái mô phỏng rừng khô hoặc rừng ẩm cho bò sát, lưỡng cư, nhện.
  • Phòng trưng bày sinh học học thuật & Khu công nghệ AR/VR: Ứng dụng mô hình 3D, kính thực tế ảo (VR) và tương tác thực tế tăng cường (AR) để tái hiện môi trường sống, giải phẫu sinh học và các loài đã tuyệt chủng.

3. Nghiên cứu kỹ thuật an toàn sinh thái

  • Hào ngăn cách: Xây dựng bằng bê tông cốt thép chống sạt lở, có hệ thống cấp thoát nước ổn định; mép hào lắp lan can cảnh báo cao tối thiểu 1,2 m. Tích hợp rào điện "dây nóng" điện áp an toàn hoặc rải nền bùn/đá dưới đáy hào để ngăn động vật xâm nhập xuống đáy.
  • Hàng rào lưới chuồng lộ thiên: Lưới kim loại mắt lưới tối đa 50 mm x 50 mm, chiều cao tối thiểu 2,0 m; liên kết cột trụ gia cố ngàm sâu vào móng.
  • Vách ngăn kính chịu lực chuyên dụng cho động vật nuôi nhốt:
Nhóm động vật nuôi nhốt Quy cách cấu tạo vách kính an toàn Yêu cầu kỹ thuật đặc thù
Khỉ nhỏ (Vượn cáo, Sóc...) Kính dán nhiều lớp 2x6 mm + màng PVB 1,5 mm Chống trầy xước, chịu lực va đập nhẹ.
Vượn Kính dán nhiều lớp 3x12 mm + màng PVB 1,5 mm Chịu lực rung lắc và đu bám liên tục.
Tinh tinh Kính dán nhiều lớp 3x6 mm (hoặc 3x12 mm) + màng PVB 1,5 mm Không bố trí đá tảng hoặc vật cứng tự do trong chuồng để tránh tinh tinh ném vào kính.
Khỉ đột Kính dán nhiều lớp 2x10 mm (hoặc 3x12 mm) + màng PVB 1,5 mm Triệt tiêu điểm tì đè lực lớn, bề mặt chống va đập trực diện.
Mèo nhỏ (Linh miêu...) Kính dán nhiều lớp 2x10 mm + màng PVB 1,5 mm Ngăn cào xước, đảm bảo tầm nhìn quang học.
Mèo lớn (Báo, Hổ, Sư tử...) Kính dán nhiều lớp 3x12 mm + màng PVB 1,5 mm Tuyệt đối tránh sử dụng tấm kính có kích thước nhỏ hơn 1 m x 1 m do sư tử có xu hướng nhảy qua khung kích thước này.

4. Kịch bản phân bố không gian tham quan

  • Bố trí không phân cấp: Luồng giao thông tự do, dễ gây mất phương hướng và phân tán tuyến nội dung giáo dục.
  • Bố trí phân cấp một vòng khép kín: Một lối vào, một không gian phân phối và một vòng tuần hoàn duy nhất; phù hợp công trình quy mô nhỏ, đơn chủ đề.
  • Bố trí phân cấp nhiều vòng khép kín: Không gian phân phối trung tâm kết nối nhiều tuyến tham quan chuyên đề độc lập; dịch vụ kỹ thuật được đẩy ra chu vi rìa khu đất, tránh cắt chéo luồng người.
  • Bố trí phân cấp theo trục trung tâm: Hành lang phân phối tuyến tính dẫn dắt vào các phân khu chức năng hai bên trục.

Kết quả và đóng góp

  • Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu định lượng về điều kiện tự nhiên, khí hậu và thống kê chi tiết 1.610 loài thực vật, 113 loài thú, 351 loài chim, 109 loài bò sát, 41 loài lưỡng cư, 756 loài côn trùng và 159 loài cá tại Vườn Quốc gia Cát Tiên làm đầu vào thiết kế kiến trúc.
  • Xác lập bảng chỉ tiêu diện tích và hệ thống quy chuẩn - tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN) áp dụng đồng bộ cho 8 phân khu chức năng trong trung tâm bảo tồn.
  • Đề xuất chi tiết giải pháp kỹ thuật ngăn cách an toàn sinh học giữa người và động vật hoang dã, bao gồm thông số hào chắn, lưới thép và bảng quy cách kính dán phim PVB nhiều lớp cho từng loài động vật nguy hiểm.
  • Phân tích và lựa chọn các kịch bản lưu thông một chiều phân cấp đa vòng, giúp tách biệt luồng khách tham quan với luồng vận hành chuyên môn và kỹ thuật phụ trợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nội dung nghiên cứu tập trung vào cơ sở lý luận, giải pháp mặt bằng và nguyên lý cấu tạo chi tiết an toàn; chưa tính toán chi tiết bài toán kinh tế đầu tư xây dựng cũng như chi phí tiêu hao năng lượng vận hành hệ thống vi khí hậu nhân tạo của vườn nhà kính (Greenhouse) tại vùng khí hậu nhiệt đới ẩm Nam Bộ.
  • Hướng phát triển: Hoàn thiện hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, mô phỏng động lực học va chạm của động vật lớn lên vách kính an toàn bằng phần mềm chuyên ngành, và nghiên cứu tích hợp công nghệ năng lượng tái tạo vào công trình.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn cho sinh viên và kiến trúc sư thuộc các chuyên ngành Kiến trúc công trình, Kiến trúc cảnh quan và Quy hoạch vùng; đồng thời hỗ trợ cán bộ quản lý tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên trong công tác lập nhiệm vụ thiết kế các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và bảo tàng thiên nhiên. Các bảng tra cứu tiêu chuẩn diện tích và thông số cấu tạo kính an toàn là dữ liệu kỹ thuật có thể ứng dụng trực tiếp vào thực hành đồ án và dự án thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Vườn Quốc gia Cát Tiên được thành lập và công nhận quốc tế theo những mốc thời gian cụ thể nào? Vườn được đưa vào diện bảo tồn năm 1976, quyết định thành lập Rừng cấm năm 1978 (31.000 ha), thành lập Vườn Quốc gia năm 1998 (73.800 ha) và xác lập diện tích 71.920 ha theo Quyết định số 173/2003/QĐ-TTg. Về mặt quốc tế, VQG Cát Tiên được UNESCO công nhận là Khu Dự trữ Sinh quyển Thế giới vào ngày 10/11/2001 (khu thứ 411 thế giới, thứ 2 Việt Nam) và vùng Bàu Sấu được Ban thư ký Công ước Ramsar công nhận vào ngày 04/08/2005 (khu thứ 1.499 thế giới, thứ 2 Việt Nam).

2. Công trình Trung tâm nghiên cứu và bảo tồn gồm những khối chức năng chính nào? Công trình gồm 8 phân khu: Khối nghiên cứu; Khối hành chính - quản lý; Khối trưng bày; Khối hội thảo; Khối thư viện - phòng học; Khối thực nghiệm; Khối dịch vụ; và Khối kỹ thuật - phụ trợ sân bãi.

3. Tiêu chuẩn cấu tạo vách kính an toàn cho nhóm thú ăn thịt lớn (mèo lớn) và tinh tinh được quy định như thế nào? Đối với mèo lớn (báo, hổ, sư tử), sử dụng kính dán nhiều lớp 3x12 mm kèm màng PVB 1,5 mm ở giữa và tránh chia tấm kính có kích thước nhỏ hơn 1 m x 1 m. Đối với tinh tinh, sử dụng kính dán nhiều lớp 3x6 mm hoặc 3x12 mm kèm màng PVB 1,5 mm, đồng thời không bố trí đá tảng hay vật cứng tự do trong chuồng để tránh bị ném vào kính.

4. Mô hình Vivarium được phân loại thành những dạng không gian cụ thể nào? Vivarium được phân loại thành 5 dạng: Aquarium (hệ sinh thái thủy sinh ao hồ, biển); Penguinarium (môi trường cực lạnh cho chim cánh cụt); Insectarium (môi trường côn trùng và động vật chân đốt); Formicarium (môi trường sống của loài kiến); và Terrarium (hộp sinh thái rừng khô/rừng ẩm cho bò sát, lưỡng cư, nhện).

5. Đề tài đề xuất kịch bản tổ chức luồng giao thông tham quan nào tối ưu nhất cho trung tâm có nhiều chủ đề trưng bày? Kịch bản tối ưu là bố trí phân cấp theo nhiều vòng khép kín. Mô hình này sử dụng không gian phân phối trung tâm kết nối các vòng tham quan chuyên đề riêng biệt, cho phép khách lựa chọn hành trình theo thời gian, đồng thời đưa luồng giao thông dịch vụ - kỹ thuật ra chu vi ngoài cùng để triệt tiêu sự chồng chéo.

Kết luận

Đồ án chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa cơ sở khoa học, tiêu chuẩn xây dựng và giải pháp kiến trúc tổ chức không gian nghiên cứu kết hợp trưng bày sinh vật sống tại Vườn Quốc gia Cát Tiên. Công trình tích hợp các mô hình dã sinh, nhà kính, vivarium và công nghệ tương tác số nhằm phục vụ hiệu quả công tác bảo tồn sinh học gắn liền với giáo dục cộng đồng. Các giải pháp kỹ thuật về rào chắn an toàn, cấu tạo kính chịu lực và phân cấp giao thông cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc phát triển thể loại công trình kiến trúc bảo tồn đa dạng sinh học tại Việt Nam.