CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM MẪU MÃ HÀNG V322453S. Nghiên cứu đơn hàng hay tài liệu kỹ thuật của đơn hàng là công việc đầu tiên cũng là công việc quan trọng trong việc đưa một đơn hàng hay một mã hàng mới vào sản xuất. Việc nghiên cứu kỹ lưỡng và cẩn thận tài liệu đơn hàng sẽ giúp cho sản phẩm tạo ra đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, tránh được những rủi ro trong hợp đồng giữa hai bên. Đồng thời việc nghiên cứu tài liệu sẽ giúp cho phòng kế hoạch có những phương án sắp xếp lịch trình sao cho sản xuất đạt đúng tiến độ trong các khâu từ nhập nguyên phụ liệu cho đến xuất cũng như việc xác định năng lực sản xuất của công ty có đáp ứng được yêu cầu đơn hàng về thiết bị sử dụng, năng xuất lao động,…từ đó đưa ra được những giải pháp thích hợp.
Như vậy nghiên cứu tài liệu đơn hàng chiếm vị trí hết sức quan trọng, nó là một trong các yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm, cũng như tạo dựng uy tín đến khách hàng. Nghiên cứu mẫu kỹ thuật. Nghiên cứu mã hàng. * Thông tin mã hàng - Sản phẩm là áo jacket nam 2 lớp.
- Màu: navy, red (đỏ). - Mã hàng gồm 4 cỡ kí hiệu: S, M, L, XL. - Thương hiệu: Nautica Mens 1. Mô tả mẫu kỹ thuật.
Là kiểu áo jacket nam 2 lớp, dài tay. + Mặt trước: cổ đứng, có khóa kéo, có nẹp đỡ khóa, hai túi cơi khóa bổ chéo, gấu áo thẳng, có đề cúp sườn, có cầu ngực rời, có logo dán nhiệt ở ngực trái, có khoác kéo liên kết 2 phần đối xứng của thân trước từ gấu lên đến cổ, gấu áo thẳng. + Mặt sau: có cầu vai rời, gấu áo thẳng. + Tay áo: tay dài, bổ mảnh (2 mảnh), cửa tay cài cúc.
+ Mặt trong: lót thân sau liền, có dây treo ở gữi cổ, nhãn chính nhãn cỡ trên đáp cổ, nhãn HDSD ở cạnh sườn trái. Hình vẽ mẫu kỹ thuật. Nghiên cứu nguyên phụ liệu của sản phẩm 1. Nguyên liệu Bảng 1.
Bảng nguyên liệu STT Nguyên liệu Đặc điểm Vị trí sử dụng - Thành phần: - Thân trước, thân sau, nẹp ve, 1 Vải chính polyester tay áo, cổ áo, đáp túi, đáp gấu, -Màu xanh navy, đỏ cầu vai, cầu ngực. -Kiểu dệt: thoi Vải phối Màu xanh nước biển Viền túi,cổ phụ 2 - Thân trước lót, thân sau lót, -Vải trơn tay áo lót, lót túi. Vải lót -Màu: đen 3 - Thành phần: 100% poly ester -Kiểu dệt: thoi Bảng 1. Bảng phụ liệu STT Phụ liệu Đặc điểm Vị trí sử dụng 1 Dựng Màu trắng cổ áo,bác tay,viền túi 2 Khóa Màu đen Khóa tại nẹp, khóa túi Khóa nẹp 65cm Khóa túi:17cm Khóa răng nhựa 3 Chỉ Màu đen Tất cả các đường may Thành phần:PES/CO cho vải chính và vải lót Chi số:60/3 Hướng soắn:S 4 Mác cổ Mau đen Tại giữa cổ 5 Dây treo Tại giữa mác cổ 6 Nhãn dán Màu đen Đặt tại cạnh sườn trái 1.
Nghiên cứu thông số, số lượng sản phẩm. Bảng thông số các cỡ của mã hàng. Bảng thông số các cỡ của mã hàng V322453S (đơn vị: inch) Cỡ S M L XL XXL Ghi chú Đo 1’’ dưới Ngang ngực 44 47 50 53 56 vòng nách Đo dưới điểm Ngang eo 42 45 48 51 54 đầu vai trong 19’’ Dài thân sau 26 1/4 27 27 3/4 28 1/2 29 1/4 Dài khóa 26 26 3/4 27 1/2 28 1/4 29 Khóa tra cách gấu 1/8’’ Dài tay 34 3/4 35 1/2 36 1/4 37 37 3/4 Đo qua 3 điểm Rộng vai 18 1/4 19 19 3/4 20 1/2 21 1/4 đo dưới điểm Rộng ngực 16 1/4 17 17 3/4 18 1/2 19 1/4 đầu vai trong 7 ½’’ đo dưới điểm Rộng vai 17 3/4 18 1/2 19 1/4 20 20 3/4 đầu vai trong 7 ½’’ Chu vi vòng nách 21 3/4 23 24 1/4 25 1/2 26 3/4 Chu vi bắp tay 16 17 18 19 20 Chu vi khủy tay 15 1/4 16 16 3/4 17 1/2 18 1/4 Rộng cửa tay khi 10 1/2 11 11 1/2 12 12 1/2 đóng cúc thứ nhất Rộng cửa tay khi 9 1/2 10 10 1/2 11 11 1/2 đóng cúc thứ hai Rộng bác tay 2 1/4 2 1/4 2 1/4 2 1/4 2 1/4 Rộng bản cổ 2 3/4 2 3/4 2 3/4 2 3/4 2 3/4 Vòng cổ 19 3/4 20 1/2 21 1/4 22 22 3/4 Chiều dài khóa áo 7 1/4 7 1/4 7 1/2 7 1/2 7 1/4 Rộng bản khóa 1/2 1/2 1/2 1/2 1/2 1. Số lượng sản phẩm từng cỡ.2 : Bảng số lượng sản phẩm Cỡ S M L XL Số lượng Navy 66 132 132 66 Red 66 132 132 66 1.
Nghiên cứu kết cấu sản phẩm 1. Hình vẽ mô tả vị trí cắt 1. cấu trúc mặt cắt Bảng 1.Kết cấu một số đường may tại một số vị trí quan trọng STT Ký Tên Hình vẽ mô tả Ghi chú hiệu đường may 1 A-A Mý diễu a. cầu cai vai con.
may chắp vai con 2. Diễu vai con 2 B-B Tra khóa a. Thân trước chính b. Đường may chắp khóa với thân trước chính 2.
Đường may chắp khóa với nẹp ve 3. Đường may diễu 3 C-C Túi khóa a.Thân trước b.May viền vào thân 2.Ghim viền với khóa 3.Thân chính b. Đường may diễu gấu 5 E-E Bác tay a.Bác tay chính b.Tay chính d. Đường quay lộn bác tay 2.
Đường diễu bác tay 3. đường tra bác tay 4. Đường diễu chân bác tay 6 F-F Cổ áo a. Cổ chính b.
Đường may chắp sống cổ 2. Đường mý sống cổ 7 G-G Bụng tay a. Mang tay bé b. Mang tay lớn 1.
Đường may chắp 8 I-I a. thân trước lót b. Đường may chắp 9 K-K Chắp a. Nẹp ve nẹp ve b.
Thân trước lót 1. Đường may chắp thân lót với nẹp ve 2. Đường may mý lên nẹp ve 10 M-M Đáp cổ a. Nhãn chính b.
Đường may mý nhãn chính vào đáp 2. Đường may mý đáp cổ vào thân sau lót 1. Bảng thống kê chi tiết của sản phẩm Bảng 1. Thống kê chi tiết sản phẩm mã hàng EN041 STT Tên chi tiết Số lượng Chiều canh sợi Ghi chú Vải chính 1 Thân trước 2 Dọc vải 2 Thân sau 1 Dọc vải 3 Đề cúp 2 Dọc vải 4 Cầu ngực 2 Dọc vải 5 Cầu vai 1 Dọc vải 6 Tay áo mang lớn 2 Dọc vải 7 Tay áo mang nhỏ 2 Dọc vải 8 Cổ áo chính 1 Dọc vải 9 Bác tay 4 Dọc vải 10 Đáp cổ 1 Dọc vải 11 Nẹp áo 2 Dọc vải 12 Đáp túi khóa 2 Dọc vải Vải lót 100% polyester 13 Thân trước 2 Dọc vải 14 Thân sau 1 Dọc vải 15 Tay áo mang lớn 2 Dọc vải 16 Tay áo mang nhỏ 2 Dọc vải 17 Giằng 6 Dọc vải 18 Lót túi 4 Dọc vải Vải phối 100% polyester 19 Cổ áo lót 1 Dọc vải 20 Viền túi khóa 4 Thiên vải Mex 21 Cổ áo 1 Dọc mex 22 Viền túi 4 Dọc mex 23 Bác tay 4 Dọc mex Tổng số: 22chi tiết chính + 22chi tiết lót + 9 chi tiết mex = 53 Chi tiết / 1 sản phẩm 1.
Nhận xét và đề xuất. Nhận xét * Ưu điểm: - Đơn hàng mô tả hình ảnh rõ ràng nên việc nghiên cứu cũng thuận lợi hơn. - Kiểu dáng sản phẩm phổ biến, cơ bản. - Dễ nắm bắt quy trình công nghệ may sản phẩm.
- Sản phẩm có kết cấu không quá phức tạp phù hợp với may công nghiệp. - Mã hàng có khá đầy đủ thông tin về nguyên phụ liệu của sản phẩm để quá trình sản xuất được thực hiện tốt. - Cấu trúc đường may không quá phức tạp - Phương tiện thiết bị máy móc chủ yếu là máy 1 kim. - Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm cũng không quá phức tạp do đó bằng kiến thức đã học và năng lực của bản thân em có khả năng thực hiện được và đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật.
Đề xuất -Nhằm thực hiện tốt đồ án Công nghệ, em xin đề xuất một số yêu cầu về sản phẩm mẫu của đơn hàng sau: - Logo trong tài liệu đơn hàng là do khách hàng cung cấp, do đó để có được chính xác loại nhãn, logo đơn hàng cần là rất khó khăn nên em xin đề xuất thay thế. -Khóa sử dụng: khóa tại vị trí dọc giữa thân áo là khóa nhựa. - Thông số kích thước ban đầu của sản phẩm vẫn được giữ nguyên và em xin đề xuất thêm một số thông số cơ bản để thuận tiện cho việc thiết kế và nhảy mẫu. CHƯƠNG II: XÂY DỰNG TÀI LIỆU KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TRIỂN KHAI MÃ HÀNG V322453S 2.Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm.
Xây dựng tiêu chuẩn giác sơ đồ. * Đối với phương pháp giác sơ đồ bằng tay. - Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật - Kiểm tra đối chiếu các thông tin ghi trên phiếu, tài liệu kĩ thuật, trên mẫu phải đồng bộ. - Kiểm tra số lượng chi tiết trên mẫu cứng theo bảng thống kê - Chuẩn bị giấy giác theo khổ vải.
- Đối với mã hàng V322453S sử dụng khổ vải 1,50m và khổ sơ đồ 1 ,48m - Vải sử dụng trong mã hàng V322453S là vải trơn nên giác sơ đồ theo phương pháp giác vải xuôi chiều. - Giác từ trái qua phải hoặc ngược lại. - Giác từ 2 bên vào giữa. - Sắp xếp các chi tiết hợp lý, khoa học dễ nhìn, dễ cắt, dễ kiểm tra, đảm bảo hiệu suất cao nhất.2 Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật về cắt.1 Tiêu chuẩn về trải vải.
Đối với mã hàng V322453S em lựa chọn phương pháp trải vải xén đầu bàn. Thiết bị và dụng cụ trải vải: - Bàn trải vải làm bằng vật liệu cứng, chịu được tải, mặt bàn nhẵn trơn để cắt không bị vấp. - Chiều dài bàn vải phải được xác định = chiều dài sơ đồ + hao phí đầu bàn vải là 1,5 cm cho mỗi đầu. - Thước cây dài nhỏ bằng gỗ được đánh bóng để gạt lá vải khi trải.
- Thanh kim loại nặng được đánh bóng để chặn 2 đầu bàn vải sau mỗi lần trải 1 lá vải. - Máy cắt xén đầu bàn bên cạnh có giá đỡ cuộn vải. Yêu cầu: - Trai vải chính và trải vải trần bông không quá 40 lá/1 bàn cắt. - Vải lót không quá 160 lá/ 1 bàn cắt.
- Các mép vải đầu bàn đều phải đứng thẳng thành mép. - Khi trải vải tiếp tục kiểm tra xem vải có loang màu, lỗi sợi.2 Tiêu chuẩn cắt Đối với mã hàng V322453S quá trình cắt phải thực hiện theo các yêu cầu sau: - Khớp mẫu kiểm tra các chi tiết trên sơ đồ sau đó mới tiến hành cắt.