Khóa luận: Kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Dược Pha Nam - HCMUTE

Đồ án tốt nghiệp HCMUTE về thực trạng kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Dược Pha Nam. Tài liệu phân tích quy trình và giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

85
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán công nợ tại doanh nghiệp

Kế toán công nợ là hoạt động quan trọng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, phản ánh chính xác các khoản phải thu và phải trả phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ. Tại Công ty Cổ phần Dược Pha Nam, kế toán công nợ đảm bảo minh bạch dòng tiền, hỗ trợ quản trị tài chính hiệu quả. Công tác này bao gồm ghi nhận, theo dõi, đánh giá các khoản nợ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Đồ án nghiên cứu tại HCMUTE tập trung phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công nợ tại doanh nghiệp. Nội dung bao gồm cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và kiến nghị cải tiến quy trình kế toán.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán công nợ

Kế toán công nợ là quá trình ghi nhận, phân loại và báo cáo các khoản nợ phải thu (từ khách hàng) và nợ phải trả (cho nhà cung cấp, ngân hàng). Tại doanh nghiệp, vai trò then chốt của kế toán công nợ là đảm bảo thanh toán đúng hạn, tránh phát sinh nợ xấu. Đối với Công ty Dược Pha Nam, kế toán công nợ góp phần quản trị dòng tiền, tối ưu vốn lưu động và duy trì quan hệ đối tác bền vững. Hệ thống kế toán công nợ còn hỗ trợ lãnh đạo đưa ra quyết định tài chính chính xác dựa trên dữ liệu thực tế.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu đồ án tại HCMUTE

Nghiên cứu đồ án nhằm đánh giá hiệu quả công tác kế toán công nợ tại Công ty Dược Pha Nam, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện quy trình. Mục tiêu cụ thể bao gồm: phân tích thực trạng quản lý nợ phải thu và phải trả, đánh giá rủi ro tài chính liên quan, và xây dựng biện pháp tối ưu hóa công tác kế toán. Đề tài còn hướng tới nâng cao năng lực chuyên môn của sinh viên ngành Kế toán thông qua việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn doanh nghiệp.

II. Phân tích thực trạng kế toán công nợ tại Công ty Dược Pha Nam

Thực trạng kế toán công nợ tại Công ty Dược Pha Nam năm 2021 phản ánh những ưu điểm và tồn tại trong quy trình quản lý. Doanh nghiệp ghi nhận đầy đủ các khoản phải thu từ khách hàng và phải trả cho nhà cung cấp theo chuẩn mực kế toán. Tuy nhiên, tồn tại như chậm trễ trong thu hồi nợ, thiếu hệ thống cảnh báo tự động, và hạn chế trong phân tích rủi ro nợ xấu. Đồ án phân tích dữ liệu từ sổ sách, chứng từ và báo cáo tài chính, chỉ ra các khoản nợ quá hạn chiếm tỷ trọng đáng kể, ảnh hưởng đến dòng tiền hoạt động. Nguyên nhân bao gồm chính sách tín dụng lỏng lẻo và thiếu giám sát chặt chẽ.

2.1. Tình hình công nợ phải thu tại doanh nghiệp

Công nợ phải thu tại Công ty Dược Pha Nam chủ yếu phát sinh từ bán hàng hóa cho khách hàng. Tình hình ghi nhận cho thấy doanh nghiệp quản lý khá chặt chẽ, tuy nhiên tỷ lệ nợ quá hạn chiếm khoảng 15% tổng nợ phải thu. Nguyên nhân chính là do chính sách tín dụng chưa nghiêm ngặt, thiếu biện pháp thu hồi nợ chủ động. Đồ án đề xuất cần tăng cường giám sát tuổi nợ, áp dụng chế tài phạt chậm thanh toán và xây dựng hệ thống cảnh báo tự động. Việc này giúp giảm thiểu rủi ro mất vốn và cải thiện dòng tiền.

2.2. Tình hình công nợ phải trả đến nhà cung cấp

Công nợ phải trả tại doanh nghiệp chủ yếu liên quan đến mua nguyên vật liệu và dịch vụ. Doanh nghiệp tận dụng tối đa thời hạn thanh toán để cân đối dòng tiền, tuy nhiên tồn tại tình trạng chậm thanh toán định kỳ gây ảnh hưởng uy tín. Phân tích cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn chiếm khoảng 10% tổng nợ phải trả, chủ yếu do thiếu kế hoạch thanh toán dài hạn. Đồ án khuyến nghị doanh nghiệp nên lập kế hoạch thanh toán chi tiết, đàm phán điều khoản thanh toán linh hoạt và tận dụng chiết khấu thanh toán sớm.

III. Giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán công nợ

Để nâng cao hiệu quả quản lý công nợ, đồ án đề xuất giải pháp toàn diện bao gồm cải tiến quy trình kế toán, ứng dụng công nghệ và nâng cao năng lực nhân sự. Trước tiên, doanh nghiệp cần chuẩn hóa quy trình ghi nhận, theo dõi và báo cáo công nợ theo chuẩn mực kế toán. Tiếp theo, ứng dụng phần mềm kế toán hiện đại hỗ trợ tự động hóa cảnh báo nợ quá hạn và phân tích rủi ro. Đồng thời, đào tạo nhân viên kế toán về kỹ năng quản trị công nợ và phân tích tài chính. Các giải pháp này giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ dòng tiền, giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

3.1. Hoàn thiện quy trình ghi nhận và theo dõi công nợ

Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình kế toán công nợ rõ ràng, bao gồm các bước: ghi nhận ban đầu, theo dõi định kỳ, đánh giá rủi ro và báo cáo quản trị. Áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14) trong ghi nhận các khoản nợ, đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Sử dụng phần mềm kế toán tích hợp module quản lý công nợ giúp tự động hóa quá trình theo dõi tuổi nợ, cảnh báo nợ quá hạn. Đồ án đề xuất doanh nghiệp nên lập bảng theo dõi chi tiết từng khoản nợ, bao gồm thông tin khách hàng, số tiền, hạn thanh toán và tình trạng thu hồi.

3.2. Nâng cao hiệu quả quản trị công nợ thông qua công nghệ

Ứng dụng công nghệ là giải pháp then chốt để tối ưu hóa quản trị công nợ. Doanh nghiệp nên đầu tư phần mềm kế toán hiện đại như MISA, Fast Accounting, hỗ trợ tự động hóa các nghiệp vụ kế toán công nợ. Phần mềm giúp theo dõi tuổi nợ, cảnh báo nợ quá hạn, phân tích rủi ro và lập báo cáo tài chính chính xác. Ngoài ra, doanh nghiệp cần đào tạo nhân viên sử dụng phần mềm hiệu quả, nâng cao kỹ năng phân tích tài chính. Việc này giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả quản trị.

IV. Kết luận và ứng dụng từ đồ án kế toán công nợ

Đồ án nghiên cứu kế toán công nợ tại Công ty Dược Pha Nam đã cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng và đề xuất giải pháp cải tiến. Kết quả phân tích cho thấy doanh nghiệp cần chú trọng hơn vào quản trị công nợ để đảm bảo dòng tiền ổn định. Các giải pháp đề xuất, bao gồm chuẩn hóa quy trình, ứng dụng công nghệ và nâng cao năng lực nhân sự, có tính khả thi cao. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro tài chính, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Kết quả nghiên cứu cũng đóng góp kinh nghiệm thực tiễn cho sinh viên ngành Kế toán trong lĩnh vực quản trị tài chính doanh nghiệp.

4.1. Những kết quả đạt được từ nghiên cứu

Nghiên cứu đã hoàn thành mục tiêu đánh giá thực trạng kế toán công nợ tại doanh nghiệp, xác định rõ ưu điểm và tồn tại. Kết quả phân tích cho thấy doanh nghiệp ghi nhận công nợ khá đầy đủ nhưng còn hạn chế trong quản trị rủi ro. Đồ án đề xuất giải pháp cải tiến quy trình, ứng dụng công nghệ và nâng cao năng lực nhân sự, mang lại hiệu quả thiết thực. Các kết quả này có thể áp dụng trực tiếp vào hoạt động kế toán tại doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

4.2. Hướng phát triển cho công tác kế toán công nợ

Trong tương lai, doanh nghiệp nên tiếp tục hoàn thiện quy trình kế toán công nợ bằng cách ứng dụng công nghệ 4.0, như trí tuệ nhân tạo và blockchain, để nâng cao tính minh bạch và an toàn. Đào tạo nâng cao kỹ năng cho nhân viên kế toán về phân tích dữ liệu tài chính cũng là ưu tiên. Ngoài ra, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống cảnh báo tự động, tích hợp với ngân hàng để theo dõi dòng tiền thời gian thực. Những hướng phát triển này sẽ giúp doanh nghiệp duy trì lợi thế cạnh tranh và đảm bảo bền vững tài chính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

03/06/2026
Đồ án hcmute kế toán công nợ tại công ty cổ phần dược pha nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHA NAM 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Dược Pha Nam Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHA NAM (MERAP GROUP) Ngay đăng ký giấy phép kinh doanh: 09-08-2004 Tên quốc tế: PHANAM PHARMACEUTICAL CORPORATION Tên giao dịch: PHANAM PHARMA Mã số thuế: 0303441518 Logo: Vốn điều lệ: 62.000 Website công ty: http://www.vn Hotline : 028 6265 1638 Địa chỉ: 436 Cao Thắng, Phường 12, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh Ngành nghề kinh doanh: Mua bán dược phẩm, sinh phẩm y tế, trang thiết bị, dụng cụ y tế, hóa mỹ phẩm, lương thực thực phẩm… Được thành lập vào năm 2004 với trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh ( tại số Số 436 Cao Thắng, Phường 12, Quận 10 ).

4 Với định hướng trở thành Công Ty phân phối dược phẩm trong nước số 1 Việt Nam, Công Ty Cổ Phần Dược Pha Nam không ngừng phát triển hệ thống rộng khắp cả nước và luôn hướng tới việc đáp ứng trên mức mong đợi của khách hàng bằng dịch vụ nhanh nhất và độc đáo 2008 Mở rộng thêm hai chi nhánh: - HÀ NỘI : Số 12 H1, Khu đô thị Yên Hòa, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy - ĐỒNG NAI :CN6 – LK1 & CN6 – LK2, Khu phố 7, Phường Thống Nhất, Thành Phố Biên Hòa. 2012 Mở rộng thêm chi nhánh : - CẦN THƠ : 217 – 219 Nguyễn Văn Cừ, Khu Vực Ii, Phường An Bình, Quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ, Việt Nam 2013 Mở rộng thêm ba chi nhánh : - ĐÀ NẴNG : 61 Nguyễn Trác, Phường Hòa Cường Bắc, Quận Hải Châu, Thành Phố Đà Nẵng, Việt Nam. - KHÁNH HÒA :01LK21 Khu Đô Thị Mỹ Gia,Vĩnh Thái,TP Nha Trang,tỉnh Khánh Hòa - NGHỆ AN :Nhà số 06, Ngõ 30, Đường Trần Tấn, Xã Hưng Lộc, Thành phố Vinh. 2017 Mở rộng thêm chi nhánh : - HẢI PHÒNG :G9A, Khu biệt thự Mê Linh, Phường Anh Dũng, Quận Dương Kinh, Thành phố Hải Phòng.1: Sơ đồ hệ thống phân phối Pha Nam trên toàn Quốc ( Nguồn từ: Công Ty CP Dược Pha Nam) 1.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 1. Sơ đồ tổ chức của công ty Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc Phòng Phòng Phòng phát Phòng Phòng tài Dịch Vụ Hành triển kinh Phòng IT dịch vụ và chính – Khách Chính – Nhân Sự doanh phát triển Kế toán hàng thị trường 6 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức của Công ty CP Pha Nam ( Nguồn từ: Công Ty CP Dược Pha Nam) Công ty bao gồm 1 Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc, 2 giám độc bộ phận và 4 quản lí bộ phận. Chức năng từng phòng ban a) Phòng dịch vụ khách hàng - Xử lý đơn hang và in hóa đơn theo quy định, chính sách, xét duyệt. CTKM - Quản lý DSKH tiếp nhận KHNB và rà soát của đội Retail Audit.

- Liên kết với Sales Admin báo cáo xử lý số liệu công nợ, doanh số, doanh thu. - Làm hợp đồng, thỏa thuận, thanh lý, nghiệm thu, hồ sơ thanh toán, lưu trữ theo dõi chứng từ và làm đối chiếu công nợ lưu trữ. - Tiếp nhận và xử lý phản hồi bên ngoài, xử lý dịch vụ liên quan phát sinh và phản hồi hệ thống. b) Phòng hành chính & nhân sự - Phân tích, xây dựng chiến lược nhân sự kinh doanh dài hạn/ ngắn hạn trình TGĐ phê duyệt.

Triển khai chiến lược Nhân sự đã được duyệt thành các giải pháp/mục tiêu cụ thể. - Tuyển dụng và hoạch định nguồn nhân lực ở công ty - Xây dựng, triển khai kế hoặc phát triển năng lực tổ chức, xây dựng kế hoạch đào tạo, thiết kế chương trình đào tạo, tổ chức hoạt động đào tạo và thực hiện công tác đánh giá đào tạo - Xây dựng hệ thống quản lý nhân sự 7 - Thực thi các hoạt động đánh giá, xây dựng và nâng cao năng lực con người phục vụ mục tiêu kinh doanh. - Quản lý, thực thi chế độ chính sách lương, thưởng, phúc lợi cho người lao động. - Quản lý quan hệ lao động và pháp lý lao động - Kiểm soát tổ chức hoạt dộng hành chính của hệ thống ( bao gồm công ty MTV) - Xây dựng các quy định quản lý cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị trong Công Ty, việc sử dụng chi phí hành chánh & định mức chi phí và triển khai thực hiện - Chịu trách nhiệm kiểm soát pháp lý hành chính của doanh nghiệp - Xây dựng và thực thi hệ thống lưu trữ của công ty - Kiểm soát vận hành các hoạt động mua hàng đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc hoạt động mua hang - Phát triển và lựa chọn nhà NCC theo đúng định hướng của Công Ty - Xây dựng các nguyên tắc, chính sách mua hàng và đảm bảo kiểm soát, thực thi( giá mua/ quy trình…) - Quản lý tính hiệu quả của các giải pháp cải tiến trong khâu mua hàng (KPIs/ Các kế hoạch saving…) - Tham mưu cho BGĐ trong việc xác định chiến lược tầm nhìn cho văn hóa công ty.

Hoạch định nguồn lực, ngân sách, công cụ, giải pháp truyền thông cho việc xây dựng văn hóa. - Xây dựng chương trình, giải pháp cụ thể để triển khai văn hóa và dẫn dắt truyền thông nội bộ c) Phòng phát triển kinh doanh - Phòng phát triển kinh doanh là phòng triển khai các công tác xây dựng về việc bán hàng hoá sản phẩm của công ty ra các thị trường trong nước và ngoài nước. - Còn là một trong những phòng tạo ra những ý kiến và kế hoạch bán hàng trình lên với Ban Giám đốc về những việc làm như: phân phối sản phẩm ra thị 8 trường, cung cấp những dịch vụ thiết yếu đến cho người tiêu dùng và các doanh nghiệp. - Cung cấp những lợi ích của sản phẩm đến cho các mọi người tiêu dùng và xây dựng lên được những hệ thống khách hàng tiềm năng cho công ty - Lập ra những báo cáo phù hợp và đúng theo quy định của công ty và làm hoàn thành tốt những yêu cầu và nhiệm vụ được giao - Hướng dẫn cấp trên các sử dụng cũng như việc tiêu thụ hàng hoá và các dịch vụ ở tại công ty.

Việc đưa ra các sản phẩm thì bộ phận phòng kinh doanh còn giúp công ty huy động nguốn vốn mang lại những lợi ích tốt cho công ty. d) Phòng IT - Quản lý dữ thông tin dữ liệu, quản lý hạ tầng kỹ thuật CNTT - Quản lý hệ thống phần mềm - Biên soạn cẩm nang hướng dẫn về lĩnh vực CNTT - Xây dựng, giám sát và tư vấn các dự án CNTT theo yêu cầu của HĐQT và Ban TGĐ e) Phòng dịch vụ và phát triển thị trường - Lên kế hoạch và tổ chức quản lý nguồn nhân lực giao nhận và vận chuyển hàng hóa. - Điều phối và kiểm soát việc thực hiện quy trình giao nhận, vận chuyển hàng hóa kịp thời theo nhu cầu kinh doanh - Thực hiện công tác thu tiền, kiểm soát công nợ trực tiếp - Đề xuất giải pháp cải tiến, nâng cao tính hiệu quả của chuỗi cung ứng dịch vụ - Xây dựng mục tiêu cho hoạt động phân phối sản phẩm từng thời kì theo chiến lược phát triển và kinh doanh của công ty - Phát triển công cụ, chính sách bán hàng cho từng kênh, từng đối tượng khách hàng - Phát triển mạng lưới nhà phân phối, đại lý phục vụ mục tiêu kinh doanh. - Thu thập, phân tích và xử lý thông tin của khách hàng trên các thị trường.

9 - Đề xuất giải pháp kinh doanh hiệu quả phù hợp với từng bối cảnh kinh doanh. - Hỗ trợ thực hiện trưng bày, treo dán POSM, trả thưởng trưng bày theo chuẩn mực của khách hàng - Hỗ trợ thực hiện và trả thưởng chương trình khuyến mãi - Thu nhận và phản hồi ý kiến từ người tiêu dụng về việc triển khai, tiếp nhận các chương trình hỗ trợ bán hàng. - Hỗ trợ kiểm soát danh sách khách hàng f) Phòng tài chính – kế toán - Hoạch định chiến lược tài chính Pha Nam hằng năm - Hoạch định kế hoạch thu – chi hằng tháng từ Pha Nam - Giám sát và thực hiện các hoạt động tín dụng của Pha Nam - Điều hành nghiệp vụ thuế hệ thống ( lập kế hoạch, kiểm tra thực hiện & duyệt báo cáo) - Kiểm soát hệ thống theo định hướng kế toán nhằm đưa ra các báo cáo phân tích hỗ trợ hoạt động điều hành và kinh doanh - Quản lý tài sản và nguồn vốn của tổ chức bằng việc kiểm soát sự tuân thủ công tác kế toán tài chính trong toàn hệ thống đáp ứng yêu cầu tổ chức và cơ quan quản lý nhà nước. - Quản lý và lưu trữ chứng từ sổ sách kế toán theo quy định.

Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty - Tầm nhìn: Xây dựng Pha Nam trở thành công ty phân phối dược phẩm trong nước số 1 Việt Nam. - Sứ mệnh: 10 Không ngừng phát triển hệ thống phân phối dược phẩm rộng khắp cả nước. Luôn hướng tới việc đáp ứng trên mức mong đợi của khách hàng bằng dịch vụ nhanh nhất và độc đáo. - Giá trị cốt lõi của công ty: Am hiểu môi trường kinh doanh: Với hơn 15 năm hình thanh và phát triển trong ngành sản xuất và phân phối dược phẩm, Pha Nam biết được nhu cầu của khách hàng là gì, cần cải tiến như thế nào để phù hợp với thị trường.

Chi phí hệ thống tối ưu: Luôn cố gắng đầu tư phát triển hệ thống từ những giai đoạn đầu cho đến hệ thống phân phối sản phẩm, hệ thống chăm sóc khách hàng. Tích hợp giá trị chuỗi: Kết hợp nhiều giai đoạn thành một chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng khách hàng một cách nhanh chóng. Cải tiến dịch vụ liên tục: Không ngừng cải tiến dịch vụ từng ngày để mang lại cho khách hàng/đối tác sự hài lòng tuyệt đối khi hợp tác/mua hàng và sử dụng dịch vụ tại Pha Nam Mang lại giá trị cộng thêm: Luôn luôn mong muốn mang lại cho khách hàng những giá trị tốt nhất không chi sử dụng sản phẩm, dịch vụ mà còn là những chương trình hậu mãi, chăm sóc khách hàng. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 1.

Đặc điểm chung về công tác kế toán Kế toán có những đặc điểm chung như sau: - Cơ sở ghi sổ là những chứng từ gốc hợp lệ, bảo đảm thông tin chính xác và có cơ sở pháp lý. 11 - Sử dụng cả 3 loại thước đo là: giá trị, hiện vật và thời gian, nhưng chủ yếu và bắt buộc là giá trị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ