Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án "Định mức kĩ thuật trong xây dựng" của sinh viên Ngô Đức Thắng (lớp 61KT6, Trường Đại học Xây dựng), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Tâm, tập trung vào công tác nghiên cứu thực nghiệm định mức lao động trong thi công lắp ghép công trình. Định mức xây dựng được xác định là bộ môn khoa học thực nghiệm về lượng, phản ánh lượng hao phí các yếu tố sản xuất (vật liệu, nhân công, máy thi công) để hoàn thành một đơn vị sản phẩm xây dựng. Định mức giữ vai trò là công cụ pháp lý và kinh tế phục vụ quản lý vĩ mô, lập dự toán, kiểm tra chất lượng, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, làm căn cứ so sánh lựa chọn phương án tối ưu và hạch toán kinh tế tại doanh nghiệp.

Mục tiêu cốt lõi của đồ án là thiết kế định mức lao động cho công tác lắp ghép tấm panel bằng cần trục tháp tại hiện trường xây dựng. Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản phân định qua các bước kỹ thuật:

  1. Thu thập số liệu hao phí lao động ngoài hiện trường thông qua hệ thống phiếu quan sát theo phương pháp chụp ảnh kết hợp (C.H).
  2. Kiểm tra chất lượng số liệu và tiến hành chỉnh lý qua ba giai đoạn: chỉnh lý sơ bộ, chỉnh lý cho từng lần quan sát (phân biệt phần tử chu kỳ và không chu kỳ) và chỉnh lý tổng hợp sau các lần quan sát.
  3. Ứng dụng các quy tắc toán học thống kê để loại bỏ các số liệu biến dị (ngoại lai), xác định trị số hao phí lao động ổn định làm cơ sở xây dựng định mức.

Đối tượng nghiên cứu là quá trình lao động của tổ đội công nhân lắp ghép panel bê tông cốt thép. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại hiện trường thi công với các điều kiện kỹ thuật cụ thể:

  • Không gian và phương tiện: Mặt bằng thi công sử dụng cần trục tháp CKY 101 (sức nâng 3 - 10 tấn, tầm với 13 - 30 m, chiều cao nâng 20 m). Panel được vận chuyển bằng ô tô từ cơ sở sản xuất đến công trình và xếp tựa vào giá chuyên dùng trong bán kính làm việc của cần trục.
  • Quy cách vật liệu và công cụ: Tấm panel bê tông cốt thép có kích thước hình học 3300 x 500 x 250 mm, trọng lượng 0,42 tấn; vữa lót sử dụng xi măng cát mác 75. Công cụ thi công cầm tay gồm dao xây, bay, xà beng, tăng đơ.
  • Biên chế lao động: Tổ đội gồm 6 công nhân, cấp bậc từ bậc 2 đến bậc 4. Cơ cấu nghề nghiệp gồm: công nhân trải vữa (bậc 2, bậc 3), công nhân chít mạch (bậc 2, bậc 3) và thợ điều chỉnh đặt panel (bậc 4). Hình thức trả lương áp dụng là trả lương theo sản phẩm.
  • Thời gian và điều kiện môi trường: Ca làm việc tiêu chuẩn kéo dài 8 giờ; dữ liệu khảo sát thực tế thu thập trong 5 lần quan sát, mỗi lần kéo dài 4 giờ (từ 7h00 đến 11h00). Điều kiện thời tiết ghi nhận tại hiện trường có nhiệt độ 22 - 23°C, có mưa nhỏ. Tỷ lệ hao phí thời gian ngừng công nghệ ($t_{ngtc}$) dao động ở các mức 11%, 13%, 15% và 14%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của đồ án dựa trên 7 luận điểm phương pháp luận về lập định mức kỹ thuật xây dựng:

  1. Sử dụng số liệu thực tế có phê phán: Đánh giá khách quan số liệu hiện trường nhằm sàng lọc hiện tượng quá lạc quan, quá bi quan hoặc phản ánh chuẩn xác quy trình kỹ thuật.
  2. Tính đại diện của đối tượng: Đối tượng khảo sát phải phản ánh mặt bằng công nghệ và trình độ tổ chức phổ biến.
  3. Phân chia quá trình sản xuất thành các phần tử: Tách nhỏ công việc thành các phần tử chu kỳ và không chu kỳ nhằm phát hiện, loại bỏ các thao tác thừa, chuẩn hóa trình tự thao tác.
  4. Lựa chọn công thức tính số trung bình thích hợp: Sử dụng các thuật toán trung bình phản ánh sát thực hao phí xã hội trung bình.
  5. Xem xét mối quan hệ tương quan giữa các công việc: Bảo đảm tính đồng bộ và công bằng trong định mức giữa các khâu thi công.
  6. Sự thống nhất giữa điều kiện tiêu chuẩn và trị số định mức: Mỗi định mức chỉ có giá trị pháp lý gắn liền với một tổ hợp điều kiện tiêu chuẩn thi công xác định.
  7. Tính chất pháp lý và bắt buộc của định mức: Định mức ban hành đúng thẩm quyền mang tính pháp lệnh thực hiện.

Về phương pháp thu thập số liệu, đồ án liệt kê 9 phương pháp trong công tác định mức: chụp ảnh ghi bằng đồ thị (C.T), chụp ảnh kết hợp (C.H), chụp ảnh số (C.S), chụp ảnh ngày làm việc (C.V), bấm giờ chọn lọc (B.L), bấm giờ liên tục (B.T), bấm giờ liên hợp (B.H), phương pháp thống kê và phương pháp quay camera. Tác giả lựa chọn phương pháp chụp ảnh kết hợp (C.H) tại hiện trường bởi khả năng bao quát đồng thời nhiều đối tượng tham gia, theo dõi được cả phần tử chu kỳ lẫn không chu kỳ với độ chính xác từ 0,5 đến 1 phút; đường đồ thị biểu diễn trục thời gian hao phí, còn các chỉ số thể hiện biến động nhân lực tại từng thời điểm.

Phương pháp xử lý số liệu được triển khai theo hệ thống công cụ toán học thống kê:

  • Đối với các phần tử không chu kỳ: Sử dụng cặp biểu bảng chuẩn tắc gồm Phiếu chỉnh lý trung gian (phiếu CLTG) để tổng hợp người.phút theo từng giờ và Phiếu chỉnh lý chính thức (phiếu CLCT) để xác định tỷ trọng phần trăm hao phí và sản lượng tương ứng.
  • Đối với các phần tử chu kỳ: Dãy số hao phí thời gian được sắp xếp tăng dần ($a_{min}$ đến $a_{max}$) và kiểm tra hệ số ổn định: $$K_{ôđ} = \frac{a_{max}}{a_{min}}$$ Dựa trên giá trị của $K_{ôđ}$, quy trình xử lý phân thành ba trường hợp:
    • Trường hợp 1 ($K_{ôđ} \le 1,3$): Độ tản mạn cho phép, chấp nhận toàn bộ số liệu trong dãy.
    • Trường hợp 2 ($1,3 < K_{ôđ} \le 2$): Độ tản mạn tương đối lớn; chỉnh lý theo phương pháp "Số giới hạn". Giới hạn trên ($A_{max}$) và giới hạn dưới ($A_{min}$) được tính toán theo công thức: $$A_{max} = a_{tb1} + K(a'{max} - a{min})$$ $$A_{min} = a_{tb2} - K(a_{max} - a'{min})$$ Trong đó, $K$ là hệ số tra cứu theo dung lượng mẫu (bảng 3.1 giáo trình Lập định mức xây dựng). Nếu giá trị quan sát vượt ngoài khoảng $[A{min}, A_{max}]$, giá trị đó sẽ bị loại bỏ; tổng số lượng số bị loại không được vượt quá 30% dung lượng dãy số.
    • Trường hợp 3 ($K_{ôđ} > 2$): Độ tản mạn lớn; áp dụng phương pháp "Độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm" ($e_{tn}$). Độ lệch thực nghiệm được so sánh với độ lệch cho phép $[e] = 7%$ (đối với quá trình chu kỳ có số phần tử $< 5$). Nếu $e_{tn} > [e]$, tác giả sử dụng các hệ số định hướng $K_1$ và $K_n$ để xác định việc loại bỏ giá trị nhỏ nhất ($a_{min}$) hay giá trị lớn nhất ($a_{max}$): $$K_1 = \frac{\sum a_i - a_1}{\sum a_i - a_n}; \quad K_n = \frac{\sum a_i^2 - a_1 \sum a_i}{a_n \sum a_i - \sum a_i^2}$$ Nếu $K_1 < K_n$, loại giá trị nhỏ nhất; nếu $K_1 \ge K_n$, loại giá trị lớn nhất. Sau khi loại, dãy số mới được tái kiểm tra theo phương pháp số giới hạn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần mở đầu: Tổng quan về định mức kỹ thuật xây dựng và nhiệm vụ đồ án

Phần này làm rõ vị trí của khoa học định mức trong nền kinh tế xây dựng, hệ thống hóa 4 hệ thống định mức: định mức mở rộng, định mức dự toán, định mức dự toán tổng hợp và định mức sản xuất. Mục tiêu tối hậu là tiết kiệm hao phí lao động sống, lao động vật hóa và năng suất máy. Tác giả thiết lập đầy đủ thông số đầu vào cho nhiệm vụ lập định mức lắp đặt panel gồm chủng loại cấu kiện, thiết bị cẩu lắp CKY 101, tổ chức tổ đội 6 người và tỷ lệ thời gian ngừng việc công nghệ ($t_{ngtc}$).

Chương 1: Cơ sở kỹ thuật lập định mức

Chương 1 đi sâu vào các luận cứ khoa học để xây dựng điều kiện tiêu chuẩn thi công:

  • Bố trí mặt bằng làm việc bảo đảm không gian thao tác và đường vận chuyển thông thoáng.
  • Định mức trang bị công cụ cầm tay bình quân đầu người nhằm triệt tiêu thời gian gián đoạn chờ đợi đồ nghề.
  • Yêu cầu bậc thợ bình quân và bậc thợ chuyên biệt: đối với các kết cấu đòi hỏi độ chính xác cao về cao độ, tim trục, tổ thợ bắt buộc phải có công nhân bậc cao (từ bậc 5 trở lên) có năng lực đọc bản vẽ thiết kế.
  • Cơ chế trả lương theo sản phẩm nhằm kích thích năng suất lao động.
  • Quy chuẩn bù trừ định mức khi thi công trong điều kiện thời tiết xấu hoặc môi trường độc hại, tiếng ồn (xem xét giảm giờ làm việc từ 8 giờ xuống 7 giờ hoặc 6 giờ/ca).
  • Nguyên lý toán học trong việc khảo sát và xử lý số liệu bằng phương pháp chụp ảnh kết hợp và chỉnh lý thống kê.

Chương 2: Chỉnh lí số liệu

Chương 2 trình bày toàn bộ quá trình xử lý dữ liệu hiện trường qua 5 lần quan sát.

1. Chỉnh lý sơ bộ: Phiếu đặc tính ghi chép đầy đủ các thông số hiện trường nên được giữ nguyên. Đối với phiếu quan sát, tác giả phát hiện và chuẩn hóa sai số về mốc thời gian: cả 5 lần quan sát thực tế đều diễn ra từ 7h00 đến 11h00 (thời lượng 4 giờ), do đó giờ kết thúc của 4 lần quan sát đầu được chỉnh lý thống nhất về mốc 11h00. Đồng thời, tác giả cân đối lại số lượng công nhân thực tế tại các thời điểm sai lệch:

  • Lần 1: Điều chỉnh số tấm lắp thành 6 tấm; phút 0-10 (giờ thứ 4) bớt 1 công nhân ở phần tử "Nghỉ vì mưa rào"; phút 52-58 bổ sung 1 công nhân vào "Thời gian chuẩn kết".
  • Lần 2: Loại bỏ chu kỳ đầu tiên của phần tử móc panel do số chu kỳ (7) lệch với số tấm (6); phút 6-16 bổ sung 1 người vào "Thời gian chuẩn kết"; điều chỉnh thời điểm bắt đầu phần tử "Làm thừa động tác" tại phút 50; kéo dài phần tử "Làm thừa động tác" đến hết phút 43 (giờ thứ 3); phút 14-17 (giờ thứ 4) loại bỏ phần tử "Ngừng việc khác"; kết thúc phần tử "Nghỉ giải lao" sau phút 27.
  • Lần 3: Phút 1-5 (giờ thứ 3) bổ sung 2 công nhân vào "Nghỉ giải lao"; phút 8-9 (giờ thứ 4) kết thúc phần tử móc panel sau phút 8.
  • Lần 4: Phút 27-29 chuyển mốc bắt đầu "Làm thừa động tác" sang phút 29; kết thúc "Điều chỉnh neo buộc" sau phút 20 (giờ thứ 2); kết thúc "Nghỉ giải lao" sau phút 41 (giờ thứ 3); chuyển mốc bắt đầu móc panel sang phút 13 (giờ thứ 4).
  • Lần 5: Bắt đầu phần tử "Nhét mạch vữa" từ phút 16 (giờ thứ 3).

2. Chỉnh lý các phần tử không chu kỳ (Phiếu CLTG và CLCT): Quá trình thi công chia thành 11 phần tử hao phí. Tổng quỹ thời gian khảo sát mỗi lần là 1440 người.phút ($6 \text{ công nhân} \times 4 \text{ giờ} \times 60 \text{ phút}$). Số liệu tổng hợp qua 5 lần quan sát được thể hiện trong bảng sau:

STT Ký hiệu Tên phần tử công việc Lần 1 (ng.phút) Lần 2 (ng.phút) Lần 3 (ng.phút) Lần 4 (ng.phút) Lần 5 (ng.phút)
1 (1) Trộn, chuyển, rải vữa 250 232 258 265 272
2 (2) Móc panel vào cần trục 114 119 129 129 126
3 (3) Điều chỉnh, neo buộc 526 552 570 565 564
4 (4) Nhét mạch vữa 187 140 186 157 167
5 (5) Chờ cần trục di chuyển 84 80 61 74 72
6 (6) Nghỉ giải lao 124 101 115 122 70
7 (7) Thời gian chuẩn kết 40 91 68 92 32
8 (8) Vi phạm kỷ luật 24 23 29 16 13
9 (9) Làm thừa động tác 13 32 19 20 17
10 (10) Nghỉ vì mưa rào 74 66 0 0 90
11 (11) Ngừng việc khác 4 4 5 0 17
- - Tổng cộng hao phí 1440 1440 1440 1440 1440
- - Sản lượng panel hoàn thành 13 tấm 12 tấm 13 tấm 13 tấm 12 tấm

Cơ cấu hao phí qua các phiếu CLCT cho thấy phần tử chu kỳ "Điều chỉnh, neo buộc" chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ca làm việc, dao động từ 36,53% đến 39,24% tổng quỹ thời gian. Phần tử "Trộn, chuyển, rải vữa" chiếm từ 16,11% đến 18,89%. Các hao phí lãng phí như vi phạm kỷ luật (0,90% - 2,01%) và làm thừa động tác (0,90% - 2,22%) duy trì ở mức thấp, phản ánh ý thức chấp hành tương đối tốt của tổ đội. Hao phí ngừng việc do thời tiết (mưa rào) xuất hiện cục bộ tại lần 1 (5,14%), lần 2 (4,58%) và lần 5 (6,25%).

3. Chỉnh lý dãy số các phần tử chu kỳ:

  • Phần tử "Móc panel vào cần trục":

    • Lần 1: Dãy số gồm 13 giá trị (7 đến 11). $K_{ôđ} = 11/7 = 1,57$. Kiểm tra số giới hạn với $K = 0,9$: $A_{max} = 12,34 > 11$ và $A_{min} = 6,85 < 7$. Giữ nguyên toàn bộ 12 giá trị hợp lệ, $T_1 = 114$ người.phút ($P_1 = 12$).
    • Lần 2: Dãy số 12 giá trị (8 đến 13). $K_{ôđ} = 13/8 = 1,625$. Kiểm tra giới hạn trên xác định $A_{max} = 12,34 < a_{max} = 13$, do đó loại bỏ giá trị 13. Dãy số mới có $a'{max} = 11$, tính được $A'{max} = 12,33 > 11$ (chấp nhận). Kiểm tra giới hạn dưới $A_{min} = 7,8 < 8$ (chấp nhận). Dãy còn 11 số, $T_2 = 106$ người.phút ($P_2 = 11$).
    • Lần 3: Dãy số 13 giá trị (7 đến 13). $K_{ôđ} = 13/7 = 1,857$. Tính toán số giới hạn cho thấy $A_{max} = 14,17 > 13$ và $A_{min} = 6,85 < 7$. Chấp nhận toàn bộ 13 số, $T_3 = 129$ người.phút ($P_3 = 13$).
    • Lần 4: Dãy số 13 giá trị (8 đến 12). $K_{ôđ} = 12/8 = 1,5$. Các giá trị kiểm tra $A_{max} = 12,42 > 12$ và $A_{min} = 6,3 < 8$. Toàn bộ 13 số được giữ lại, $T_4 = 129$ người.phút ($P_4 = 13$).
    • Lần 5: Dãy số ban đầu 12 giá trị (8 đến 13). Sau khi chỉnh lý liên tiếp loại bỏ giá trị 13, 8 và cụm 5 giá trị 10, số lượng giá trị bị loại lên tới 7 số (chiếm 58,33% > 30% cho phép). Quy trình bắt buộc quan sát bổ sung thêm giá trị 12, hình thành dãy số 13 giá trị: 8, 10 (5 số), 11 (5 số), 12, 13. Hệ số $K_{ôđ} = 13/8 = 1,63$. Thực hiện lại phương pháp số giới hạn: $A_{max} = 14,02 > 13$ (giữ 13); kiểm tra cận dưới loại bỏ giá trị $a_{min} = 8$ (do $A_{min} = 8,13 > 8$); bước kế tiếp giữ lại $a'{min} = 10$ (do $A'{min} = 8,23 < 10$). Dãy số sau chỉnh lý đạt 12 giá trị hợp lệ, $T_5 = 130$ người.phút ($P_5 = 12$).
  • Phần tử "Điều chỉnh, neo buộc":

    • Lần 1: Dãy 12 giá trị (27 đến 60). $K_{ôđ} = 60/27 = 2,22 > 2$. Chuyển sang kiểm tra độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm: tính được $e_{tn} = 6,715% < [e] = 7%$. Toàn bộ 12 giá trị đều được chấp nhận, $T_1 = 526$ người.phút ($P_1 = 12$).
    • Lần 2: Dãy 13 giá trị (10 đến 59). $K_{ôđ} = 59/10 = 5,9 > 2$. Xác định độ lệch thực nghiệm $e_{tn} = 8,13% > [e] = 7%$, dãy số không đạt chuẩn. Tác giả tính toán hai hệ số định hướng: $$K_1 = 1,099; \quad K_n = 2,82$$ Vì $K_1 < K_n$, tiến hành loại bỏ giá trị nhỏ nhất biến dị là 10. Dãy số còn lại 12 giá trị (30 đến 59), có $K'{ôđ} = 59/30 = 1,96 \le 2$. Tiếp tục kiểm tra theo phương pháp số giới hạn: $A{max} = 65,87 > 59$ và $A_{min} = 26,21 < 30$. Toàn bộ 12 giá trị còn lại đều hợp lệ, $T_2 = 546$ người.phút ($P_2 = 12$).
    • Lần 3: Dãy 12 giá trị (45 đến 56). $K_{ôđ} = 56/45 = 1,24 < 1,3$. Độ tản mạn nằm trong giới hạn cho phép, chấp nhận toàn bộ 12 số, $T_3 = 570$ người.phút ($P_3 = 12$).
    • Lần 4: Dãy số có $K_{ôđ} = 57/39 = 1,46$ (thuộc khoảng $1,3 < K_{ôđ} \le 2$). Áp dụng số giới hạn: loại bỏ giá trị lớn nhất 57 (do $A_{max} = 56,98 < 57$), giữ lại giá trị 51 và giá trị nhỏ nhất 39. Dãy số thu được 11 giá trị hợp lệ, $T_4 = 508$ người.phút ($P_4 = 11$).
    • Lần 5: Dãy số có $K_{ôđ} = 54/39 = 1,38$. Qua các bước kiểm tra số giới hạn, loại bỏ lần lượt các giá trị ngoại lai $a_{max} = 54$ và $a'_{max} = 48$, giữ lại cận trên ở mức 45 và cận dưới ở mức 39.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu xử lý dữ liệu thực nghiệm đã xác lập bộ chỉ tiêu hao phí lao động ổn định cho công tác cẩu lắp panel bằng cần trục tháp CKY 101 qua 5 chu kỳ khảo sát:

Lần quan sát Sản lượng lắp đặt (tấm) Phần tử (2): Móc panel ($P_i$ số / $T_i$ ng.phút) Phần tử (3): Điều chỉnh, neo buộc ($P_i$ số / $T_i$ ng.phút) Hao phí vữa lót ($m^3$) Diện tích nhét mạch ($m^2$)
1 13 12 số / 114 ng.phút 12 số / 526 ng.phút 1,08 75
2 12 11 số / 106 ng.phút 12 số / 546 ng.phút 1,30 62
3 13 13 số / 129 ng.phút 12 số / 570 ng.phút 1,35 78
4 13 13 số / 129 ng.phút 11 số / 508 ng.phút 1,25 67
5 12 12 số / 130 ng.phút Đang chỉnh lý cận trên 1,15 71

Các kết quả định lượng chính:

  • Hao phí thời gian bình quân cho thao tác móc panel vào móc cẩu cần trục tháp dao động ổn định trong khoảng 9,50 đến 10,83 người.phút/cấu kiện.
  • Thao tác điều chỉnh, căn chỉnh tim trục và neo buộc panel vào hệ kết cấu đòi hỏi hao phí bình quân từ 43,83 đến 47,50 người.phút/cấu kiện (tương đương khoảng 7,3 đến 7,9 phút thao tác của tổ thợ cẩu lắp).
  • Sản lượng thi công trong điều kiện nửa ca làm việc (4 giờ) đạt từ 12 đến 13 tấm panel hoàn thiện, tương ứng với khối lượng vữa lót sử dụng từ 1,08 đến $1,35\text{ m}^3$ và diện tích chít nhét mạch vữa từ 62 đến $78\text{ m}^2$.

Về mặt giải pháp và tổ chức lao động, tác giả đề xuất:

  • Duy trì tổ đội 6 người với cơ cấu phân công chuyên môn hóa: thợ bậc 4 đảm nhiệm trực tiếp khâu lấy dấu, điều chỉnh vị trí đặt cấu kiện; thợ bậc 2 và 3 đảm nhiệm công tác trải vữa đệm và xảm chít mạch kết cấu.
  • Bắt buộc bố trí thợ bậc 5 trở lên trong tổ đội khi thi công các nút liên kết phức tạp đòi hỏi năng lực đọc bản vẽ chuyên sâu.
  • Tổ chức xếp đặt panel tựa nghiêng trên các giá đỡ chuyên dụng bố trí tối ưu trong bán kính hoạt động của cần trục CKY 101 để hạn chế thời gian cần trục chạy không tải hoặc đổi tầm với ($t_{(5)}$ chiếm 4,24% - 5,83% tổng thời gian).
  • Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ gián đoạn công nghệ ($t_{ngtc}$ từ 11% đến 15%) và áp dụng chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp để giảm thiểu thời gian làm thừa động tác ($t_{(9)}$) và vi phạm kỷ luật ($t_{(8)}$).

Đóng góp của đồ án thể hiện ở việc cụ thể hóa phương pháp luận toán học thống kê vào việc làm sạch số liệu thực nghiệm xây dựng, minh chứng rõ ràng việc phối hợp phương pháp số giới hạn và độ lệch quân phương tương đối để loại trừ sai số ngoại lai trong điều kiện hiện trường phức tạp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi quan sát thực tế chỉ tiến hành trong 4 giờ đầu của ca làm việc (từ 7h00 đến 11h00), chưa bao quát trọn vẹn diễn biến tâm sinh lý và năng suất lao động trong 4 giờ làm việc buổi chiều của ca 8 giờ tiêu chuẩn.
  • Dữ liệu thu thập chịu ảnh hưởng của thời tiết mưa nhỏ bất thường tại 3 lần quan sát, dẫn đến phát sinh thời gian ngừng việc cục bộ ($t_{(10)}$ lên tới 90 người.phút ở lần quan sát 5).
  • Văn bản fulltext của đồ án dừng lại ở công đoạn chỉnh lý số liệu dãy số chu kỳ của Chương 2, chưa trình bày các bảng tính tổng hợp cuối cùng để đưa ra trị số định mức thành phẩm (định mức thời gian $N_{tg}$ và định mức sản lượng $N_{sl}$ cho $1\text{ m}^3$ hoặc 1 cấu kiện panel).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quan sát đầy đủ ca làm việc 8 giờ và quan sát lặp lại trong nhiều điều kiện thời tiết khô ráo để so sánh hệ số năng suất.
  • Hoàn thiện các bước tính toán hệ số chuyển đổi từ thời lượng quan sát thực tế sang định mức dự toán và định mức sản xuất hoàn chỉnh.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế xây dựng, Quản lý xây dựng và Kỹ thuật công trình xây dựng khi thực hiện đồ án môn học Định mức kỹ thuật hoặc đồ án tốt nghiệp chuyên ngành tổ chức thi công.
  • Kỹ sư phụ trách công tác định mức, kinh tế - kế hoạch tại các nhà thầu xây dựng cần tài liệu hướng dẫn thực tế về kỹ thuật bấm giờ, chụp ảnh kết hợp (C.H) tại công trường.
  • Phần đáng tham khảo nhất là toàn bộ quy trình tính toán xử lý sai số thống kê tại Chương 2: cách thức lập phiếu CLTG, CLCT và các bước toán học giải bài toán kiểm tra độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm ($e_{tn}$) kết hợp hệ số định hướng ($K_1, K_n$) và phương pháp số giới hạn ($A_{max}, A_{min}$).

Câu hỏi thường gặp

1. Cần trục tháp sử dụng trong đồ án có các thông số kỹ thuật nào và phục vụ cẩu lắp cấu kiện gì?
Cần trục tháp được sử dụng là loại CKY 101, có sức nâng từ 3 đến 10 tấn, tầm với từ 13 đến 30 m và chiều cao nâng 20 m. Thiết bị này dùng để cẩu lắp các tấm panel bê tông cốt thép có kích thước 3300 x 500 x 250 mm, trọng lượng 0,42 tấn từ các giá để chuyên dùng vào vị trí lắp ghép của công trình.

2. Tổ đội công nhân trong nghiên cứu được tổ chức như thế nào về số lượng và cấp bậc?
Tổ đội gồm 6 công nhân, có cấp bậc nghề từ bậc 2 đến bậc 4. Cơ cấu phân công theo nghề gồm: công nhân trải vữa đệm (bậc 2 và bậc 3), công nhân chít nhét mạch vữa (bậc 2 và bậc 3), và công nhân kỹ thuật đảm nhiệm việc điều chỉnh đặt và neo buộc panel (bậc 4).

3. Tại sao tác giả lựa chọn phương pháp chụp ảnh kết hợp (C.H) để thu thập số liệu hiện trường?
Phương pháp C.H được chọn vì đây là phương pháp quan sát đa năng, cho phép theo dõi đồng thời nhiều đối tượng công nhân trong cùng một khoảng thời gian, ghi nhận được cả các phần tử chu kỳ lẫn không chu kỳ với độ chính xác đạt từ 0,5 đến 1 phút, sử dụng kỹ thuật đường đồ thị kết hợp ghi số thợ tham gia tại từng thời điểm.

4. Khi hệ số ổn định $K_{ôđ} > 2$, quy trình toán học nào được áp dụng để chỉnh lý dãy số?
Tác giả áp dụng phương pháp độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm ($e_{tn}$). Trị số $e_{tn}$ tính được sẽ so sánh với độ lệch cho phép $[e] = 7%$. Nếu $e_{tn} > 7%$, tác giả tính toán hai hệ số định hướng $K_1$ và $K_n$; nếu $K_1 < K_n$ thì loại bỏ giá trị nhỏ nhất ($a_{min}$), nếu $K_1 \ge K_n$ thì loại bỏ giá trị lớn nhất ($a_{max}$), sau đó đưa dãy số mới về kiểm tra theo phương pháp số giới hạn.

5. Đồ án xử lý như thế nào khi tỷ lệ số lượng con số bị loại bỏ vượt quá 30% dung lượng mẫu?
Tại lần quan sát thứ 5 của phần tử móc panel, việc loại liên tiếp 7 giá trị khiến tỷ lệ loại bỏ đạt 58,33% (vượt ngưỡng quy định 30%). Theo quy phạm kỹ thuật định mức, tác giả đã tiến hành bổ sung thêm số liệu quan sát thực tế (thêm 1 giá trị 12) vào dãy số ban đầu để tái thiết lập mẫu và tính toán lại từ đầu các giới hạn $A_{max}$ và $A_{min}$.

Kết luận

Đồ án của sinh viên Ngô Đức Thắng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và quy trình thực nghiệm lập định mức lao động công tác lắp ghép panel bằng cần trục tháp CKY 101. Thông qua phương pháp chụp ảnh kết hợp ngoài hiện trường và quy trình xử lý số liệu toán học thống kê chặt chẽ, nghiên cứu đã loại bỏ hiệu quả các sai lệch ngoại lai để xác định hao phí lao động ổn định cho từng phần tử chu kỳ và không chu kỳ. Kết quả đồ án phản ánh thực tế tổ chức thi công lắp ghép tấm lớn, cung cấp phương pháp mẫu mực về việc lập và chỉnh lý phiếu quan sát định mức kỹ thuật trong ngành xây dựng.