Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án nhóm môn Kiểm toán tài chính 1 (mã lớp học phần: AUD 402 SC) do nhóm sinh viên Khoa Kế toán, Trường Đại học Duy Tân thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Khánh Vân. Công trình được hoàn thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 tại Đà Nẵng, với sự tham gia của 6 thành viên: Đồng Thị Thanh Hiền, Lương Thị Loan, Trương Hà Tố Mai, Phan Thị Oanh, Đỗ Phạm Nguyên Hãn và Nguyễn Thị Thanh Xuân (Nhóm trưởng).

Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ yêu cầu chuẩn hóa quy trình kiểm toán độc lập theo hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) và hệ thống hồ sơ kiểm toán mẫu do Hội đồng Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành. Trong hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính, giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán đóng vai trò định hướng toàn bộ cuộc kiểm toán, giúp kiểm toán viên xác định phạm vi, thời gian, phương hướng cũng như phân bổ nguồn lực hợp lý nhằm giảm thiểu rủi ro kiểm toán xuống mức thấp có thể chấp nhận được. Nhóm tác giả thực hiện đồ án nhằm mô phỏng thực hành các thủ tục lập kế hoạch kiểm toán của một doanh nghiệp kiểm toán độc lập cụ thể đối với một khách hàng doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định theo văn bản gồm các nội dung sau:

  1. Tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức, các loại hình dịch vụ và hệ giá trị cốt lõi của Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam – đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.
  2. Thiết lập hợp đồng kiểm toán mẫu (mục A210) và thư hẹn kiểm toán (mục A212) nhằm xác lập cơ sở pháp lý, thỏa thuận trách nhiệm và điều khoản kinh tế giữa công ty kiểm toán và khách hàng.
  3. Xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể (mục A220) theo chuẩn mực nghề nghiệp, đồng thời xác lập kế hoạch soát xét kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán (mục A221).
  4. Soạn thảo văn bản thông báo kế hoạch kiểm toán gửi khách hàng (mục A230), lập danh mục tài liệu chi tiết yêu cầu khách hàng cung cấp (mục A240) phục vụ cho quá trình kiểm toán báo cáo tài chính.
  5. Xây dựng kế hoạch thời gian, bố trí nhân sự và lập bảng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm kiểm toán xuyên suốt các giai đoạn của cuộc kiểm toán (mục A250.1 và A250.2).

Về đối tượng nghiên cứu, đề tài tập trung vào quy trình thiết lập hồ sơ kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch, cụ thể là phân hệ giấy làm việc A200 (Hợp đồng và kế hoạch kiểm toán). Về phạm vi không gian, nghiên cứu gắn với hoạt động của Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam (các văn phòng tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và địa điểm làm việc tại 301 Ngũ Hành Sơn, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng) và khách hàng doanh nghiệp tại Việt Nam (hợp đồng đề cập đến khách hàng là Công ty TNHH Masan và Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại VAS). Về phạm vi thời gian, các tài liệu và biểu mẫu được thiết lập cho niên độ tài chính kết thúc ngày 31/12/2022 (kèm theo các hồ sơ tham chiếu năm tài chính 2019), các thủ tục lập kế hoạch và ký kết văn bản được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 2/2023 đến tháng 7/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp

Đồ án xây dựng các biểu mẫu nghiệp vụ và quy trình kiểm toán dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp kế toán - kiểm toán hiện hành tại Việt Nam, bao gồm:

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
  • Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011;
  • Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập;
  • Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA): Chuẩn mực kiểm toán số 210 về Hợp đồng kiểm toán; Chuẩn mực kiểm toán số 220 về Kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán; Chuẩn mực kiểm toán số 300 (đoạn 8) về Xác định chiến lược kiểm toán tổng thể; Chuẩn mực kiểm toán số 700, số 705 và số 706 về Báo cáo kiểm toán;
  • Chuẩn mực kiểm soát chất lượng quốc tế và Việt Nam VSQC1 (Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp kiểm toán);
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Phương pháp thực hiện

Đồ án sử dụng phương pháp mô phỏng thực hành hồ sơ kiểm toán (Audit Case Study Simulation). Tác giả vận dụng các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ cụ thể gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập thông tin doanh nghiệp kiểm toán, rà soát các văn bản pháp luật, nghiên cứu các điều khoản mẫu của hợp đồng kiểm toán và thư hẹn kiểm toán để chuẩn hóa văn bản.
  • Phương pháp bảng câu hỏi kiểm soát (Checklist questionnaire): Sử dụng hệ thống câu hỏi khảo sát cấu trúc "Có / Không / Không áp dụng" trong giấy làm việc A220 để rà soát các khía cạnh về phạm vi, thời gian, phương hướng cuộc kiểm toán, rủi ro sai sót trọng yếu và nguồn lực kiểm toán.
  • Phương pháp phân rã công việc và ma trận phân công trách nhiệm: Phân bổ toàn bộ quy trình kiểm toán thành các phân hệ từ A (Kế hoạch), B (Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo), C (Thử nghiệm kiểm soát và thủ tục chung) đến D (Kiểm tra cơ bản tài sản) gắn liền với từng nhân sự và mốc thời gian hoàn thành cụ thể.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong đồ án bao gồm: thông tin giới thiệu lịch sử, cơ cấu và dịch vụ thực tế của Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam; các thông tin mô phỏng về đơn vị được kiểm toán (Công ty TNHH Masan / Công ty CP Sản xuất và Thương mại VAS); hệ thống mẫu biểu giấy làm việc kiểm toán theo chuẩn VACPA.

Nội dung chính theo từng phần hành

Giới thiệu công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam

Phần mở đầu của đồ án hệ thống hóa toàn diện thông tin về Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam:

  • Quá trình hình thành và phát triển: Được thành lập năm 1993, khởi điểm là tổ chức liên doanh với công ty Concetti. Năm 1997, chuyển đổi thành doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài và thành lập chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 1998, chính thức trở thành thành viên của Grant Thornton Quốc tế. Năm 1999, đổi tên thành Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam. Năm 2007, công ty được công nhận là tổ chức kiểm toán độc lập cho các doanh nghiệp niêm yết. Năm 2013, công ty kỷ niệm 20 năm thành lập và trở thành đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài duy nhất được Bộ Tài chính cấp phép thẩm định giá doanh nghiệp nhà nước (tiếp tục được cấp phép lại vào năm 2015). Cột mốc ngày 01/7/2014, công ty sáp nhập với Nexia ACPA Auditing & Consulting Co Ltd, nâng quy mô ban giám đốc lên 14 người cùng hơn 220 chuyên viên tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2018, công ty kỷ niệm 25 năm thành lập; năm 2019, bổ sung thành viên nữ vào ban giám đốc nhằm thực hiện chiến lược cân bằng giới.
  • Danh mục dịch vụ chuyên nghiệp:
    1. Dịch vụ kiểm toán: Kiểm toán theo luật định; kiểm toán báo cáo lập theo IFRS; soát xét báo cáo tài chính và thông tin tài chính; kiểm toán báo cáo tài chính phục vụ hồ sơ niêm yết; tổng hợp thông tin tài chính; kiểm toán khách hàng có phạm vi hoạt động toàn cầu; kiểm toán báo cáo lập theo US GAAP; dịch vụ thực hiện các thủ tục theo thỏa thuận trước.
    2. Dịch vụ tư vấn thuế: Tư vấn thuế và giao dịch mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A); hỗ trợ xin giấy phép; rà soát đặc biệt về thuế; tư vấn thuế mô hình kinh doanh và giao dịch; quản lý tuân thủ thuế; lập kế hoạch thuế quốc tế; lập kế hoạch thuế cho nhân sự nước ngoài; soát xét thuế định kỳ; hải quan và thương mại; xác định giao dịch liên kết.
    3. Dịch vụ tư vấn: Tư vấn giao dịch; định giá; tư vấn quản trị rủi ro kinh doanh; tư vấn doanh nghiệp.
    4. Dịch vụ thuê ngoài (BPO): Dịch vụ kế toán; dịch vụ tuân thủ thuế; tính lương và thuế thu nhập cá nhân; cho thuê nhân sự làm việc tại doanh nghiệp; báo cáo thông tin tài chính và phi tài chính; hỗ trợ quy trình kinh doanh; tư vấn phần mềm ERP và phần mềm kế toán tài chính; soát xét và cải thiện hệ thống kế toán; lập báo cáo quản trị và phân tích.
  • Văn hóa và giá trị cốt lõi: Hoạt động dựa trên văn hóa hợp tác quốc tế thống nhất và hệ giá trị cốt lõi viết tắt là "CLEARR", bao gồm 6 giá trị: Collaboration (Hợp tác), Leadership (Lãnh đạo), Excellence (Sự xuất sắc), Agility (Sự linh hoạt), Responsibility (Trách nhiệm) và Respect (Tôn trọng).

Kế hoạch kiểm toán – Hợp đồng kiểm toán và Thư hẹn kiểm toán (A210 - A212)

Nội dung phần hành này thiết lập hai văn bản mang tính pháp lý ràng buộc giữa tổ chức kiểm toán và đơn vị được kiểm toán:

  • Hợp đồng kiểm toán thông thường (A210): Hợp đồng số 10/2023/HĐKT ký kết ngày 12/7/2023 tại Đà Nẵng giữa Bên A (Công ty TNHH Masan, đại diện là Dr. Nguyễn Đăng Quang - Chủ tịch HĐQT, MST: 0302017440) và Bên B (Công ty TNHH Grant Thornton, đại diện là ông Nguyễn Trí Trung - Tổng Giám đốc & Giám đốc Điều hành, MST: 0101476557). Nội dung hợp đồng quy định việc cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2022 (bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh). Hợp đồng xác định rõ trách nhiệm của Ban Giám đốc bên A trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý, duy trì kiểm soát nội bộ, cung cấp tài liệu và thư giải trình. Trách nhiệm của bên B là thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực VSA, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, bảo mật số liệu và thông báo các khiếm khuyết nghiêm trọng trong kiểm soát nội bộ. Sản phẩm bàn giao gồm: 05 bộ báo cáo kiểm toán tiếng Việt, 05 bộ tiếng Anh; 03 bộ Thư quản lý tiếng Việt, 03 bộ tiếng Anh. Tổng phí dịch vụ được ghi nhận là 100.000.000 đồng (chưa gồm 10% thuế GTGT), thanh toán thành 2 đợt (50% sau khi ký hợp đồng, 50% sau khi giao dự thảo báo cáo). Thời gian hoàn thành dự kiến là 15 ngày.
  • Thư hẹn kiểm toán (A212): Do Tổng Giám đốc Nguyễn Trí Trung ký ngày 15/7/2023 gửi Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc khách hàng. Thư hẹn tái khẳng định mục tiêu kiểm toán, trách nhiệm của kiểm toán viên và Ban Giám đốc, kế hoạch dự kiến (Giai đoạn 1: Chứng kiến kiểm kê tiền mặt, hàng tồn kho, tài sản cố định ngày 9/8/2023; Giai đoạn 2: Kiểm toán báo cáo tài chính). Đồng thời, thư công bố nhân sự đoàn kiểm toán gồm 5 thành viên: ông Nguyễn Trí Trung (Giám đốc phụ trách tổng thể), ông Kenneth Atkinson (Chủ nhiệm kiểm toán), ông Nguyễn Bạch Mã (Kiểm toán viên chính), bà Nguyễn Hải Hà (Trợ lý kiểm toán) và ông Nguyễn Nam (Trợ lý kiểm toán). Đơn vị được kiểm toán xác nhận chấp thuận vào ngày 15/7/2023.

Chiến lược kiểm toán tổng thể và Soát xét việc kiểm soát chất lượng (A220 - A221)

  • Chiến lược kiểm toán tổng thể (A220): Lập theo Chuẩn mực kiểm toán số 300 (đoạn 8) nhằm xác định phạm vi, thời gian, phương hướng cuộc kiểm toán. Giấy làm việc do thành viên Trương Hà Tố Mai lập và Nguyễn Thị Thanh Xuân soát xét ngày 08/03/2023. Nội dung bao gồm 4 phần đánh giá chính:
    1. Đặc điểm cuộc kiểm toán để xác định phạm vi: Rà soát 14 tiêu chí kỹ thuật (khuôn khổ lập BCTC, yêu cầu đặc thù ngành, địa điểm thực địa, tài sản ngoài Việt Nam, việc sử dụng kết quả kiểm toán viên khác hoặc chuyên gia CNTT...).
    2. Mục tiêu báo cáo, lịch trình và kênh trao đổi thông tin: Xác định chu kỳ lập BCTC là 1 quý (3 tháng). Các mốc thời gian kiểm toán quan trọng gồm: Thời hạn báo cáo của đơn vị (08/03/2023); Họp thảo luận kế hoạch nhóm (10/03/2023); Kiểm toán tại khách hàng (11 - 20/03/2023); Soát xét giấy làm việc (21/03/2023); Họp với Ban Giám đốc và Ban Quản trị (24/03/2023).
    3. Các yếu tố định hướng công việc trọng tâm: Đánh giá 13 yếu tố chuyên môn như tính phức tạp khi xác định mức trọng yếu, rủi ro sai sót trọng yếu cấp độ tổng thể, năng lực duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp, tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ và các biến động kinh doanh.
    4. Nguồn lực kiểm toán: Xem xét tính đầy đủ và phù hợp về kinh nghiệm, trình độ chuyên môn của các thành viên trong nhóm kiểm toán đối với khách hàng.
  • Soát xét việc kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán (A221): Căn cứ Chuẩn mực VSQC1 và VSA 220, do Đồng Thị Thanh Hiền lập và Nguyễn Thị Thanh Xuân soát xét ngày 08/03/2023. Giấy làm việc xác định yêu cầu xem xét sự tham gia của thành viên Ban Giám đốc thứ hai hoặc chuyên gia độc lập bên ngoài, thống nhất lịch trình soát xét và đánh giá các điểm phát sinh từ đợt soát xét nguội năm trước để đưa vào kế hoạch kỳ này.

Kế hoạch làm việc, Danh mục tài liệu và Phân công nhiệm vụ (A230, A240, A250.1, A250.2)

  • Thư gửi khách hàng về kế hoạch kiểm toán (A230): Công văn số 10/2023/ABC-CV ngày 04/3/2023 thông báo nhóm nhân sự phụ trách (Nguyễn Trí Trung, Lê Thị Hương, Nguyễn Bạch Mã, Nguyễn Hải Hà, Nguyễn Nam); xác định các công việc kiểm toán trọng yếu; mốc thời gian chứng kiến kiểm kê từ ngày 30/12/2023 đến 31/12/2023, thời gian kiểm toán tại văn phòng từ ngày 24/12/2023 kéo dài trong 6 ngày làm việc và dự thảo báo cáo phát hành ngày 20/02/2024.
  • Danh mục tài liệu cần khách hàng cung cấp (A240): Do Lương Thị Loan thực hiện, Nguyễn Thị Thanh Xuân và Trương Hà Tố Mai soát xét (ngày đề nghị nhận: 12/02/2023; ngày nhận thực tế: 14/02/2023). Danh mục chia làm 2 phần:
    1. Phần A - Tài liệu tổng quát: 28 khoản mục bao gồm biên bản họp, điều lệ, giấy phép đăng ký kinh doanh, báo cáo thường niên, chính sách kế toán, sơ đồ tổ chức bộ máy, báo cáo kiểm toán nội bộ, hồ sơ thuế, thỏa ước lao động, các hợp đồng dài hạn, bảng cân đối số phát sinh năm trước và năm nay, báo cáo tài chính và sổ cái chi tiết.
    2. Phần B - Tài liệu cụ thể theo khoản mục: Hướng dẫn chi tiết hồ sơ cần cung cấp cho 25 phần hành: Tiền, Khoản phải thu, Hàng tồn kho (kèm thủ tục kiểm kê, phiếu nhập/xuất cắt ngang), Chi phí trả trước, Tài sản cố định hữu hình, Tài sản cố định thuê tài chính, Tài sản cố định vô hình, Chi phí XDCB dở dang, Bất động sản đầu tư, Đầu tư tài chính, Tài sản khác, Thuế thu nhập hoãn lại, Phải trả người bán, Phải trả khác, Thuế và nghĩa vụ nộp ngân sách, Phải trả người lao động, Vay và nợ, Dự phòng phải trả, Vốn chủ sở hữu, Doanh thu bán hàng, Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng và QLDN, Doanh thu và chi phí tài chính, Thu nhập và chi phí khác, Giao dịch với các bên liên quan.
  • Kế hoạch nhân sự và phân công nhiệm vụ (A250.1 và A250.2): Lập bởi Phan Thị Oanh, soát xét bởi Nguyễn Thị Thanh Xuân và Trương Hà Tố Mai (từ ngày 13 đến 15/3/2023). Tài liệu vạch rõ tiến độ làm việc thực địa từ 18/3/2023 đến 25/3/2023 và phân công chi tiết danh mục hơn 70 đầu việc kiểm toán từ giai đoạn lập kế hoạch, thử nghiệm kiểm soát đến kiểm tra cơ bản.
Giai đoạn kiểm toán Mã giấy làm việc chính Nội dung công việc tiêu biểu Thành viên phụ trách
A - Kế hoạch kiểm toán A110 - A120 Đánh giá rủi ro hợp đồng, chấp nhận khách hàng mới/cũ Phan Thị Oanh
A220 Chiến lược kiểm toán tổng thể Phan Thị Oanh
A221, A230, A240 Soát xét KSCL, thư kế hoạch, danh mục tài liệu Nguyễn Thị Thanh Xuân
A260 - A292 Cam kết tính độc lập, trao đổi BGĐ, BQT Nguyễn Thị Thanh Xuân, Trương Hà Tố Mai
A310 - A314 Tìm hiểu khách hàng, môi trường, chính sách kế toán Lương Thị Loan, Đồng Thị Thanh Hiền
A410 - A460 Tìm hiểu chu trình kinh doanh, kiểm tra Walk-through Hiền, Hãn, Khánh
A510 - A520 Phân tích sơ bộ BCTC, đánh giá hoạt động liên tục Nguyễn Văn Khánh, Nguyễn Thị Thanh Xuân
A610 - A640 Đánh giá KSNB và rủi ro gian lận Nguyễn Thị Thanh Xuân
A710 - A910 Xác định mức trọng yếu, tổng hợp rủi ro và kế hoạch Phan Thị Oanh, Nguyễn Thị Thanh Xuân
B - Tổng hợp và lập báo cáo B110 - B140 Soát xét BCTC, KSCL, hình thành ý kiến kiểm toán Loan, Mai
B210 - B380 Lập Thư quản lý, Báo cáo kiểm toán, xử lý bút toán điều chỉnh Loan, Hiền, Khánh, Oanh
B410 - B560 Tổng hợp kết quả, trao đổi BQT/BGĐ, lưu hồ sơ kiểm toán Loan, Hãn, Mai, Hiền, Oanh, Xuân, Khánh
C - Thử nghiệm kiểm soát & TT chung C110 - C150 Kiểm tra KSNB chu trình bán hàng, mua hàng, HTK, lương, TSCĐ Lương Thị Loan
C210 - C250.2 Kiểm tra sổ cái, số dư đầu kỳ, hồ sơ pháp lý, biên bản họp Nguyễn Văn Khánh, Nguyễn Thị Thanh Xuân
D - Kiểm tra cơ bản tài sản D100 Kiểm tra cơ bản khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền Phan Thị Oanh

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Hoàn thiện bộ hồ sơ mô phỏng giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán đầy đủ theo định dạng giấy làm việc VACPA, bao gồm hệ thống mã hóa chuẩn từ A210 đến A250.2.
  2. Thiết lập khung pháp lý hợp đồng kiểm toán số 10/2023/HĐKT với đầy đủ các điều khoản trọng yếu: nội dung kiểm toán báo cáo tài chính năm 2022, trách nhiệm của hai bên, phí dịch vụ 100.000.000 đồng, thời hạn hoàn thành 15 ngày và quy cách bàn giao 10 bộ báo cáo kiểm toán (5 tiếng Việt, 5 tiếng Anh) cùng 6 bộ thư quản lý.
  3. Xây dựng bảng ma trận phân công trách nhiệm chi tiết gắn với từng mã hồ sơ kiểm toán cho nhóm làm việc gồm 6 thành viên lớp AUD 402 SC và nhân sự thực địa, xác định thời gian hoàn thành từng hạng mục công việc từ 18/3/2023 đến 25/3/2023.
  4. Tổng hợp danh mục kiểm tra tài liệu khách hàng toàn diện (mẫu A240) bao gồm 28 danh mục tài liệu tổng quát và 25 nhóm khoản mục kế toán chi tiết, đóng vai trò là bảng kiểm tra thu thập bằng chứng kiểm toán ban đầu.

Hướng dẫn và lưu ý nghiệp vụ do tác giả tổng hợp

Bên cạnh các biểu mẫu, đồ án tổng hợp các hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể cho doanh nghiệp kiểm toán trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng:

  • Ký hợp đồng sau ngày kết thúc năm tài chính: Bắt buộc phải thỏa thuận bổ sung thủ tục và chi phí liên quan đến việc kiểm kê hàng tồn kho, tài sản cố định.
  • Kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất: Cần có thỏa thuận riêng về thủ tục kiểm toán hoặc soát xét báo cáo tài chính của các đơn vị thành viên và chi phí phát sinh.
  • Cuộc kiểm toán năm đầu tiên: Phải thỏa thuận và tính phí bổ sung cho các thủ tục kiểm toán số dư đầu năm, đồng thời quy định trách nhiệm của khách hàng trong việc trợ giúp kiểm toán viên liên hệ với kiểm toán viên tiền nhiệm.
  • Phát sinh ngoài dự kiến: Trường hợp cuộc kiểm toán kéo dài do lý do không lường trước hoặc do chậm trễ cung cấp thông tin từ phía đơn vị, hai bên phải tiến hành thỏa thuận lại mức phí kiểm toán bổ sung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế trong văn bản

  • Phạm vi nội dung tập trung chủ yếu vào phần hành kế hoạch kiểm toán (A200), chưa thể hiện kết quả số liệu thực tế của các giai đoạn thử nghiệm kiểm soát (phần C) và thử nghiệm cơ bản chi tiết (phần D) trên số dư tài khoản của doanh nghiệp.
  • Tồn tại sự không nhất quán về thông tin thực thể khách hàng giữa các biểu mẫu thực hành: phần căn cứ hợp đồng kiểm toán ghi nhận Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại VAS, trong khi phần thông tin các bên ký kết ghi nhận Công ty TNHH Masan (người đại diện là Dr. Nguyễn Đăng Quang).
  • Niên độ kiểm toán trích dẫn có sự đan xen chưa đồng bộ: tiêu đề và một số văn bản ghi năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2019, trong khi hợp đồng kinh tế và chiến lược kiểm toán tổng thể áp dụng cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2022.
  • Số tiền phí dịch vụ ghi bằng số trong hợp đồng kiểm toán thể hiện "100.000 VND" nhưng phần chữ ghi là "Một trăm triệu đồng chẵn".

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục thực hiện các phần hành tiếp theo của quy trình kiểm toán: triển khai thực hiện các thử nghiệm kiểm soát (phân hệ C) và thử nghiệm cơ bản kiểm tra chi tiết số dư, nghiệp vụ (phân hệ D) trên cơ sở số liệu sổ sách kế toán hoàn chỉnh.
  • Hoàn thiện việc xử lý các sai sót kiểm toán phát hiện được, lập bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh và phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức kèm Thư quản lý (phân hệ B).

Giá trị tham khảo

Đồ án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán khi thực hiện đồ án môn học Kiểm toán tài chính hoặc khóa luận tốt nghiệp về quy trình kiểm toán độc lập.
  • Trợ lý kiểm toán mới bắt đầu công tác tại các công ty dịch vụ kiểm toán, giúp nắm bắt cấu trúc logic của hồ sơ kiểm toán mẫu chuẩn VACPA.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong tài liệu gồm: mẫu hợp đồng kiểm toán chuẩn A210, hệ thống câu hỏi khảo sát chiến lược kiểm toán tổng thể A220, và danh mục tài liệu yêu cầu khách hàng cung cấp A240 bao quát đầy đủ 25 chu trình và khoản mục tài chính trọng yếu.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ giá trị cốt lõi của Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam được xác định trong đồ án gồm những giá trị nào?

Hệ giá trị cốt lõi của Grant Thornton Việt Nam được viết tắt là "CLEARR", bao gồm 6 giá trị: Hợp tác (Collaboration), Lãnh đạo (Leadership), Sự xuất sắc (Excellence), Sự linh hoạt (Agility), Trách nhiệm (Responsibility) và Tôn trọng (Respect).

2. Mức phí dịch vụ kiểm toán và điều khoản thanh toán được xác lập trong Hợp đồng số 10/2023/HĐKT như thế nào?

Tổng phí dịch vụ kiểm toán là 100.000.000 đồng (chưa bao gồm 10% thuế GTGT, đã bao gồm các chi phí ăn ở, đi lại). Phương thức thanh toán được chia làm 2 lần: Lần 1 thanh toán 50% ngay sau khi ký hợp đồng; Lần 2 thanh toán 50% còn lại sau khi công ty kiểm toán bàn giao dự thảo Báo cáo kiểm toán cho đơn vị.

3. Số lượng sản phẩm báo cáo bàn giao sau cuộc kiểm toán được quy định cụ thể ra sao?

Theo Điều 3 của Hợp đồng kiểm toán A210, công ty kiểm toán bàn giao cho khách hàng: 05 bộ báo cáo kiểm toán kèm báo cáo tài chính bằng tiếng Việt; 05 bộ báo cáo kiểm toán kèm báo cáo tài chính bằng tiếng Anh; 03 bộ Thư quản lý bằng tiếng Việt (nếu có) và 03 bộ Thư quản lý bằng tiếng Anh (nếu có).

4. Danh mục tài liệu cụ thể yêu cầu khách hàng cung cấp (Mẫu A240) gồm những phần hành kế toán nào?

Mẫu A240 chia tài liệu cụ thể thành 25 khoản mục: Tiền; Các khoản phải thu; Hàng tồn kho; Chi phí trả trước; Tài sản cố định hữu hình; Tài sản cố định thuê tài chính; Tài sản cố định vô hình; Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang; Bất động sản đầu tư; Các khoản đầu tư tài chính; Các tài sản khác; Thuế thu nhập hoãn lại; Phải trả cho người bán; Các khoản phải trả khác; Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; Phải trả người lao động; Các khoản vay và nợ; Dự phòng phải trả; Vốn chủ sở hữu; Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; Giá vốn hàng bán; Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; Doanh thu và chi phí hoạt động tài chính; Thu nhập và chi phí khác; Giao dịch với các bên liên quan.

5. Quy trình kiểm toán trong bảng phân công nhiệm vụ (A250.2) được phân chia thành những giai đoạn lớn nào?

Quy trình được phân thành 4 giai đoạn chính gắn với hệ thống mã hồ sơ:

  • Phần A: Kế hoạch kiểm toán (các mã từ A110 đến A910);
  • Phần B: Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo (các mã từ B110 đến B560);
  • Phần C: Thử nghiệm kiểm soát và thủ tục kiểm toán chung (các mã từ C110 đến C250.2);
  • Phần D: Kiểm tra cơ bản tài sản (mã D100).

Kết luận

Đồ án nhóm môn Kiểm toán tài chính 1 của nhóm sinh viên Trường Đại học Duy Tân đã tái hiện quy trình xây dựng hồ sơ giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính theo chuẩn mực nghề nghiệp hiện hành tại Việt Nam. Công trình đã mô phỏng chi tiết các nghiệp vụ cốt lõi từ thiết lập hợp đồng, soạn thảo thư hẹn, xây dựng chiến lược tổng thể đến lập danh mục tài liệu và phân bổ nhân sự thực hiện. Các bảng biểu và văn bản nghiệp vụ trong đồ án phản ánh đúng cấu trúc hồ sơ kiểm toán thực tế, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có tính hệ thống đối với việc học tập và thực hành môn học kiểm toán tài chính.