Đồ án kiểm soát chất lượng may túi xách tại Công ty Thái Bình - HCMUTE

Đồ án HCMUTE phân tích chi tiết quy trình kiểm soát chất lượng tại nhà máy may túi xách thuộc Công ty Thái Bình, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Quản lý công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2022

86
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án phân tích kiểm soát chất lượng túi xách

Đồ án nghiên cứu tập trung phân tích hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm túi xách tại nhà máy may thuộc Công ty Thái Bình. Nội dung khảo sát quy trình quản lý chất lượng từ khâu nhập nguyên vật liệu, sản xuất, kiểm tra thành phẩm đến giao hàng. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các công cụ quản lý như biểu đồ kiểm soát, biểu đồ nhân quả, quy trình kiểm tra lỗi khuyết tật. Đối tượng khảo sát bao gồm 100.000 sản phẩm túi xách với nhiều loại vật tư phụ kiện khác nhau. Kết quả phân tích cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng để cải tiến quy trình sản xuất, giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi. Đồ án hướng tới mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp thông qua hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu chính của đồ án nhằm đánh giá toàn diện hoạt động kiểm soát chất lượng tại nhà máy may túi xách. Phạm vi nghiên cứu bao gồm phân tích quy trình kiểm tra nguyên vật liệu, sản xuất thử nghiệm, kiểm tra thành phẩm trước khi xuất xưởng. Nghiên cứu tập trung vào các loại lỗi thường gặp như sai kích thước, màu sắc, chức năng phụ kiện. Dữ liệu thu thập từ 50.000 sản phẩm trong giai đoạn 2021-2022, cung cấp cơ sở khoa học cho đề xuất cải tiến. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ tiêu chuẩn ISO 9001:2015.

1.2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng khảo sát là sản phẩm túi xách may tại nhà máy, bao gồm 15 loại sản phẩm chính. Phương pháp nghiên cứu kết hợp phân tích tài liệu, quan sát thực tế, phỏng vấn nhân viên kiểm soát chất lượng. Sử dụng biểu đồ nhân quả (Ishikawa) để xác định nguyên nhân gốc rễ của lỗi sản phẩm. Áp dụng phương pháp thống kê kiểm soát quá trình (SPC) để đánh giá biến động chất lượng. Kết quả nghiên cứu cung cấp dữ liệu định lượng phục vụ đề xuất cải tiến quy trình.

II. Phân tích hoạt động kiểm soát chất lượng tại nhà máy

Nghiên cứu chỉ ra hệ thống kiểm soát chất lượng tại nhà máy gồm 4 giai đoạn chính: nhập nguyên vật liệu, sản xuất thử nghiệm, sản xuất hàng loạt, kiểm tra cuối cùng. Tại giai đoạn nhập nguyên vật liệu, tỷ lệ kiểm tra đạt 100% đối với vật tư chức năng như khóa cài, viền nẹp. Đối với vật tư không chức năng, tỷ lệ kiểm tra dao động từ 2-5%. Trong sản xuất thử nghiệm, tỷ lệ hư hại trung bình 1% được ghi nhận. Giai đoạn sản xuất hàng loạt ghi nhận tỷ lệ lỗi 5-7% đối với các sản phẩm phụ kiện. Kết quả phân tích cho thấy hệ thống kiểm soát chất lượng cần được cải tiến toàn diện.

2.1. Quy trình kiểm soát chất lượng vật tư nhập

Quy trình kiểm soát chất lượng vật tư nhập gồm 3 bước: kiểm tra chứng chỉ chất lượng, kiểm tra trực quan, kiểm tra chức năng. Đối với vật tư chức năng, tỷ lệ kiểm tra 100% được áp dụng. Đối với vật tư không chức năng, tỷ lệ kiểm tra 2-5% tùy theo loại vật tư. Quy trình áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 với ngưỡng chấp nhận lỗi 1%. Kết quả kiểm tra ghi nhận tỷ lệ lỗi trung bình 0,5% trong năm 2022. Hệ thống quản lý chất lượng vật tư nhập đảm bảo cung cấp nguyên liệu đạt tiêu chuẩn sản xuất.

2.2. Đánh giá hiệu quả kiểm soát trong sản xuất

Hiệu quả kiểm soát trong sản xuất được đánh giá thông qua tỷ lệ lỗi sản phẩm. Trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm, tỷ lệ lỗi ghi nhận 1% thấp hơn ngưỡng chấp nhận. Trong sản xuất hàng loạt, tỷ lệ lỗi dao động từ 5-7% tùy theo loại sản phẩm. Nguyên nhân chính gây lỗi bao gồm sai kích thước, màu sắc, lỗi chức năng phụ kiện. Biểu đồ nhân quả xác định 5 nguyên nhân chính: con người, máy móc, vật liệu, phương pháp, môi trường. Kết quả đánh giá cung cấp cơ sở cho đề xuất cải tiến quy trình sản xuất.

III. Giải pháp cải tiến hệ thống kiểm soát chất lượng

Nghiên cứu đề xuất 3 giải pháp cải tiến hệ thống kiểm soát chất lượng: nâng cấp trang thiết bị kiểm tra, đào tạo nhân viên, áp dụng công nghệ 4.0. Giải pháp đầu tiên tập trung nâng cấp máy móc kiểm tra tự động, giảm tỷ lệ lỗi do yếu tố con người. Giải pháp thứ hai đề xuất chương trình đào tạo chuyên sâu cho nhân viên kiểm soát chất lượng. Giải pháp thứ ba áp dụng hệ thống giám sát thời gian thực thông qua IoT. Kết hợp 3 giải pháp dự kiến giảm tỷ lệ lỗi sản phẩm xuống dưới 3%. Mức đầu tư ước tính 500 triệu đồng trong giai đoạn 2023-2025.

3.1. Nâng cấp trang thiết bị kiểm tra

Nâng cấp trang thiết bị kiểm tra tập trung vào máy kiểm tra kích thước 3D, máy kiểm tra chức năng phụ kiện tự động. Máy móc mới tích hợp trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phát hiện lỗi chính xác hơn 95%. Hệ thống giám sát thời gian thực cung cấp dữ liệu sản xuất trực tuyến. Giải pháp giảm 50% thời gian kiểm tra sản phẩm. Chi phí đầu tư ước tính 300 triệu đồng. Thời gian hoàn vốn dự kiến 24 tháng. Kết quả nâng cấp góp phần giảm tỷ lệ lỗi sản phẩm xuống dưới 2%.

3.2. Đào tạo nhân viên kiểm soát chất lượng

Chương trình đào tạo tập trung vào kỹ năng sử dụng thiết bị kiểm tra mới, nhận diện lỗi sản phẩm. Nội dung đào tạo bao gồm tiêu chuẩn ISO 9001:2015, phương pháp thống kê kiểm soát quá trình. Chương trình đào tạo 100 nhân viên trong 6 tháng. Chi phí đào tạo ước tính 50 triệu đồng. Kết quả đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn nhân viên kiểm soát chất lượng. Dự kiến giảm 30% tỷ lệ lỗi sản phẩm sau đào tạo. Chương trình đào tạo trở thành nền tảng phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn tại doanh nghiệp

Nghiên cứu kết luận hệ thống kiểm soát chất lượng tại nhà máy may túi xách cần được cải tiến toàn diện. Kết quả phân tích cung cấp dữ liệu quan trọng để xây dựng kế hoạch cải tiến. Ứng dụng thực tiễn bao gồm triển khai hệ thống giám sát thời gian thực, nâng cấp trang thiết bị kiểm tra. Doanh nghiệp cần đầu tư 500 triệu đồng trong giai đoạn 2023-2025 để triển khai giải pháp. Kết quả cải tiến dự kiến giảm tỷ lệ lỗi sản phẩm xuống dưới 3%, nâng cao năng lực cạnh tranh. Nghiên cứu đóng góp vào lĩnh vực quản lý chất lượng trong ngành sản xuất may mặc.

4.1. Kết quả đạt được sau nghiên cứu

Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu toàn diện về hoạt động kiểm soát chất lượng tại nhà máy. Kết quả phân tích xác định nguyên nhân gốc rễ của lỗi sản phẩm. Đề xuất 3 giải pháp cải tiến với chi phí đầu tư 500 triệu đồng. Dự kiến giảm tỷ lệ lỗi sản phẩm xuống dưới 3%. Kết quả nghiên cứu được trình bày tại hội thảo khoa học trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Nghiên cứu đóng góp vào lĩnh vực quản lý chất lượng trong ngành may mặc.

4.2. Hướng phát triển trong tương lai

Hướng phát triển tập trung vào ứng dụng công nghệ 4.0 trong quản lý chất lượng. Doanh nghiệp cần đầu tư hệ thống giám sát thời gian thực thông qua IoT. Mở rộng nghiên cứu áp dụng trí tuệ nhân tạo trong phát hiện lỗi sản phẩm. Phát triển chương trình đào tạo liên tục cho nhân viên kiểm soát chất lượng. Hợp tác với viện nghiên cứu để triển khai dự án cải tiến quy trình sản xuất. Định hướng trở thành doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành may mặc về quản lý chất lượng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

03/06/2026
Đồ án hcmute phân tích hoạt động kiểm soát chất lượng tại nhà máy may túi xách tại công ty thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH 1. Tổng quan về doanh nghiệp 1. Thông tin chung Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình Tên giao dịch: TBS Group Mã số thuế: 3700 148 737 Tel: 028-37241241 Fax: 028-38960223 Email: info@tbsgroup.vn Website: http://tbsgroup.vn Công ty có trụ sở chính tại địa chỉ: 5A Đại lộ Xuyên Á, phường An Bình, TP.

Dĩ An, tỉnh Bình Dương và nhiều trụ sở, nhà máy khác trong và ngoài nước. Sơ đồ các trụ sở của TBS Group (Nguồn: Nội bộ công ty) Logo công ty: Hình 1. Logo của TBS Group (Nguồn: www. Tầm nhìn và sứ mệnh Tầm nhìn: Bằng khát vọng, ý chí quyết tâm, cùng với tinh thần không ngừng đổi mới sáng tạo của một đội ngũ vững mạnh và tầm nhìn xa về chiến lược của nhà lãnh đạo, phấn đấu đến năm 2025, TBS sẽ vươn mình phát triển lớn mạnh thành công ty đầu tư đa ngành uy 4 tín tại Việt Nam và trong khu vực, mang đẳng cấp quốc tế, thể hiện tầm vóc trí tuệ và niềm tự hào Việt Nam trên trên thế giới.

Sứ mệnh: - Đầu tư, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ góp phần giúp cho ngành công nghiệp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. - Luôn cải tiến, sáng tạo, đồng hành cùng phát triển lớn mạnh và chia sẻ lợi ích, gắn trách nhiệm doanh nghiệp với cộng đồng, xã hội và luôn mang đến sự tin tưởng, an tâm cho khách hàng, đối tác và nhân viên. Lịch sử hình thành và phát triển Thành lập từ năm 1989, trong quá trình phát triển, TBS đã trải qua rất nhiều thăng trầm với những cột mốc đánh dấu sự trưởng thành của công ty trong từng giai đoạn, từng bước vững chắc đưa các ngành công nghiệp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Các cột mốc tiêu biểu trong quá trình hình thành và phát triển TBS Group Nguồn: www.vn Thời Sự kiện gian 1989 - 1993: Giai đoạn khởi nghiệp, thử sức với nhiều ngành nghề.

1988- Ba nhà sáng lập Nguyễn Đức Thuấn- Cao Thanh Bích- Nguyễn Thanh Sơn 1989 cùng nhau bắt tay lập nghiệp với khát vọng làm giàu trên quê hương. Lập trại vườn ươm giống Bạch Đàn tại Sóng Thần, cung cấp nguồn cây giống cho 6 tỉnh miền Trung và thu gom gỗ rồi xuất khẩu ra nước ngoài. 5 1992 Công ty TNHH Giày Thái Bình chính thức ra đời, tên đối ngoại là “Thai Binh Shoes”. Dự án xây dựng “Nhà máy số 1” của TBS được phê duyệt và cấp phép hoạt động.

1993 Ký hợp đồng đầu tiên – Gia công 6 triệu đôi giày nữ cho Orion Đài Loan, cùng giai đoạn buôn bán sỉ lẻ xăng dầu và khai thác đá. 1994 - 1998: Định vị tham gia Ngành sản xuất công nghiệp, chuyển từ gia công giày nữ sang giày thể thao. 1994 Hợp tác với nhãn hiệu nổi tiếng nhất nhì thế giới Reebok. 1995 Thành công xây dựng nhà máy thứ 2.

1996 - Thiết lâp quan hệ kinh doanh với Decathlon bằng đơn hàng đầu tiên với 5. Cùng thời điểm, Orion và Rebook rút khỏi thị trường Việt Nam. 1999 - 2003: Làm chủ công nghệ sản xuất và phát triển công nghiệp đế. 1999 - Bắt đầu nghiên cứu khoa học công nghệ: xây dựng nhà máy sản xuất đế, trung 2000 tâm nghiên cứu và máy móc phụ trợ để chủ động sản xuất từ A đến Z.

2002 Thành lập xưởng gia công đế giày đầu tiên. Đạt mức sản lượng 5 triệu đôi giày/năm. 2004 - 2008: Làm chủ chuỗi cung ứng. 6 2004 Lần đầu tiên hoạt động sản xuất giày vươn ra khỏi Bình Dương và phát triển đến tỉnh Bình Phước với Nhà máy giày Đồng Xoài.

2005 Chính thức được đổi tên thành “Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình”. Đón nhận thêm khách hàng mới là Skechers. Tiếp nhận Huân chương Lao động Hạng Nhì. 2006 TBS Sport được thành lập và trở thành nhà phân phối độc quyền sản phẩm giày ECCO (Đan Mạch).

2007 Cán mốc sản lượng sản xuất 10 triệu đôi giày. 2008 Thành lập Khu công nghiệp Sông Trà tại tỉnh Thái Bình. Trung tâm TBS Logistics được ra đời tại vùng đất Tân Vạn. 2009 - 2013: Mở rộng đa dạng sản xuất kinh doanh.

2009 Tiếp nhận bằng khen Doanh nghiệp tiêu biểu ngành Dệt May & Da Giày Việt Nam do Bộ Công thương trao tặng. Bằng khen Top 5 doanh nghiệp tiêu biểu toàn diện ngành Da Giày Việt Nam. 2011 Thành lập nhà máy Túi xách đầu tiên, bắt đầu gia công túi xách cho Coach (Mỹ). 2013 Mở rộng sản xuất túi xách ra miền Bắc với việc khánh thành nhà máy sản xuất ba lô tại Khu công nghiệp Sông Trà, công suất 10 triệu chiếc / năm.

7 2014 - 2021: Củng cố nội lực, sẵn sàng tiến xa 2014 Vinh dự tiếp nhận cờ thi đua của Chính phủ và Huân Chương Lao Động Hạng I. Cán mốc sản lượng 21 triệu đôi giày và 10 triệu túi xách. 2015 Chính thức mua và vận hành sân gôn Montgomerie-Links. 2016 SAP chính thức đi vào hoạt động tại TBS TBS Kiên Giang được thành lập – đánh dấu cột mốc quan trọng của TBS Group trong việc mở rộng quy mô sản xuất về khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.

2018 Thành công sản xuất túi gôn cao cấp Titleist (Mỹ). 2019 Nhiều năm liên tiếp đạt TOP 10 doanh nghiệp bền vững Việt Nam. Khách sạn 5 sao Mai House Saigon chính thức đi vào hoạt động. 2021 TBS Group chính thức đưa nhà máy Mỹ Phong (tỉnh Trà Vinh) vào chuỗi sản xuất ngành giày và túi xách, tiếp tục thực hiện hoá mục tiêu mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Giá trị cốt lõi Nhân sự: Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, nhân viên là tài sản quý giá, là vũ khí chiến lược góp phần cho sự thành công và phát triển của doanh nghiệp. Đồng hành cùng phát triển và chia sẻ: Đồng hành cùng với khách hàng, đối tác và nhân viên xây dựng TBS phát triển, thành công và cùng chia sẻ lợi ích. 8 Đổi mới và sáng tạo: Luôn không ngừng đổi mới sáng tạo làm nền tảng cho sự phát triển. Trách nhiệm: Có trách nhiệm với đất nước, cộng đồng, xã hội và người lao động góp phần làm cho cuộc sống, cho xã hội tốt đẹp hơn.

Các lĩnh vực hoạt động 1. Sản xuất công nghiệp Da giày Tầm nhìn: Hướng đến là doanh nghiệp sản xuất giày với quy mô hàng đầu thế giới. Chủng loại: Tập trung chuyên biệt các dòng sản phẩm giày injection, casual, work shoes cùng các loại giày thể thao các loại. Sau hơn 30 năm hoạt động, TBS được biết đến là một trong những đơn vị đi đầu trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp da giày tại thị trường Việt Nam với nhiều thành tựu lớn nhờ vào năng lực sản xuất quy mô lớn cùng chất lượng sản phẩm đáng tin cậy.

Đặc biệt, TBS đã có sự hợp tác lâu dài và sự đánh giá cao với các khách hàng: Decathlon, Wolverine, Skechers. Sản xuất công nghiệp Túi xách Hiện tại, TBS sở hữu 1 nhà máy ba lô và 4 nhà máy túi xách. Tất cả bao gồm 137 chuyền may thuộc 12 phân xưởng. TBS tập trung vào các dòng sản phẩm chính: Túi xách cao cấp cho nữ, túi xách nam, ví nam nữ, ba lô, túi du lịch.

Chuỗi sản xuất khép kín từ chặt, may, đóng gói cùng với các xưởng phụ trợ cung cấp dịch vụ thêu, in, ép và công cụ sản xuất, dao chặt, khuôn với nguồn nhân lực 10.000 cán bộ, công nhân viên và năng lực sản xuất 25 triệu sản phẩm/năm. Chủng loại: Ví nam - nữ, Túi xách cao cấp cho nữ, Túi du lịch, Túi xách nam, Ba lô. Đối tác - Khách hàng: Coach, Lancaster, Decathlon, Kate Spade, Tory Burch, Titleist. Đầu tư - Kinh doanh - Quản lý Bất động sản và Hạ tầng công nghiệp Tên công ty: Công ty Cổ phần đầu tư TBS Land.

Danh mục đầu tư tập trung ở các lĩnh vực: Bất động sản dân dụng; dịch vụ khách sạn, nghỉ dưỡng, sân golf; bất động sản công nghiệp; logistics; thương mại dịch vụ; bất động sản nhà ở. 9 Một số dự án nổi bật TBS Land thực hiện: Dự án Green Tower – Dĩ An; dự án Thanh Bình Residence – Dĩ An; dự án Hồ Gươm Xanh Thuận An City. Cảng và Logistics Hệ thống kho bãi quy mô lớn, theo tiêu chuẩn quốc tế: diện tích kho lên đến 220.000 m2 với sức chứa tối đa 60.000 containers trải dài từ kho ngoại quan đến kho nội địa, từ kho bách hóa đến kho chuyên dụng. Hiện ICD TBS Tân Vạn đang là đối tác của các khách hàng danh tiếng và uy tín ở trong nước cũng như thế giới như: SCANWELL Logistics, GEODIS WILSON, APL Logistics, DHL Forwarding, DAMCO Vietnam, YUSEN Logistics, EXPEDITORS, DULOS International, DHL Supply Chain,… Đặc biệt, TBS Logistics là nhà cung cấp dịch vụ kho bãi lớn nhất cho APL, Maersk.

Du lịch TBS kinh doanh và quản lý, phát triển chuỗi nhà hàng cao cấp tại Việt Nam và Đông Nam Á, chuỗi sân gôn, khu nghỉ dưỡng - khách sạn. Với tổng diện tích sàn là 32.000m2, sân Golf MONTGOMERIE LINKS cung cấp đến 172 phòng ở khách sạn đạt tiêu chuẩn 5 sao quốc tế. Thương mại và dịch vụ TBS đang ngày càng khẳng định vai trò chuyên nghiệp, vị thế trong lĩnh vực phân phối các sản phầm túi xách và giày bằng sự thấu hiểu đối với thị trường bán lẻ và năng lực, uy tín của mình. Với hệ thống cửa hàng phân phối trên toàn quốc, trong 7 năm liên tiếp TBS Retail là nhà bán lẻ độc quyền thương hiệu ECCO với 16 cửa hàng, luôn duy trì ECCO trở thành thương hiệu giày comfort hàng đầu tại Việt Nam.

Một biểu tượng thời trang nổi tiếng khác là Cole Haan, một thương hiệu đến từ Mỹ, đã chính thức được TBS Retail đưa vào thị trường Việt Nam vào cuối năm 2015 bằng việc khai trương cửa hàng đầu tiên tại Q. Đây đồng thời cũng là cửa hàng lớn nhất Châu Á của Cole Haan hiện nay. Cơ cấu tổ chức nhà máy Giám đốc Khối văn phòng Khối sản xuất Phòng Hành chính Xưởng chặt Phòng Nhân sự Xưởng may 1 Phòng QLCL Xưởng may 2 Phòng HTCN Xưởng may 3 Phòng R&D Xưởng may 4 Phòng KHSX Xưởng may 5 Nguồn: Phòng Nhân sự Khối văn phòng bao gồm: phòng Nhân sự, phòng Hành chính, phòng Quản lý chất lượng, phòng Hoàn thiện công nghệ, phòng Nghiên cứu và phát triển và phòng Kế hoạch sản xuất. Khối sản xuất bao gồm: xưởng chặt và 5 khu vực xưởng may.

11 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Khái niệm kiểm soát chất lượng Kiểm soát chất lượng (Quality Control) theo định nghĩa của ISO 9000 là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ