Tổng quan nghiên cứu

Vườn Quốc gia Cúc Phương sở hữu tổng diện tích 22.200 ha trải rộng trên địa bàn 3 tỉnh gồm Ninh Bình (chiếm 51,1%), Hòa Bình (chiếm 26,4%) và Thanh Hóa (chiếm 22,5%). Đây là một trong những trung tâm đa dạng sinh học hàng đầu của Việt Nam với hệ sinh thái rừng nhiệt đới trên núi đá vôi đặc trưng. Tuy nhiên, áp lực từ các hoạt động nhân sinh cùng tập quán khai thác quá mức đang đe dọa nghiêm trọng đến nguồn tài nguyên thực vật tự nhiên, làm mai một các tri thức bản địa truyền thống và đẩy nhiều nguồn gen quý vào tình trạng suy kiệt.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện hiện trạng nguồn tài nguyên phi gỗ (lâm sản ngoài gỗ) của hệ thực vật tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, tập trung vào 3 nhóm công dụng chính: cây làm thuốc, cây làm thức ăn cho người và cây làm thức ăn cho loài linh trưởng đặc hữu quý hiếm Voọc mông trắng (Trachypithecus delacouri). Đồng thời, đề tài hướng đến việc tư liệu hóa tri thức bản địa của cộng đồng dân cư địa phương và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn bền vững.

Phạm vi nghiên cứu bao quát các sinh cảnh rừng tự nhiên tại Cúc Phương thông qua 3 đợt điều tra thực địa chuyên sâu kéo dài trong giai đoạn 2011 - 2012. Công trình có ý nghĩa khoa học và thực tiễn to lớn khi xác lập danh lục chuẩn hóa gồm 842 loài tài nguyên phi gỗ thuộc 522 chi và 158 họ, cung cấp luận cứ khoa học chính xác phục vụ công tác quy hoạch bảo tồn nguồn gen và phát triển kinh tế sinh kế cho cộng đồng vùng đệm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết về quản trị tài nguyên sinh vật rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và dân tộc thực vật học (Ethnobotany). Khung lý thuyết tích hợp các khái niệm học thuật cốt lõi:

  • Tài nguyên phi gỗ (Lâm sản ngoài gỗ - NTFPs): Toàn bộ các sản phẩm sinh học có nguồn gốc từ thực vật rừng (không bao gồm gỗ thương phẩm) được khai thác phục vụ nhu cầu làm thuốc, thực phẩm, sợi, nhựa và các mục đích dân sinh khác.
  • Tri thức bản địa về sử dụng thực vật: Hệ thống kinh nghiệm, kỹ năng và tri thức dân gian của cộng đồng địa phương (đặc biệt là đồng bào dân tộc Mường) được tích lũy qua nhiều thế hệ trong việc nhận biết, thu hái và chế biến thực vật.
  • Bảo tồn nguyên vị (In-situ Conservation) và bảo tồn chuyển vị (Ex-situ Conservation): Phương thức bảo vệ nguồn gen trực tiếp tại môi trường sống tự nhiên hoặc di thực nhân giống tại các vườn thực vật chuyên biệt.
  • Khung phân hạng nguy cấp sinh học: Đánh giá mức độ rủi ro tuyệt chủng dựa trên tiêu chí của Sách Đỏ Việt Nam (2007), Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ và khuyến cáo của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc - Trung tâm Giám sát Bảo tồn Thế giới (UNEP-WCMC, 2003).

Hệ thống phân loại thực vật trong luận văn tuân thủ nghiêm ngặt khung phân loại hiện đại của Brummitt (1992), kết hợp đối chiếu bộ ba tập "Danh lục các loài thực vật Việt Nam" (2001 - 2005) để chuẩn hóa danh pháp học thuật từ bậc ngành, họ, chi đến loài.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra thực địa kết hợp xử lý mẫu phòng thí nghiệm và phân tích thống kê sinh học:

  • Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Tiến hành thu thập mẫu thực vật theo các tuyến khảo sát đại diện qua các dạng sinh cảnh rừng nguyên sinh trên núi đá vôi, thung lũng đất và rừng thứ sinh phục hồi. Quá trình thu mẫu thực hiện qua 3 đợt thực địa với tổng thời gian hơn 5 tháng: Đợt 1 (01/06/2011 - 01/08/2011), Đợt 2 (10/02/2012 - 10/03/2012) và Đợt 3 (02/05/2012 - 25/07/2012). Mẫu thu thập đạt chuẩn phân loại học, đầy đủ cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản (hoa, quả).
  • Quy trình xử lý tiêu bản: Mẫu tươi được định hình sơ bộ bằng cồn tại hiện trường nhằm diệt enzym ngăn rụng lá, sau đó ép phẳng và sấy khô liên tục trong 7 ngày tại phòng thí nghiệm. Tiêu bản khô được xử lý chống nấm mốc và côn trùng bằng dung dịch cồn chứa 3% - 5% $HgCl_2$, khâu đính cố định trên bìa cứng quy chuẩn kích thước 28 x 42 cm kèm nhãn định danh đầy đủ.
  • Phương pháp định danh và phân tích: Tên khoa học được xác định bằng phương pháp hình thái so sánh, tra cứu khóa lưỡng phân và đối chiếu trực tiếp với bộ mẫu chuẩn tại Bảo tàng Thực vật (Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN). Dữ liệu được xử lý thống kê để lập bảng danh lục, phân tích tỷ lệ phần trăm phân bố taxon và phân loại theo 21 nhóm bệnh chữa trị cũng như các nhóm công dụng dinh dưỡng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả nghiên cứu đã tổng hợp và xác định được cấu trúc tài nguyên phi gỗ tại Vườn Quốc gia Cúc Phương với những số liệu cụ thể:

  • Tính đa dạng bậc phân loại: Hệ thực vật phi gỗ ghi nhận 842 loài thuộc 522 chi, 158 họ của 5 ngành thực vật bậc cao có mạch. Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) chiếm ưu thế tuyệt đối với 820 loài (chiếm 97,4% tổng số loài), 503 chi (96,4%) và 140 họ (88,6%). Trong đó, lớp Hai lá mầm (Magnoliopsida) chiếm ưu thế với 701 loài (85,5% của ngành), lớp Một lá mầm (Liliopsida) có 119 loài (14,5%). Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) có 11 loài (1,3%), còn 3 ngành Thông đất (Lycopodiophyta), Cỏ tháp bút (Equisetophyta) và Thông (Pinophyta) chỉ chiếm tổng cộng 1,2% với 11 loài.
  • Đa dạng nhóm cây làm thuốc: Ghi nhận 630 loài (chiếm 74,8% tổng số loài phi gỗ) thuộc 439 chi và 146 họ. Về bộ phận sử dụng, có 440 loài dùng lá (chiếm 69,8%), 284 loài dùng rễ (45,1%), 255 loài dùng thân (40,5%), 50 loài dùng vỏ (7,9%) và 31 loài dùng củ (4,9%). Về phổ trị bệnh, các loài cây thuốc chữa trị 21 nhóm bệnh khác nhau; dẫn đầu là nhóm bệnh tiêu hóa với 168 loài (25,9%), bệnh ngoài da 132 loài (20,3%), bệnh thận và tiết niệu 98 loài (15,1%), bệnh cảm sốt do thời tiết 85 loài (13,1%), bệnh xương khớp và bệnh gan cùng có 74 loài (11,4%).
  • Đa dạng nhóm cây làm thức ăn cho người: Thống kê được 278 loài (chiếm 33,0% tổng số loài) thuộc 192 chi và 80 họ. Hầu hết các loài thuộc ngành Ngọc lan (276 loài, chiếm 99,3%). Bộ phận được thu hái nhiều nhất là lá rau tươi với 131 loài (47,1%) và quả ăn được với 122 loài (43,9%), hạt có 36 loài (12,9%) và củ có 15 loài (5,4%). Có tới 86,3% số loài chỉ khai thác 1 bộ phận chuyên biệt.
  • Đa dạng nguồn thức ăn cho Voọc mông trắng: Xác định được 78 loài thực vật thuộc 59 chi và 24 họ là nguồn thức ăn tự nhiên và bán tự nhiên cho loài linh trưởng đặc hữu này. Toàn bộ 78 loài đều thuộc ngành Ngọc lan (lớp Hai lá mầm chiếm 77 loài, tương đương 99%). Thức ăn ưa thích chủ yếu là lá non và chồi non với 73 loài (chiếm 93,6%), quả với 18 loài (23,1%) và hoa với 9 loài (11,5%).
  • Hiện trạng nguồn gen nguy cấp: Phát hiện 64 loài thực vật phi gỗ có giá trị cao đang bị đe dọa. Trong đó, 14 loài nằm trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 (3 loài cấp EN - Nguy cấp gồm Bổ cốt toái Drynaria fortunei, Lan một lá Nervilia fordii, Bảy lá một hoa Paris polyphylla; 11 loài cấp VU - Sẽ nguy cấp như Rau sắng, Đẳng sâm, Lát hoa, Khôi tía); 15 loài thuộc Nghị định 32/2006/NĐ-CP (2 loài nhóm IA nghiêm cấm khai thác gồm Lan kim tuyến Anoectochilus roxburghii, Hài đốm Paphiopedilum concolor; 13 loài nhóm IIA hạn chế khai thác); và 35 loài nằm trong danh mục khuyến cáo hạn chế sử dụng của UNEP-WCMC.

Thảo luận kết quả

Các số liệu thống kê được mô hình hóa qua hệ thống bảng cấu trúc taxon và biểu đồ cột/biểu đồ tròn thể hiện rõ tương quan phân bố. Đáng chú ý, biểu đồ phân bố bộ phận sử dụng cho thấy một nguy cơ bảo tồn tiềm tàng: mặc dù việc hái lá chiếm tỷ lệ cao nhất (69,8% ở cây thuốc, 47,1% ở cây ăn được), nhưng tỷ lệ khai thác rễ (45,1%), thân (40,5%) và củ (4,9%) ở nhóm cây dược liệu là rất lớn. Việc thu hái rễ, củ hoặc toàn bộ cây (chiếm 30,2% số loài cây thuốc) tác động trực tiếp đến khả năng tái sinh cá thể, dễ dẫn đến suy kiệt cục bộ quần thể trong tự nhiên.

Khi so sánh với các nghiên cứu tại các khu bảo tồn lân cận, số lượng 630 loài cây thuốc tại Cúc Phương cao hơn đáng kể so với Vườn Quốc gia Ba Vì (503 loài) và Vườn Quốc gia Cát Bà (443 loài). Điều này khẳng định vị thế của địa hình Karst Cúc Phương như một "kho bảo tàng sống" lưu trữ nguồn gen thực vật nhiệt đới phong phú. Sự trùng lặp giữa phổ thức ăn của Voọc mông trắng (78 loài) và nhóm cây có công dụng làm thuốc, thực phẩm cho con người cũng chỉ ra áp lực cạnh tranh sinh cảnh, đòi hỏi phải phân vùng quản lý nghiêm ngặt.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực địa và đánh giá mức độ nguy cấp, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược:

  1. Thiết lập phân khu bảo tồn nghiêm ngặt tại chỗ (In-situ): Tiến hành khoanh vùng bảo vệ nguyên vị trọng điểm tại khu trung tâm Bống đối với 64 loài thực vật quý hiếm nằm trong Sách Đỏ và Nghị định 32/2006/NĐ-CP. Đặt mục tiêu giám sát định kỳ 100% các tiểu quần thể loài EN (Lan kim tuyến, Bảy lá một hoa) từ nay đến năm 2025.
  2. Xây dựng vườn thực vật bảo tồn chuyển vị và vùng thức ăn cho linh trưởng: Ban Quản lý Vườn Quốc gia cần quy hoạch vườn thực vật nhân giống với quy mô khoảng 5 - 10 ha nhằm di thực, bảo tồn nguồn gen các loài nguy cấp; đồng thời gây trồng tập trung 78 loài cây thức ăn chính cho Voọc mông trắng nhằm ổn định nguồn cung dinh dưỡng cho chương trình tái thả bán hoang dã.
  3. Chuyển giao kỹ thuật canh tác và phát triển sinh kế vùng đệm: Phối hợp cùng chính quyền địa phương tại 3 tỉnh Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa xây dựng mô hình nông lâm kết hợp, chuyển giao quy trình kỹ thuật trồng các loài cây có giá trị thương phẩm cao (Đẳng sâm, Rau sắng, Khôi tía, Kim ngân) cho khoảng 300 - 500 hộ dân vùng đệm trong thời gian 24 tháng, giúp tạo thu nhập ổn định và giảm 80% áp lực vào rừng khai thác trái phép.
  4. Tư liệu hóa số và giáo dục cộng đồng: Hoàn thiện cơ sở dữ liệu số hóa về 842 loài tài nguyên phi gỗ cùng các bài thuốc dân tộc Mường. Tổ chức định kỳ các khóa tập huấn nâng cao nhận thức bảo tồn cho 100% cán bộ kiểm lâm và cộng đồng dân cư sinh sống giáp ranh Vườn Quốc gia.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên chuyên ngành Sinh học, Dược học, Lâm nghiệp: Sử dụng hệ thống dữ liệu 842 loài làm cơ sở dữ liệu nền tảng cho các nghiên cứu chuyên sâu về phân loại học thực vật, sàng lọc hoạt chất sinh học tự nhiên và phát triển dược liệu mới.
  • Ban Quản lý các Vườn Quốc gia và Khu Bảo tồn Thiên nhiên: Ứng dụng phương pháp điều tra thực địa, quy trình định danh tiêu bản và các giải pháp quản lý phân vùng để xây dựng phương án quản trị tài nguyên rừng bền vững.
  • Các tổ chức bảo tồn đa dạng sinh học (IUCN, WWF, ENV): Tiếp cận dữ liệu sinh thái và danh lục 78 loài thức ăn của Voọc mông trắng nhằm hoạch định các dự án bảo tồn loài linh trưởng đặc hữu nguy cấp toàn cầu.
  • Doanh nghiệp dược liệu và phát triển nông nghiệp công nghệ cao: Tham khảo danh mục các loài cây thuốc, cây rau đặc sản bản địa để xây dựng dự án thuần hóa, di thực và phát triển chuỗi giá trị sản phẩm lâm sản ngoài gỗ.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thực vật phi gỗ tại Vườn Quốc gia Cúc Phương có bao nhiêu loài và cấu trúc phân loại ra sao?

Nghiên cứu đã ghi nhận 842 loài tài nguyên phi gỗ thuộc 522 chi, 158 họ và 5 ngành thực vật bậc cao có mạch. Ngành Ngọc lan chiếm ưu thế áp đảo với 820 loài (chiếm 97,4%), trong đó lớp Hai lá mầm chiếm tới 701 loài. Ngành Dương xỉ có 11 loài, các ngành còn lại chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ khoảng 1,2%.

Cây thuốc tại Vườn Quốc gia Cúc Phương chữa trị những nhóm bệnh phổ biến nào nhất?

Tổng cộng 630 loài cây thuốc được dùng chữa 21 nhóm bệnh. Trong đó, nhiều nhất là nhóm bệnh đường tiêu hóa (tả, lỵ, ngộ độc) với 168 loài (25,9%), tiếp theo là bệnh ngoài da với 132 loài (20,3%), bệnh thận và tiết niệu với 98 loài (15,1%), và các bệnh cảm sốt do thời tiết với 85 loài (13,1%).

Loài linh trưởng đặc hữu Voọc mông trắng sử dụng những bộ phận nào của cây làm thức ăn?

Trong số 78 loài cây làm thức ăn cho Voọc mông trắng, lá non và chồi non là bộ phận được tiêu thụ chủ yếu với 73 loài (chiếm 93,6%). Tiếp đến là quả tươi với 18 loài (chiếm 23,1%), hoa với 9 loài (chiếm 11,5%), còn hạt và củ chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ lần lượt là 3,8% và 2,6%.

Có bao nhiêu loài thực vật phi gỗ tại Cúc Phương thuộc diện nguy cấp cần ưu tiên bảo tồn?

Luận văn đã xác định 64 loài thực vật quý hiếm bị đe dọa. Trong đó có 14 loài ghi tên trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 (gồm 3 loài EN và 11 loài VU), 15 loài thuộc Nghị định 32/2006/NĐ-CP (2 loài nhóm IA cấm khai thác, 13 loài nhóm IIA), cùng 35 loài nằm trong danh mục khuyến cáo hạn chế khai thác của UNEP-WCMC.

Tại sao việc khai thác cây thuốc tại Cúc Phương lại cần kiểm soát nghiêm ngặt phương thức thu hái?

Số liệu điều tra cho thấy có tới 45,1% số loài cây thuốc bị khai thác rễ, 40,5% khai thác thân và 30,2% thu hái toàn bộ cây. Việc khai thác các bộ phận sinh dưỡng quan trọng này sẽ triệt hạ nguồn sống của cá thể thực vật, làm suy giảm nhanh chóng mật độ tự nhiên nếu không được quy hoạch thu hái bền vững.

Kết luận

  • Xác lập danh lục chuẩn hóa gồm 842 loài tài nguyên phi gỗ thuộc 522 chi, 158 họ, khẳng định mức độ đa dạng thực vật vượt trội của hệ sinh thái núi đá vôi Cúc Phương.
  • Phân tích chi tiết 3 nhóm công dụng cốt lõi: 630 loài cây làm thuốc chữa 21 nhóm bệnh, 278 loài cây làm thực phẩm và 78 loài cây cung cấp thức ăn cho Voọc mông trắng.
  • Nhận diện 64 nguồn gen thực vật nguy cấp, quý hiếm nằm trong các danh mục ưu tiên bảo tồn quốc gia và quốc tế.
  • Đánh giá định lượng tác động của tập quán khai thác rễ (45,1%) và thân (40,5%) đối với sự suy thoái tài nguyên rừng.
  • Đề xuất đồng bộ các giải pháp bảo tồn nguyên vị, vườn ươm chuyển vị và phát triển sinh kế canh tác vùng đệm giai đoạn 2024 - 2030.

Luận văn của tác giả Nguyễn Thúy Huệ là công trình khoa học toàn diện, đặt nền móng vững chắc cho các chương trình bảo tồn đa dạng sinh học và khai thác bền vững lâm sản ngoài gỗ. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm hãy tham khảo chi tiết toàn văn luận văn tại Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội để cùng chung tay bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên vô giá của đất nước.