Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngành dệt may giữ vai trò là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm hướng tới mục tiêu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp. Ngành dệt may không chỉ đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu và nguồn thu ngân sách nhà nước mà còn giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động, với thị trường xuất khẩu chủ lực tập trung tại Mỹ, EU và Đông Âu. Tuy nhiên, trước bối cảnh cạnh tranh quốc tế gay gắt, các doanh nghiệp may mặc buộc phải chuẩn bị kỹ lưỡng từ khâu nghiên cứu đơn hàng, xây dựng tài liệu kỹ thuật đến hoàn thiện quy trình tổ chức sản xuất nhằm tối ưu hóa năng suất và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của khách hàng.

Nhằm củng cố và vận dụng các kiến thức chuyên môn về công nghệ may công nghiệp tại Khoa Công nghệ may và Thời trang – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, đồ án môn học được thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Xuân với đề tài: "Xây dựng quy trình may sản phẩm áo Jacket nam mã hàng V322453S trong sản xuất may công nghiệp".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Nghiên cứu toàn diện tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu của mã hàng V322453S (thương hiệu Nautica Mens), bao gồm mô tả kiểu dáng hình học, đặc tính nguyên phụ liệu, bảng thông số kích thước và kết cấu các đường may cơ bản.
  2. Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ phục vụ quá trình triển khai sản xuất công nghiệp, bao gồm tiêu chuẩn giác sơ đồ, trải vải, cắt bán thành phẩm, đánh số, bóc tập, phối kiện, tiêu chuẩn may ráp và quy cách hoàn thiện, bao gói.
  3. Thiết kế sơ đồ khối gia công, sơ đồ lắp ráp và lập bảng quy trình công nghệ may chi tiết gồm 53 nguyên công; áp dụng phương pháp tính toán phân tích để xác định định mức thời gian cho các nguyên công may điển hình trên dây chuyền.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ may và phương pháp xác định thời gian chế tạo sản phẩm áo jacket nam 2 lớp mã hàng V322453S.
  • Phạm vi không gian: Ứng dụng trong môi trường sản xuất may công nghiệp với các thiết bị chuyên dụng như máy may 1 kim, máy ép mex, máy dập cúc.
  • Phạm vi dữ liệu và thời gian: Nghiên cứu triển khai trên đơn hàng mẫu gồm 792 sản phẩm (chia đều cho 2 màu Navy và Red trên 4 cỡ vóc S, M, L, XL).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng các cơ sở lý thuyết công nghệ may công nghiệp kết hợp với phương pháp định mức thời gian lao động kỹ thuật:

  • Khung lý thuyết và tiêu chuẩn công nghệ: Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật may công nghiệp về kết cấu mũi may (mũi thắt nút 301 trên máy 1 kim), mật độ mũi chỉ (4 mũi/cm), quy cách đường mí (1/16 inch), đường diễu (1/4 inch), tiêu chuẩn đính bọ cửa tay (1/4 inch) và tiêu chuẩn xén đầu bàn cắt.
  • Hệ thống định mức thời gian chuẩn MTM/GSD (Methods-Time Measurement / General Sewing Data): Vận dụng hệ thống mã hóa thao tác và bảng giá trị thời gian chuẩn (đơn vị TMU - Time Measurement Unit, trong đó $1 \text{ TMU} = 0{,}036 \text{ giây}$) để phân tích các cử động của công nhân may:
    • Mã lấy và định vị bán thành phẩm: MG2S30, FOOT30;
    • Mã điều chỉnh và may đường may: AM2P, X..LB, X..MA;
    • Mã thao tác kết thúc: MHFC (lại mũi, cắt chỉ), AS1H45 (nhấc chân vịt, đưa chi tiết ra ngoài).
  • Công thức tính toán thời gian công nghệ: $$\text{BST} = \frac{\text{ST/CM}}{\text{RPM} \times 0{,}0006}$$ $$T_{\text{may}} = (\text{BST} \times \text{GT} \times \text{HSF} \times \text{CM}) + 18 + P$$ $$T_{\text{nguyên công}} = T_{\text{may}} + T_{\text{thao tác}}$$ Trong đó: $\text{ST/CM}$ là mật độ mũi may trên 1 cm; $\text{RPM}$ là tốc độ vòng quay trục chính của máy may ($3200 \div 3500 \text{ vòng/phút}$); $\text{GT}$ là hệ số độ khó của đường may; $\text{HSF}$ là hệ số thao tác dừng kim; $\text{CM}$ là chiều dài đường may; 18 TMU là thời gian máy bắt đầu chạy và dừng; $P$ là hằng số dừng chính xác ($P=20$ TMU hoặc $P=9$ TMU khi dừng góc, $P=0$ khi may thẳng lướt qua).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp phân tích tài liệu kỹ thuật: Giải mã đơn hàng, bóc tách cấu trúc mẫu áo jacket 2 lớp và lập bảng thống kê chi tiết bán thành phẩm.
    • Phương pháp tính toán phân tích (Analytical Method): Sử dụng tính toán thời gian định mức cho các nguyên công may trực tiếp bằng máy may 1 kim.
    • Phương pháp ước tính kinh nghiệm: Sử dụng cho các nguyên công phụ trợ như sang dấu phấn, ép mex nhiệt và là hoàn thiện.
  • Nguồn dữ liệu: Đơn hàng kỹ thuật áo jacket nam thương hiệu Nautica Mens; các thông số kích thước thành phẩm thực tế và thông số thiết bị may của xưởng thực hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Nghiên cứu sản phẩm mẫu mã hàng V322453S

Chương I tập trung khảo sát toàn diện mẫu kỹ thuật, quy cách kết cấu và định mức nguyên phụ liệu của đơn hàng. Sản phẩm là áo jacket nam 2 lớp, dài tay, cổ dựng, cài bằng khóa kéo nhựa ở nẹp thân trước kéo dài từ gấu lên đến đỉnh cổ.

Về cấu trúc hình học:

  • Mặt trước: Cổ đứng, có nẹp đỡ khóa, hai túi cơi chéo bổ khóa, gấu áo thẳng, đường bổ đề cúp sườn chạy từ 2/3 vòng nách xuống gấu, cầu ngực rời, logo dán nhiệt đặt ở ngực trái.
  • Mặt sau: Cầu vai rời, đường bổ đề cúp từ 2/3 vòng nách xuống gấu, gấu áo thẳng.
  • Tay áo: Tay dài 2 mang (mang lớn và mang bé), đường sống tay có mí diễu, bác tay vuông gắn 2 cúc dập.
  • Lần lót: Lót thân sau liền mảnh, có dây treo ở giữa cổ, nhãn chính và nhãn cỡ may trên đáp cổ, nhãn hướng dẫn sử dụng may vào sườn trái.
Nhóm vật liệu Tên vật liệu Thành phần / Đặc điểm kỹ thuật Vị trí sử dụng
Nguyên liệu chính Vải chính 100% Polyester, dệt thoi, màu xanh navy và đỏ Thân trước, thân sau, tay áo, cổ áo, nẹp ve, cầu vai, cầu ngực, bác tay
Nguyên liệu phối Vải phối Vải dệt thoi, màu xanh nước biển Cổ phụ, viền cơi túi
Nguyên liệu lót Vải lót 100% Polyester, dệt thoi, mặt vải trơn, màu đen Thân trước lót, thân sau lót, lót tay, lót túi
Phụ liệu Dựng (Mex) Mex màu trắng Ép vào cổ áo, bác tay, viền túi
Phụ liệu Khóa kéo Khóa răng nhựa, màu đen Khóa nẹp thân dài 65 cm; khóa túi dài 17 cm
Phụ liệu Chỉ may PES/CO, màu đen, chi số 60/3, hướng xoắn S Dùng cho tất cả các đường may vải chính và lót
Phụ liệu Nhãn & Phụ kiện Mác cổ màu đen, dây treo cổ, nhãn sườn, cúc dập Vị trí giữa cổ áo, nẹp sườn trái, cửa tay áo

Bảng thông số kích thước cỡ vóc (đơn vị đo: inch) cho 5 cỡ từ S đến XXL chỉ ra: Dài thân sau biến thiên từ $26\frac{1}{4}$ (cỡ S) đến $29\frac{1}{4}$ (cỡ XXL); vòng ngực từ 44 đến 56 inch; dài tay đo qua 3 điểm từ $34\frac{3}{4}$ đến $37\frac{3}{4}$ inch; rộng bản cổ $2\frac{3}{4}$ inch; chiều dài khóa túi cơi $7\frac{1}{4} \div 7\frac{1}{2}$ inch. Sản lượng phân bổ đơn hàng đạt 792 chiếc, chia đều cho hai màu:

Cỡ số Màu Navy (sản phẩm) Màu Red (sản phẩm) Tổng cộng (sản phẩm)
S 66 66 132
M 132 132 264
L 132 132 264
XL 66 66 132
Tổng 396 396 792

Bảng thống kê chi tiết bán thành phẩm ghi nhận một sản phẩm hoàn chỉnh gồm 53 chi tiết: 22 chi tiết vải chính, 22 chi tiết vải lót và vải phối, 9 chi tiết dựng mex ép nhiệt. Tác giả đưa ra các nhận xét và đề xuất: Do logo khách hàng cung cấp khó tìm kiếm nguồn cấp đồng bộ trong điều kiện học tập nên đề xuất thay thế bằng logo tương đương; sử dụng khóa kéo răng nhựa cho nẹp thân; đồng thời bổ sung thêm một số kích thước phụ trợ trên dưỡng mẫu để thuận tiện cho việc nhảy cỡ.

Chương II: Xây dựng tài liệu kỹ thuật công nghệ triển khai mã hàng V322453S

Chương II xây dựng hệ thống quy chuẩn kỹ thuật cho từng công đoạn chuẩn bị và gia công:

  • Tiêu chuẩn giác sơ đồ: Sử dụng khổ vải 1,50 m, khổ sơ đồ hữu ích 1,48 m. Do chất liệu là vải trơn không có tuyết nên áp dụng phương pháp giác sơ đồ xuôi chiều; bố trí chi tiết từ hai biên vào giữa, sắp xếp xen kẽ các chi tiết lớn nhỏ nhằm tối ưu định mức tiêu hao vải.
  • Tiêu chuẩn trải vải và cắt:
    • Sử dụng phương pháp trải vải xén đầu bàn; bàn trải làm bằng vật liệu phẳng cứng, chiều dài bàn bằng chiều dài sơ đồ cộng thêm dung sai hao phí 1,5 cm cho mỗi đầu bàn (tổng hao phí 3 cm).
    • Khống chế chiều cao bàn cắt: Vải chính trải không quá 40 lá/bàn cắt; vải lót mỏng trải không quá 160 lá/bàn cắt.
    • Thiết bị cắt: Máy cắt đứng đẩy tay dùng để cắt phá các chi tiết lớn (thân trước, thân sau, tay áo); máy cắt vòng dùng để cắt gọt chính xác các chi tiết nhỏ (cơi túi, lót túi, nẹp, đáp cổ). Chiều sâu dấu bấm định vị khống chế chính xác ở mức 0,3 cm.
  • Tiêu chuẩn đánh số, bóc tập, phối kiện:
    • Đánh số đuổi 100% lên mặt phải của các chi tiết bán thành phẩm từ lá đầu tiên đến lá cuối cùng của từng bàn cắt. Nét viết bằng bút chì không quá 0,5 cm, nét phấn không quá 1 cm, vị trí ghi sát mép cắt 0,1 cm.
    • Phối kiện theo từng tập, từng cây vải, từng cỡ số; xếp thân sau ở dưới, thân trước ở trên, các chi tiết nhỏ kẹp ở giữa để chống thất lạc và lẫn màu.
  • Tiêu chuẩn may ráp và hoàn thiện:
    • Mật độ mũi chỉ đạt 4 mũi/cm; đường may êm phẳng, không le te, không sùi chỉ, không bỏ mũi.
    • May mí 1/16 inch tại miệng cơi túi, nẹp ve, sống cổ, mép đáp nhãn; may mí 1/16 inch kết hợp diễu 1/4 inch tại khóa nẹp, cầu vai, cầu ngực, vai con, vòng nách, đường đề cúp; diễu 1/4 inch tại chân bác tay; đính bọ 1/4 inch tại điểm xẻ cửa tay.
    • Công đoạn là và bao gói: Là phẳng bằng bàn là hơi và cầu là chuyên dùng, không làm bóng mặt vải; treo áo lên mắc nhựa kích thước dài 40 cm và lồng vào túi nylon trắng kích thước $105 \times 65\text{ cm}$.

Chương III: Xây dựng quy trình công nghệ may

Chương III thiết lập trình tự gia công lắp ráp và định mức thời gian lao động:

  • Sơ đồ khối gia công: Khái quát tiến trình may qua các cụm độc lập: Gia công thân trước (bổ túi cơi khóa, may cầu ngực, may đề cúp), Gia công thân sau (may cầu vai, may đề cúp), Gia công tay áo (chắp sống tay, chắp bụng tay), Gia công cổ áo, Gia công bác tay, Gia công thân lót $\rightarrow$ Lắp ráp may vai con $\rightarrow$ Tra tay $\rightarrow$ Tra cổ $\rightarrow$ Tra bác tay $\rightarrow$ May gấu và tra khóa nẹp $\rightarrow$ Hoàn thiện sản phẩm.
  • Bảng quy trình công nghệ: Gồm 53 nguyên công kế tiếp nhau, sử dụng chủ yếu máy may 1 kim mũi thắt nút và máy dập cúc.
  • Phân tích định mức thời gian mẫu cho 5 nguyên công may điển hình: Tác giả áp dụng công thức giải tích với mật độ mũi 4 mũi/cm, tốc độ máy 3200 vòng/phút, thời gian may cơ bản $\text{BST} = 2{,}1\text{ TMU/cm}$:
Tên nguyên công Chiều dài đường may (cm) Mã code may chính Thời gian may (TMU) Tổng thời gian cả thao tác (TMU) Thời gian định mức quy đổi ($T + 10%$ hao phí)
May chắp cầu ngực 24 X24LB 84,1 310,1 12,3 giây
May mý cầu ngực 24 X24MA 80,3 297,3 10,7 giây
May diễu cầu ngực 24 X24MA 80,3 297,3 10,7 giây
May chắp cầu vai 50 X50LB 146,0 382,0 15,1 giây
May mý cầu vai 50 X50MA 147,8 374,8 14,9 giây

Trích xuất một số nguyên công chủ chốt trong Bảng quy trình công nghệ trước đồng bộ:

STT Tên nguyên công Số lượng đường may Thiết bị sử dụng Thời gian (giây) Bậc thợ
1 Ép mex vào vị trí túi thân trước 2 Máy ép 10,0 3
5 May đáp túi vào lót túi 2 Máy 1 kim 21,6 3
6 May khóa vào lót túi 4 Máy 1 kim 46,0 3
9 May cơi túi vào thân trước 4 Máy 1 kim 48,4 4
10 Chặn ngạnh trê miệng túi 4 Máy 1 kim 28,8 3
14 Chắp cầu ngực (2 bên) 2 Máy 1 kim 24,6 3
17 Chắp cầu vai 1 Máy 1 kim 15,1 3
20 Chắp vai con 2 Máy 1 kim 18,8 3
24 Chắp nẹp ve với lót thân trước 2 Máy 1 kim 31,4 3
31 Tra cổ vào thân chính 1 Máy 1 kim 19,1 3
34 Chắp đề cúp với thân trước chính 2 Máy 1 kim 28,4 3

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể sau:

  • Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ công nghệ triển khai mã hàng áo jacket nam V322453S với quy mô đơn hàng 792 sản phẩm trên 4 cỡ vóc chuẩn (S, M, L, XL), xác lập định mức nguyên phụ liệu cho 53 chi tiết bán thành phẩm cấu thành một sản phẩm.
  • Chuẩn hóa các thông số kỹ thuật giác sơ đồ và cắt: Thiết lập tỷ lệ hao phí đầu bàn cắt 1,5 cm/đầu, khống chế số lá cắt tối đa (40 lá cho vải chính, 160 lá cho vải lót), xác định độ sâu dấu bấm kỹ thuật 0,3 cm.
  • Thiết lập quy trình công nghệ may gồm 53 nguyên công, đồng thời phân nhóm bậc thợ rõ ràng (bậc 3 cho các công đoạn chắp, mý, diễu cơ bản; bậc 4 cho các nguyên công kỹ thuật phức tạp như may cơi túi vào thân).
  • Về giải pháp và đề xuất kỹ thuật: Tác giả đề xuất phương án thay thế logo đơn hàng bằng mẫu tương thích với nguồn cung nội địa; chuẩn hóa việc dùng khóa kéo nhựa chống kẹt sóng; bổ sung hệ thống thông số phụ trợ trên bảng kích thước nhằm hỗ trợ công tác phóng mẫu, nhảy cỡ.
  • Đóng góp về phương pháp: Đồ án đã thay thế phương pháp bấm giờ hoặc ước lượng cảm tính bằng phương pháp tính toán phân tích vi thao tác khoa học dựa trên tiêu chuẩn TMU. Việc bóc tách từng cử động tay kết hợp công thức công nghệ giúp xác định chính xác hao phí thời gian may máy và thao tác phụ, tạo cơ sở tin cậy cho việc lập kế hoạch và định mức lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản đồ án phản ánh một số điểm giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn tính toán vi thao tác: Do khuôn khổ trình bày đồ án, tác giả chỉ mới thực hiện bảng tính chi tiết mã code thao tác và thời gian may cho 5 nguyên công mẫu (chắp cầu ngực, mý cầu ngực, diễu cầu ngực, chắp cầu vai, mý cầu vai); các nguyên công còn lại trong quy trình 53 bước mới chỉ dừng lại ở số liệu tổng hợp thời gian trước đồng bộ.
  • Giới hạn tổ chức dây chuyền: Đồ án tập trung vào thiết lập quy trình công nghệ may và thời gian chế tạo đơn chiếc, chưa thực hiện tính toán cân bằng chuyền (Line Balancing), chưa tính nhịp chuyền sản xuất ($R$) và chưa bố trí sơ đồ mặt bằng xưởng may cụ thể.
  • Hướng mở tiếp theo: Cần mở rộng phân tích mã code cử động MTM/GSD cho toàn bộ 48 nguyên công còn lại; tiến hành đồng bộ hóa dây chuyền may, tính toán số lượng lao động trên từng vị trí và thiết kế mặt bằng phân xưởng may công nghiệp hoàn chỉnh cho đơn hàng.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ may, Quản trị công nghệ may và Thiết kế thời trang khi làm đồ án môn học Thiết kế dây chuyền may hoặc Khóa luận tốt nghiệp về thiết lập quy trình may công nghiệp cho dòng sản phẩm áo khoác 2 lớp.
  • Cán bộ kỹ thuật chuyền may, nhân viên phòng IE (Industrial Engineering) tại các doanh nghiệp dệt may trong việc tra cứu phương pháp tính thời gian may bằng công thức giải tích ($BST, TMU$), quy chuẩn bóc tập phối kiện và tiêu chuẩn kỹ thuật may áo jacket nam.
  • Các phần có giá trị thực tiễn cao bao gồm: Bảng mô tả mã code phân tích thao tác may, bảng thống kê chi tiết bán thành phẩm (53 chi tiết) và bảng quy trình công nghệ may 53 nguyên công kèm thiết bị và bậc thợ định mức.

Câu hỏi thường gặp

1. Khổ vải và tiêu chuẩn trải vải cho mã hàng áo jacket V322453S được quy định như thế nào?
Mã hàng sử dụng khổ vải 1,50 m với khổ sơ đồ giác là 1,48 m, giác sơ đồ theo phương pháp xuôi chiều. Quá trình trải vải áp dụng phương pháp xén đầu bàn, hao phí mỗi đầu bàn cắt là 1,5 cm (tổng hao phí hai đầu là 3 cm). Chiều cao tập trải quy định không quá 40 lá đối với vải chính và không quá 160 lá đối với vải lót.

2. Một sản phẩm áo jacket nam V322453S hoàn chỉnh gồm bao nhiêu chi tiết bán thành phẩm?
Một sản phẩm áo jacket V322453S hoàn chỉnh cấu thành từ 53 chi tiết bán thành phẩm, bao gồm: 22 chi tiết vải chính (thân trước, thân sau, đề cúp, cầu ngực, cầu vai, mang tay lớn, mang tay nhỏ, cổ áo, bác tay, nẹp áo, đáp túi, đáp cổ), 22 chi tiết vải lót và vải phối (thân trước lót, thân sau lót, tay lót, giằng, lót túi, viền túi phối, cổ phụ phối), và 9 chi tiết dựng mex ép nhiệt (mex cổ áo, mex viền túi, mex bác tay).

3. Công thức tính thời gian may cơ bản (BST) và thời gian đường may trong đồ án được xác định ra sao?
Thời gian may cơ bản được xác định bằng công thức $\text{BST} = (\text{ST/CM}) / (\text{RPM} \times 0{,}0006)$, với mật độ mũi 4 mũi/cm và tốc độ máy 3200 vòng/phút, cho ra giá trị $\text{BST} = 2{,}1 \text{ TMU/cm}$. Thời gian may đường may được tính bằng $T = (\text{BST} \times \text{GT} \times \text{HSF} \times \text{CM}) + 18 + P$, trong đó bổ sung hằng số khởi động/dừng máy (18 TMU) và độ khó dừng chính xác ($P$).

4. Yêu cầu kỹ thuật về mật độ mũi may và các đường mí, diễu trên sản phẩm được quy định cụ thể như thế nào?
Mật độ mũi may trên toàn bộ sản phẩm áo jacket V322453S phải đạt đều đặn 4 mũi/cm. Về quy cách đường may: may mí 1/16 inch tại miệng túi, nẹp ve, sống cổ và đáp nhãn; may mí 1/16 inch kết hợp diễu 1/4 inch tại nẹp khóa, cầu vai, cầu ngực, vai con, vòng nách và các đường bổ đề cúp; may diễu 1/4 inch tại các cạnh bác tay; đính bọ 1/4 inch gia cố tại vị trí xẻ cửa tay.

5. Kết quả tính toán định mức thời gian cho nguyên công "May chắp cầu vai" (L = 50 cm) đạt bao nhiêu?
Qua phân tích vi thao tác gồm 7 bước cử động (MG2S30, FOOT30, MHFC, AM2P50, X50LB, MHFC, AS1H45), thời gian may máy đạt 146 TMU và tổng thời gian chu trình thao tác đạt 382 TMU (tương đương 13,7 giây). Sau khi cộng thêm 10% thời gian hao phí (1,4 giây), tổng thời gian định mức hoàn thành nguyên công may chắp cầu vai là 15,1 giây.

Kết luận

Đồ án "Xây dựng quy trình may sản phẩm áo Jacket nam mã hàng V322453S trong sản xuất may công nghiệp" đã nghiên cứu toàn diện kết cấu mẫu, xây dựng đồng bộ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật từ cắt, may đến hoàn thiện cho 792 sản phẩm thuộc thương hiệu Nautica Mens. Điểm cốt lõi của công trình là việc thiết lập quy trình công nghệ gồm 53 nguyên công và ứng dụng phương pháp giải tích phân tích vi thao tác TMU để tính toán định mức thời gian chính xác cho các công đoạn may cơ bản. Báo cáo cung cấp tư liệu kỹ thuật công nghệ chuẩn mực, có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho công tác đào tạo cũng như triển khai sản xuất thực tế tại các xưởng may công nghiệp.