Chương 1: Cơ sở kỹ thuật lập định mức I. Một số luận điểm Phương pháp luận được thể hiện ở 7 luận điểm sau đây 1. Sử dụng các số liệu thực tế có phê phán Số liệu thực tế tuy được thu thập đúng cách nhưng cũng chỉ phán ánh được 1 trạng thái, 1 hiện tượng của sự vật hoặc sự việc chứ chưa thể hiện được quy luật phát triển khách quan của nó. Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh do con nguời thực hiện trong cơ chế thị trường cũng đúng với nhận xét trên.
Khi thu thập thông tin để lập Định mức kĩ thuật có thể gặp các trường hợp sau: a. Số liệu thu được phản ánh quá lạc quan so với thực trạng sản xuất b. Số liệu thu được quá bi quan do cách nhìn hoặc quan điểm của người thu thập thông tin c. Số liệu thu được phản ánh xác thực khi làm đúng các quy trình quy phạm kĩ thuật 2.
Đối tượng được chọn để lấy số liệu lập ra định mức mới phải mang tính chất đại diện 3. Khảo sát các quá trình sản xuất theo cách chia chúng ra thành các phần tử, tức là chia 1 quá trình sản xuất thành các bộ phận nhằm loại bỏ các động tác thừa hợp lí hóa các thao tác để người lao động thuần thục tay nghề và tinh thông công nghệ 4. Sử dụng công thức tính số trung bình thích hợp: yêu cầu của luận điểm này là chọn ra được 1 công thức tính trị số định mức sát hợp bởi vì bản thân các định mức là những số trung bình 5. Khi lập định mức mới cần phải xem xét mối liên hệ tương quan giữa công việc nhằm đảm bảo tính khoa học và công bằng 6.
Sự thống nhất ( phù hợp) giữa điều kiện tiêu chuẩn và trị số định mức. Sản xuất 1 loại sản phẩm hoặc thực hiện 1 công việc trong 1 điều kiện nhất định thì có 1 định mức tương ứng phù hợp, nói cách khác: điều kiện sản xuất thay dổi thì định mức cũng phải thay đổi tương xứng 7. Tính chất pháp lí và bắt buộc của định mức. Các định mức được lập không vị phạm pháp luật và ban hành theo thẩm quyền thì mọi người trong phạm vi hiệu lực của từng loại định mức phải có nghĩa vụ thực hiện.
Một số phương pháp thu số liệu Trong công tác định mức ta có các phương pháp thu số liệu sau: - Phương pháp chụp ảnh ghi bằng đồ thị (C.T) NGÔ ĐỨC THẮNG - MSSV: 1537361 - LỚP 61KT6 12 ĐỒ ÁN ĐỊNH MỨC KĨ THUẬT XÂY DỰNG GVHD: ThS.NGUYỄN VĂN TÂM - Phương pháp chụp ảnh kết hợp (C.H) - Phương pháp chụp ảnh số (C.S) - Phương pháp chụp ảnh ngày làm việc (C.V) - Phương pháp bấm giờ chọn lọc (B.L) - Phương pháp bấm giờ liên tục (B.T) - Phương pháp bấm giờ liên hợp (B.H) - Phương pháp thống kê - Phương pháp quay camera Trong các phương pháp trên, ta chọn phương pháp chụp ảnh kết hợp vì: Phương pháp C. H có khả năng quan sát 1 lúc nhiều đối tượng tham gia bằng cách dùng các đường đồ thị ghi lại thời gian thực hiện của từng đối tượng tham gia vào từng phần tử. Phương pháp này cũng có thể sử dụng để theo dõi 1 quá trình sản xuất mà trong quá trình đó bao gồm các phần tử chu kỳ và phần tử không chu kỳ. Đó là phương pháp vạn năng được sử dụng để quan sát cho 1 nhóm đối tượng với độ chính xác 0, 5 - 1 phút, kỹ thuật quan sát không phức tạp.
Đặc điểm của chụp ảnh kết hợp là đường đồ thị biểu hiện hao phí thời gian (phút) còn chữ số ghi tại các thời điểm có thay đổi số thợ biểu thị từ thời điểm đó có mấy người tham gia phần tử này. Tùy theo diễn biến của quá trình sản xuất (là quá trình sản xuất chu kì và không chu kì) mà cách ghi số liệu có khác nhau, nên chia ra: C.H đối với quá trình sản xuất không chu kì C.H đối với quá trình sản xuất chu kì Trong đồ án này em chọn phương pháp quan sát ngoài hiện trường để lập Định mức lao động lắp panel bằng cần trục tháp. Bởi phương pháp này có tính xác thực cao, dễ thực hiện. Phương pháp này được thực hiện như sau: Thành lập nhóm nghiên cứu Định mức, số lượng tổ viên tuỳ thuộc vào khối lượng NGÔ ĐỨC THẮNG - MSSV: 1537361 - LỚP 61KT6 13 ĐỒ ÁN ĐỊNH MỨC KĨ THUẬT XÂY DỰNG GVHD: ThS.NGUYỄN VĂN TÂM cần quan sát, người đứng đầu phải có kinh nghiệm về Định mức.
Tiến hành nghiên cứu quá trình sản xuất (lập các danh mục Định mức, nghiên cứu các nhân tố tác động tới quá trình sản xuất cũng như năng suất lao động) Thiết kế được điều kiện tiêu chuẩn cho quá trình sản xuất sau đó tiến hành quan sát thu số liệu và tính toán. Lý luận về xử lý số liệu Có 3 bước chỉnh lý đối với số liệu thu được từ phiếu C.H: Chỉnh lý sơ bộ Chỉnh lý cho từng lần quan sát Quá trình sản xuất có các phần tử chu kì và không chu kì : - Các phần tử không chu kì: + Trộn chuyển, rải vữa. + Thời gian chuẩn kết. +Nhét mạch vữa.
+ Vi phạm kỉ luật +Chờ cần trục di chuyển + Làm động tác thừa. +Nghỉ giải lao. + Nghỉ vì mưa rào +Ngừng việc khác Các phần tử này người ta sử dụng 1 cặp bảng biểu dùng để chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát. Bảng thứ nhất gọi là phiếu chỉnh lý trung gian (phiếu CLTG), bảng thứ 2 là phiếu chỉnh lý chính thức (phiếu CLCT).
- Các phần tử chu kì: + Móc panel vào cần trục.( phần tử chu kỳ không liên tục) + Điều chỉnh, neo buộc.(phần tử chu kỳ liên tục) => Các phần tử này chỉnh lý người tiến hành chỉnh lý dãy số theo trình tự sau: a. Bước 1: Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần (amin =>amax ). Bước 2: Xác định hệ số ổn định của dãy số (Kôđ ) Kôđ = Trong đó : amax: giá trị lớn nhất trong dãy số. amin: giá trị nhỏ nhất trong dãy số.
Có thể xảy ra 3 trường hợp đối với K ôđ. Trường hợp 1 :Kôđ≤ 1,3 : độ tản mạn của dãy số là cho phép. Kết luận : Mọi con số trong dãy đều dùng được. NGÔ ĐỨC THẮNG - MSSV: 1537361 - LỚP 61KT6 14 ĐỒ ÁN ĐỊNH MỨC KĨ THUẬT XÂY DỰNG GVHD: ThS.NGUYỄN VĂN TÂM Số con số của dãy là Pij = ?.
Tổng hao phí lao động (hoặc hao phí thời gian) là Tij. Trường hợp 2 : 1,3< Kôđ 2:Độ tản mạn của dãy số tương đối lớn Chỉnh lí dãy số theo phương pháp Số giới hạn. - Kiểm tra giới hạn trên: Giả sử loại đi các số lớn nhất của dãy amax (j số) ; số lớn nhất của dãy mới là a. Tính trung bình cộng của các con số còn lại trong dãy: ⋯ atb1 = Tính giới hạn trên: Amax= atb1 + K (a – amin) K:hệ số sử dụng trong phương pháp số giới hạn (tra bảng 3.1 trang 63 giáo trình Lập Định mức xây dựng) So sánh Amax với amax + Nếu Amax amax thì giữ lại amax trong dãy,tiến hành kiểm tra giới hạn dưới.
+ Nếu Amax< amax thì loại amax khỏi dãy,vì nó vượt quá giới hạn cho phép.Kiểm tra a theo trình tự như trên cho đến khi aimax≤ Amax thì dừng lại. - Kiểm tra giới hạn dưới: Giả sử loại đi các số bé nhất của dãy amin (m số); số bé nhất mới của dãy là a. Tính trung bình cộng của các con số còn lại trong dãy: ⋯ atb2 = Tính giới hạn dưới: Amin= atb2 – K (amax –a ) K:hệ số sử dụng trong phương pháp số giới hạn (tra bảng 3.1 trang 63 giáo trình Lập Định mức xây dựng) So sánh Amin với amin + Nếu Amin ≤ amin thì giữ lại amin trong dãy. + Nếu Amin> amin thì loại amin khỏi dãy.Tiến hành kiểm tra giới hạn dưới như trên cho đến khi aimin≥ Amin thì dừng lại.
NGÔ ĐỨC THẮNG - MSSV: 1537361 - LỚP 61KT6 15 ĐỒ ÁN ĐỊNH MỨC KĨ THUẬT XÂY DỰNG GVHD: ThS.NGUYỄN VĂN TÂM Trường hợp 3: Kôđ> 2: Độ tản mạn của dãy số lớn. Chỉnh lý dãy số theo phương pháp Độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm. - Tính độ lệch quân phương trên cơ sở các số liệu thực nghiệm: ∑( )² (∑ )² etn = ∑ (%) i = 1 => n Trong đó: etn: Độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm (%) ai : Giá trị thực nghiệm - So sánh etn với độ lệch quân phương tương đối cho phép e. Nếu etne thì các con số trong dãy đều dùng được.
Nếu etn>e thì phải sửa đổi dãy số theo các hệ số định hướng K1 và Kn. ∑ ∑( )² ∑ K1 = ∑ Kn = ∑ ∑( )² + K1<Kn : loại giá trị nhỏ nhất ra khỏi dãy số. + K1Kn : loại giá trị lớn nhất ra khỏi dãy số. Chỉnh lý số liệu cho các lần quan sát - Với số liệu thu được theo kết quả C.V: sử dụng phương pháp tìm đúng dần để kiểm tra xem số lần C.
Áp dụng các phương pháp tổ chức lao động một cách khoa học và hợp lý hoá sản xuất để xác định các điều kiện tiêu chuẩn: - Bố trí chỗ làm việc hợp lý: Chỗ làm việc là một không gian trong đó đủ chỗ để bố trí các công cụ lao động, đối tượng lao động, sản phẩm làm ra và đường đi lại, vận chuyển sao cho người NGÔ ĐỨC THẮNG - MSSV: 1537361 - LỚP 61KT6 16 ĐỒ ÁN ĐỊNH MỨC KĨ THUẬT XÂY DỰNG GVHD: ThS.NGUYỄN VĂN TÂM lao động thao tác thuận tiện để có thể đạt và tăng năng suất lao động. - Trang bị công cụ và đủ số lượng và đảm bảo chất lượng: Từng nghề và từng loại công việc cần xác định số công cụ cầm tay bình quân theo đầu người. Chỉ tiêu này trước hết để tránh thời gian chờ đợi do thiếu công cụ nhưng sao cho không nhiều quá mức làm tăng chi phí sản xuất. - Đối tượng lao động theo đúng yêu cầu cụ thể Khi quy cách và phẩm chất của vật liệu có những thay đổi so với điều kiện tiêu chuẩn ban đầu thì định mức năng suất cũng phải thay đổi.
- Tay nghề đảm bảo được chất lượng công việc: Trình độ tay nghề bình quân cho một loại công việc được thể hiện bằng cấp bậc thợ bình quân. Mặt khác phải có bậc thợ cao nhất phù hợp với yêu cầu của công việc mà cấp bậc bình quân chưa phản ánh được.