Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phát triển đa dạng với nhiều loại hình sở hữu, kéo theo nhu cầu sử dụng thông tin tài chính trung thực và đáng tin cậy ngày càng gia tăng. Báo cáo tài chính (BCTC) không chỉ phục vụ công tác thanh tra, xét duyệt của các cơ quan quản lý nhà nước mà còn là căn cứ then chốt giúp các nhà đầu tư, chủ nợ và các đối tác kinh tế đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng sinh lời và tiềm năng tăng trưởng để đưa ra các quyết định kinh tế chính xác. Hoạt động kiểm toán độc lập ra đời như một tất yếu khách quan nhằm xác minh tính trung thực, hợp lý của thông tin tài chính, giảm thiểu rủi ro thông tin cho các đối tượng sử dụng BCTC.

Trong hệ thống BCTC, Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (DTBH&CCDV) là khoản mục trọng yếu có rủi ro tiềm tàng cao. Chỉ tiêu này phản ánh quy mô hoạt động, kết quả kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến các nghĩa vụ thuế cũng như các chỉ số phân tích tài chính của doanh nghiệp. Doanh thu thường là đối tượng của các hành vi gian lận và sai sót như khai khống doanh thu để tạo thành tích, ghi nhận doanh thu chưa đủ điều kiện, hoặc cố tình hạch toán thiếu nhằm trốn thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Xuất phát từ tầm quan trọng của khoản mục và quá trình thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Kế toán AAC, tác giả thực hiện đề tài nhằm làm rõ quy trình kiểm toán khoản mục này trên thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV trong kiểm toán BCTC, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để so sánh, nhận diện sự khác biệt và lý giải nguyên nhân.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại khách hàng kiểm toán là Công ty ABC.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện, áp dụng tại khách hàng là Công ty ABC.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC và khách hàng kiểm toán là Công ty ABC.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập từ cuộc kiểm toán BCTC năm tài chính 2018 tại Công ty ABC.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV qua 3 giai đoạn: lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kiểm toán: Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12; Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC, trọng tâm gồm VSA 200 (Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC), VSA 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán BCTC), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị), VSA 500 (Bằng chứng kiểm toán), VSA 520 (Thủ tục phân tích), VSA 700 (Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về BCTC).
  • Hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác"; Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Chương trình kiểm toán mẫu: Chương trình kiểm toán mẫu BCTC do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.

Mô hình và nguyên tắc chuyên môn

  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu (theo VAS 14): Ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa mãn 4 điều kiện xác định kết quả giao dịch một cách đáng tin cậy.
  • Công thức đo lường doanh thu: $$\text{Doanh thu} = \text{Số lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ} \times \text{Đơn giá bán trên hóa đơn (chưa có thuế GTGT)}$$
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: $$AR = IR \times CR \times DR \implies DR = \frac{AR}{IR \times CR}$$ (Trong đó: $AR$ là Rủi ro kiểm toán; $IR$ là Rủi ro tiềm tàng; $CR$ là Rủi ro kiểm soát; $DR$ là Rủi ro phát hiện).
Trường hợp Rủi ro kiểm toán ($AR$) Rủi ro tiềm tàng ($IR$) Rủi ro kiểm soát ($CR$) Rủi ro phát hiện ($DR$) Số lượng bằng chứng cần thu thập
1 Cao Thấp Thấp Cao Thấp
2 Thấp Thấp Thấp Trung bình Trung bình
3 Thấp Cao Cao Thấp Cao
4 Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình
5 Cao Thấp Trung bình Trung bình Trung bình
  • Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán: Đánh giá trên 5 mục tiêu cơ bản gồm Tính phát sinh (Occurrence), Tính đầy đủ (Completeness), Quyền và nghĩa vụ (Rights and Obligations), Tính chính xác/Ghi chép chính xác (Accuracy), Trình bày và thuyết minh (Presentation and Disclosure).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp các giáo trình kiểm toán tài chính, chế độ kế toán, hệ thống chuẩn mực VSA, VAS và hồ sơ kiểm toán mẫu, giấy tờ làm việc (GLV) tại AAC.
  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với các kiểm toán viên (KTV) và thành viên trong đoàn kiểm toán của AAC để nắm bắt trình tự thực hiện và kinh nghiệm thực tế.
    • Quan sát: Theo dõi trực tiếp cách thức KTV đối chiếu chứng từ, sổ sách kế toán, lập và lưu trữ hồ sơ kiểm toán đối với khách hàng ABC.
    • Trực tiếp tham gia kiểm toán: Tham gia hỗ trợ thực hiện một số phần việc kiểm toán trên hồ sơ giấy tờ làm việc với vai trò Trợ lý KTV năm 1.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu giữa lý luận và thực tế; ứng dụng phần mềm Microsoft Excel 2013 để tính toán các tỷ số tài chính, phân tích biến động số liệu trên BCTC của khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về kế toán và kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV:

  • Bản chất và hệ thống tài khoản: Phân loại tài khoản doanh thu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm TK 511 (5111 - Doanh thu bán hàng hóa, 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá, 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư, 5118 - Doanh thu khác).
  • Nhận diện sai phạm thường gặp: Doanh thu ghi nhận cao hơn thực tế (ghi nhận trước khi giao hàng hoặc khách hàng chưa nghiệm thu, hạch toán trùng, ghi khống doanh thu); Doanh thu ghi nhận thấp hơn thực tế (bỏ ngoài sổ sách khi đã hoàn tất giao hàng và thu tiền, hạch toán nhầm sang tài khoản khác để trì hoãn nghĩa vụ thuế).
  • Hệ thống bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ (HTKSNB) và kiểm tra Walk-through: Thiết lập bảng câu hỏi đánh giá việc phân định trách nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán, xét duyệt bán chịu, đánh số liên tục hóa đơn/phiếu thu, đối chiếu định kỳ sổ quỹ và sổ nhật ký.
  • 15 thủ tục kiểm tra chi tiết theo VACPA: Tổng hợp bảng thủ tục từ thu thập bảng kê doanh thu, đối chiếu báo cáo nhập xuất tồn với báo cáo bán hàng, đối chiếu doanh thu hạch toán với tờ khai thuế GTGT, kiểm tra chứng từ gốc theo mẫu chọn, kiểm tra ngắt niên độ (cut-off) trước và sau ngày khóa sổ, đến rà soát giao dịch với các bên liên quan và doanh thu bằng ngoại tệ.
STT Tóm tắt các thủ tục kiểm tra chi tiết khoản mục DTBH&CCDV (Theo VACPA)
1 Thu thập bảng tổng hợp doanh thu theo khách hàng, nhóm mặt hàng/dịch vụ; đối chiếu với sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo bán hàng.
2 Đối chiếu sự phù hợp giữa số lượng xuất kho trên Báo cáo nhập - xuất - tồn với số lượng trên báo cáo bán hàng.
3 Đối chiếu doanh thu hạch toán trên sổ sách kế toán với doanh thu trên tờ khai thuế GTGT trong năm.
4 Đọc lướt sổ cái để phát hiện các nghiệp vụ bất thường về nội dung, giá trị hoặc tài khoản đối ứng.
5 Chọn mẫu nghiệp vụ doanh thu kiểm tra đến chứng từ gốc (hợp đồng, hóa đơn, phiếu xuất kho, biên bản bàn giao/nghiệm thu).
6 Kiểm tra tính liên tục của dãy số hóa đơn bán hàng nhằm đảm bảo tính đầy đủ của doanh thu.
7 Kiểm tra chứng từ gốc của các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
8 Lập bảng tổng hợp các nghiệp vụ làm phát sinh tài sản/thuế TNDN hoãn lại (nếu có).
9 Kiểm tra các trường hợp doanh thu đặc thù: hàng gia công, hoa hồng đại lý, bán hàng trả góp, hợp đồng xây dựng.
10 Kiểm tra điều kiện ghi nhận và phân bổ doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập trong kỳ.
11 Kiểm tra việc ghi nhận các khoản thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng.
12 Kiểm tra tính đúng kỳ (Cut-off test): kiểm tra chứng từ trước và sau ngày kết thúc niên độ kế toán.
13 Kiểm tra các giao dịch bán hàng với các bên liên quan (phê duyệt, giá bán, biên lãi so với bên thứ ba độc lập).
14 Kiểm tra các khoản doanh thu có gốc ngoại tệ và tỷ giá quy đổi theo quy định.
15 Kiểm tra việc phân loại, trình bày và thuyết minh khoản mục doanh thu trên Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kiểm toán áp dụng tại AAC và nghiên cứu tình huống thực tế tại Công ty ABC:

  • Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC: Thành lập từ năm 1993 trực thuộc Bộ Tài chính, tái cơ cấu năm 1995; chuyển đổi thành Công ty TNHH vào tháng 5/2007 với vốn điều lệ 2,1 tỷ đồng (trụ sở chính tại Lô 78-80 đường 30/4, TP. Đà Nẵng; chi nhánh tại Tòa nhà Hoàng Đan, 47-49 Hoàng Sa, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh). Tháng 9/2008, AAC chính thức gia nhập tổ chức kiểm toán quốc tế PrimeGlobal. Cơ cấu tổ chức chuyên môn phân định rõ ràng từ Ban Tổng Giám đốc, Giám đốc khối BCTC/Xây dựng cơ bản, Trưởng phòng kiểm toán, KTV chính đến Trợ lý KTV (từ Cấp 1 đến Cấp 4).
  • Thực trạng kiểm toán tại Công ty ABC:
    • Giai đoạn lập kế hoạch: AAC tiến hành thu thập thông tin khách hàng, đánh giá tính chính trực của ban quản lý; mô tả chu trình "Bán hàng – Phải thu – Thu tiền"; phân tích sơ bộ các chỉ tiêu tài chính (khả năng thanh toán, vòng quay các khoản phải thu, tỷ suất lợi nhuận gộp); thiết lập mức trọng yếu tổng thể dựa trên chỉ tiêu Lợi nhuận trước thuế/Lợi nhuận sau thuế với tỷ lệ áp dụng khoảng 10%; xác định mức trọng yếu thực hiện (chiếm 50% - 75% mức trọng yếu tổng thể) và ngưỡng sai sót không đáng kể (chiếm 4% mức trọng yếu thực hiện).
    • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: KTV thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình bán hàng qua kiểm tra Walk-through; thực hiện thủ tục phân tích xu hướng (phân tích biến động doanh thu theo tháng và mặt hàng) và phân tích tỷ suất; tiến hành kiểm tra chi tiết theo mẫu chứng từ từ sổ sách đến hóa đơn, phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế; đối chiếu bảng kê khai thuế GTGT và thực hiện kiểm tra ngắt niên độ các nghiệp vụ phát sinh trước và sau ngày 31/12/2018.
    • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các sai sót phát hiện trên bảng tổng hợp lỗi kiểm toán, đánh giá ảnh hưởng lũy kế so với mức trọng yếu; gửi thư giải trình của Ban Giám đốc; rà soát hồ sơ kiểm toán nhiều cấp và phát hành báo cáo kiểm toán theo quy định chuẩn mực VSA 700.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thực hiện kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả chỉ rõ các ưu điểm về quy trình kiểm toán bài bản, tuân thủ chuẩn mực VSA và VACPA, đồng thời chỉ ra một số hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Quy trình kiểm toán được chuẩn hóa, hệ thống giấy tờ làm việc khoa học, đội ngũ KTV tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và kiểm soát chất lượng của hãng PrimeGlobal.
  • Hạn chế: Thủ tục đánh giá HTKSNB đối với môi trường công nghệ thông tin và việc ứng dụng phần mềm kế toán của đơn vị được kiểm toán còn khái quát; phạm vi thực hiện thử nghiệm kiểm soát còn hạn chế; thủ tục phân tích doanh thu chủ yếu dựa trên số liệu tổng hợp, chưa đi sâu phân tách chi tiết theo từng dòng sản phẩm hoặc vùng địa lý.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện thủ tục tìm hiểu HTKSNB đối với việc sử dụng phần mềm kế toán của doanh nghiệp: Bổ sung bảng câu hỏi kiểm soát chuyên sâu về bảo mật phân quyền truy cập, kiểm soát nhập liệu tự động, sao lưu dữ liệu và kiểm soát chỉnh sửa dữ liệu doanh thu trên phần mềm.
    2. Hoàn thiện công tác thực hiện các thử nghiệm kiểm soát: Mở rộng quy mô mẫu kiểm tra đối với các khâu phê duyệt hạn mức tín dụng bán chịu và đối chiếu liên tục giữa phiếu xuất kho với hóa đơn bán hàng.
    3. Hoàn thiện thủ tục phân tích: Tăng cường áp dụng phân tích đa chiều (phân tích tương quan giữa doanh thu với giá vốn hàng bán, chi phí vận chuyển, biến động sản lượng tiêu thụ thực tế theo từng tháng) nhằm nâng cao khả năng phát hiện rủi ro sai sót trọng yếu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV theo chuẩn mực kế toán VAS 14, Thông tư 200/2014/TT-BTC, hệ thống chuẩn mực kiểm toán VSA và chương trình kiểm toán mẫu VACPA.
  • Phân tích chi tiết thực tế áp dụng quy trình kiểm toán 3 giai đoạn của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC tại đơn vị khách hàng cụ thể (Công ty ABC niên độ 2018), minh chứng rõ việc kết hợp giữa thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết số dư/nghiệp vụ.
  • Đưa ra bức tranh thực tế về cách thức xác lập mức trọng yếu, đánh giá rủi ro kiểm toán ($AR = IR \times CR \times DR$) và xử lý giấy làm việc thực tế trong một công ty kiểm toán độc lập thành viên mạng lưới quốc tế (PrimeGlobal).

Giải pháp và khuyến nghị

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng:

  • Xây dựng bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ chuyên biệt cho hệ thống công nghệ thông tin và phần mềm kế toán của khách hàng.
  • Nâng cao tính chuẩn hóa của các thử nghiệm kiểm soát trong chu trình Bán hàng – Thu tiền.
  • Hoàn thiện kỹ thuật thực hiện thủ tục phân tích ngang, dọc và phân tích tính hợp lý của doanh thu trong mối quan hệ với chi phí và hàng tồn kho.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dựa trên dữ liệu một cuộc kiểm toán cụ thể tại Công ty ABC trong niên độ tài chính 2018 do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện; phạm vi nghiên cứu tập trung chủ yếu vào phần hành kiểm toán DTBH&CCDV của doanh nghiệp thương mại/sản xuất thông thường, chưa mở rộng sang các loại hình doanh nghiệp đặc thù có tính chất phức tạp cao (như bất động sản, xây lắp dài hạn, dịch vụ tài chính); nguồn dữ liệu phụ thuộc vào thời gian thực tập của sinh viên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán doanh thu tại các loại hình doanh nghiệp đặc thù khác nhau; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, công cụ phân tích dữ liệu lớn (Audit Data Analytics) và kiểm toán tự động hóa đối với phần hành doanh thu trong môi trường chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán, Tài chính – Ngân hàng tại các trường đại học khối kinh tế; Trợ lý KTV mới vào nghề tại các doanh nghiệp kiểm toán độc lập; các học viên nghiên cứu về quy trình kiểm toán BCTC thực tế tại Việt Nam.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về hệ thống giấy tờ làm việc, bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ mẫu, bảng tổng hợp 15 thủ tục kiểm tra chi tiết theo chuẩn VACPA và phương pháp xác lập mức trọng yếu thực tế trong một công ty kiểm toán độc lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và chuẩn mực nào để xây dựng cơ sở lý luận kiểm toán doanh thu?

Khóa luận căn cứ vào Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12; Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA 200, VSA 220, VSA 300, VSA 315, VSA 500, VSA 520, VSA 700 ban hành theo Thông tư 214/2012/TT-BTC); Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14); Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA.

2. Tác giả đã tham gia vào quá trình nghiên cứu thực tế tại Công ty AAC với vai trò gì?

Tác giả trực tiếp tham gia vào cuộc kiểm toán tại khách hàng Công ty ABC với vai trò là Trợ lý kiểm toán viên năm 1 thuộc Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính 1, trực tiếp thực hiện một số phần việc kiểm toán trên các giấy tờ làm việc (GLV) dưới sự hướng dẫn của kiểm toán viên chính.

3. Quy trình xác định mức trọng yếu đối với khoản mục doanh thu được tiến hành theo các bước nào?

Theo khóa luận, quy trình gồm 7 bước: (1) Xác định tiêu chí ước tính mức trọng yếu và giá trị tiêu chí; (2) Lựa chọn tỷ lệ phần trăm tương ứng; (3) Xác định mức trọng yếu tổng thể ($= \text{Giá trị tiêu chí} \times \text{Tỷ lệ %}$); (4) Xác định mức trọng yếu thực hiện (50% - 75% mức trọng yếu tổng thể) và ngưỡng sai sót không đáng kể (4% mức trọng yếu thực hiện); (5) Lựa chọn mức trọng yếu áp dụng; (6) Đánh giá lại mức trọng yếu trong quá trình kiểm toán; (7) Thuyết minh lý do lựa chọn và nguyên nhân thay đổi so với năm trước.

4. Những sai phạm thường gặp nhất đối với khoản mục DTBH&CCDV được nêu trong khóa luận là gì?

Các sai phạm chia làm hai nhóm chính:

  • Ghi nhận doanh thu cao hơn thực tế: Ghi nhận khi người mua ứng trước tiền nhưng chưa xuất hàng/chưa hoàn thành dịch vụ; ghi nhận khi người mua chưa chấp nhận thanh toán; tính toán sai làm tăng doanh thu; ghi khống doanh thu hoặc hạch toán trùng nghiệp vụ.
  • Ghi nhận doanh thu thấp hơn thực tế: Bỏ ngoài sổ sách các nghiệp vụ bán hàng đã hoàn tất và đã thu tiền; hạch toán nhầm sang các tài khoản khác; sai sót tính toán dẫn đến phản ánh thiếu số liệu doanh thu.

5. Ba nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán doanh thu tại Công ty AAC được tác giả đề xuất là gì?

Ba nhóm giải pháp gồm: (1) Hoàn thiện thủ tục tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với việc ứng dụng phần mềm kế toán của doanh nghiệp (xây dựng bảng câu hỏi đánh giá KSNB trong môi trường CNTT); (2) Hoàn thiện công tác thực hiện các thử nghiệm kiểm soát (tăng cường kiểm tra tính liên tục của chứng từ và xét duyệt bán chịu); (3) Hoàn thiện kỹ thuật thực hiện thủ tục phân tích (phân tích biến động đa chiều theo tháng, theo nhóm mặt hàng và phân tích tỷ suất lợi nhuận gộp chi tiết).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Bảo Khánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo các chuẩn mực kiểm toán và kế toán hiện hành tại Việt Nam. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác kiểm toán khoản mục này do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại khách hàng Công ty ABC trong niên độ tài chính 2018 qua ba giai đoạn: lập kế hoạch, thực hiện và kết thúc kiểm toán. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tế, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện thủ tục đánh giá kiểm soát nội bộ trong môi trường phần mềm, thử nghiệm kiểm soát và thủ tục phân tích tại công ty kiểm toán.