phần Mở đầu và Kết luận, Luận án gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí thuyết Chƣơng 2. Sự tƣơng đồng và khác biệt giữa định nghĩa trong từ điển dành cho học sinh tiểu học và định nghĩa trong từ điển dành cho ngƣời dùng phổ thông. Cách thức giải thích nghĩa từ của học sinh tiểu học Chƣơng 4.
Nguyên tắc, phƣơng pháp và mẫu định nghĩa trong từ điển giải thích dành cho học sinh tiểu học. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ THUYẾT 1. Dẫn nhập Trong chƣơng này, luận án trình bày hai nội dung cơ bản: Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở lí thuyết của định nghĩa trong từ điển giải thích dành cho HSTH. Trong phần tổng quan, luận án tìm hiểu những công trình, tác phẩm trong và ngoài nƣớc đề cập đến các vấn đề nhƣ định nghĩa trong từ điển dành cho trẻ em, cách giải thích nghĩa từ, khả năng thụ đắc nghĩa từ của trẻ, quan điểm và các biện pháp đã đƣợc áp dụng để giải thích nghĩa từ cho trẻ.
Ở phần cơ sở lí thuyết, luận án tập trung làm sáng tỏ các khái niệm liên quan đến nghĩa từ, trình bày một số quan điểm lí thuyết từ điển học về định nghĩa và một số quan điểm lí thuyết về khả năng thụ đắc nghĩa từ của trẻ em. Việc tổng quan tình hình nghiên cứu nhằm xác định những nội dung về lí thuyết và thực tiễn mà luận án cần tập trung nghiên cứu; việc nghiên cứu các cơ sở lí thuyết nhằm xác định nền tảng lí thuyết mà luận án dựa vào để thực hiện công việc nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Ở một số nƣớc có truyền thống từ điển học, các công trình nghiên cứu về định nghĩa nói chung đã đƣợc rất nhiều tác giả quan tâm.
Định nghĩa dành cho trẻ em, tuy có ít hơn, những cũng nhận đƣợc những sự quan tâm khá lớn. Các nhà nghiên cứu tiếp cận vấn đề chủ yếu từ ba góc độ: (i) các nghiên cứu về định nghĩa trong các từ điển dành cho trẻ em; (ii) các nghiên cứu về cách trẻ em giải thích nghĩa từ; (iii) các nghiên cứu về khả năng thụ đắc nghĩa từ của trẻ em. Định nghĩa trong các từ điển dành cho trẻ em a. Vị trí của định nghĩa trong từ điển dành cho trẻ em A.
Lehmann cho rằng “Tiêu chí chủ yếu hiện nay để chia tách và khu biệt các từ điển dành cho trẻ em chính là vị thế của định nghĩa” [Lehmann, A. Theo bà, hiện nay, tồn tại hai quan niệm về định nghĩa trong từ điển dành cho 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trẻ em: Quan niệm thứ nhất cho rằng trong từ điển dành cho trẻ em cần có lời định nghĩa (có sử dụng siêu ngôn ngữ). Quan niệm thứ hai cho rằng trẻ em chƣa có khả năng hiểu đƣợc siêu ngôn ngữ, vì thế chỉ nên giải thích nghĩa từ ngữ cho trẻ thông qua các ví dụ cụ thể. Quan niệm về sự cần thiết của định nghĩa trong từ điển dành cho trẻ em, về đại thể, dựa trên ba luận cứ.
Luận cứ thứ nhất cho rằng lời định nghĩa là cần thiết, đặc biệt trong một cuốn từ điển dạy-học (dictionnaire d’apprentissage), đó là cách duy nhất cho phép thẩm nhận nghĩa. Theo luận cứ thứ hai, lời định nghĩa là một dạng hoạt động siêu ngôn ngữ quen thuộc đối với trẻ em. Trẻ em xây dựng ngữ năng của mình bằng cách đặt câu hỏi về nghĩa từ và nghe câu trả lời của ngƣời lớn. Luận cứ thứ ba cho rằng việc miêu tả ngôn ngữ chỉ thông qua các ví dụ là một điều không tƣởng.
Rey-Debove thì "Từ điển Robert Junior đã chọn cách dành cho mỗi từ, mỗi nghĩa, một định nghĩa thực sự. Không một ví dụ nào cho phép nắm bắt nghĩa chính xác của một từ, bởi vì nó cụ thể hóa việc sử dụng của từ, trong khi đó định nghĩa, cái khái quát hóa, là phƣơng tiện duy nhất để hiểu tất cả các nghĩa của một từ hoặc sử dụng từ đó trong mọi câu có thể có. Vì thế, định nghĩa là yếu tố không thể thay thế đƣợc trong một cuốn từ điển dành cho trẻ em. Quan điểm này đƣợc sự ủng hộ của các tác giả nhƣ A.
Theo quan niệm thứ hai, các tác giả sử dụng cách đƣa ví dụ chua nghĩa (tạm dịch thuật ngữ "exemple glosé"). Từ những năm 1940, quan điểm này đã xuất hiện trong một số từ điển tiếng Anh, và xuất hiện lần đầu ở Pháp trong cuốn Dictionnaire du français vivant (Bordas, 1972). Cohen đã viết trong Lời nói đầu nhƣ sau: "Bởi vì một từ thay đổi nghĩa theo cách mà ngƣời ta dùng nó, chúng ta chỉ định nghĩa nó theo nhƣ nó đƣợc thể hiện trong một câu-ví dụ; đó là một trong những nét độc đáo của tác phẩm này. Có bao nhiêu nghĩa thì có bấy nhiêu câu-ví dụ" (Lời nói đầu, tr.
Theo ông, "Trẻ em chỉ nắm bắt đƣợc nghĩa thông qua ngữ cảnh, định nghĩa đƣợc đánh giá là quá khó vì sự trừu tƣợng của nó". Cũng theo quan điểm này, tác giả F. Hausmann cho rằng “định nghĩa là không thể hiểu đƣợc 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đối với trẻ em. Các từ điển dành cho trẻ em vì thế nên bỏ qua định nghĩa” [Hausmann, F.
Một số tác giả khác đã dùng biện pháp dung hòa, phối hợp cả hai quan niệm trên vào thực tiễn biên soạn một cuốn từ điển. Có thể thấy quan điểm của họ là: "thích tránh định nghĩa hơn và thích minh họa nghĩa trực tiếp bằng một ví dụ, đƣợc theo sau - nếu cần thiết - câu gần nghĩa của nó. Chúng tôi giữ chiến lƣợc này: (a) cho những từ có vật quy chiếu trừu tƣợng; (b) thƣờng cho những nghĩa phụ; cho những từ đầu mục mà lời định nghĩa của nó sẽ nặng nề do cú pháp chất chồng. Cách thức định nghĩa trong từ điển dành cho trẻ em Trong luận án của mình, M.
Rossi (2001) cho thấy có tới gần 46% định nghĩa tƣơng ứng với định nghĩa kiểu Aristote, định nghĩa theo giống loài và nét biệt loại (genus và differentia), 16% định nghĩa theo hình thái-ngữ nghĩa (morpho- sémantique), tức quy vào một từ khác trong cùng họ từ, khoảng 9% giải thích bằng từ đồng nghĩa (7%) hoặc trái nghĩa (2%), phần còn lại là những định nghĩa dạng câu, ví dụ chua nghĩa,. Nhƣ vậy, các hình thức định nghĩa theo truyền thống vẫn chiếm một tỉ lệ đáng kể. Dƣới đây là bảng thống kê cụ thể của tác giả. trái nghĩa (antonyme) liệt kê (énumération) hình thức (formelle) hình thái-ngữ nghĩa ví dụ chua nghĩa câu (phrastique) (exemple glosé) ví dụ (exemple) logic (logique) (morpho-sém) (tautologique) (synonyme) đồng nghĩa trùng ngôn benjamin 0 0 0 33 1 0 0 75 0 0 bordas 11 7 0 14 4 197 69 2 34 1 hachette 15 1 0 0 5 211 111 2 32 0 maxi deb 0 2 4 272 1 0 0 101 0 0 mini deb 0 1 0 22 2 50 8 25 4 0 pre 7 1 0 13 3 177 45 35 38 1 robert junior 8 1 3 36 3 201 49 14 38 2 supermajor 7 0 0 6 12 263 108 21 14 0 Bảng 1.
Định nghĩa trong các từ điển tiếng Pháp (M. Rossi, 2001) 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trong những định nghĩa xuất hiện gần đây, đáng chú ý là các định nghĩa dạng câu và định nghĩa bằng ví dụ chua nghĩa. Định nghĩa dạng câu: "một định nghĩa dạng câu (.) là một đơn vị tự nhiên trong giao tiếp và nó truyền tải một thông tin dễ hiểu hơn" [Rey-Debove, J. Kiểu định nghĩa này "có dạng một câu hoàn chỉnh, có sử dụng hệ từ être (thì, là), có cùng hình dáng với đơn vị ngôn ngữ tự nhiên trong giao tiếp (câu), nó làm cho trẻ em dễ dàng hiểu đƣợc định nghĩa" [Lehmann, A.
Cơ sở của nó là "sự chuyển dịch từ tín hiệu vào thế giới". Ví dụ sau đây của J. Rey-Debove (tlđd) thể hiện rõ điều đó: Guéridon signifie "Petite table ronde avec un pied central" * Le guéridon (c')est une petite table ronde avec un pied central. (Guéridon có nghĩa là "Bàn tròn nhỏ với một chân ở giữa" *Guéridon (đó) là một cái bàn nhỏ với một chân ở giữa.
Rey-Debove, định nghĩa dạng câu làm cho trẻ em dễ hiểu hơn vì nó giống nhƣ một câu nói tự nhiên. Tuy nhiên, trong từ điển của mình tác giả này cũng không dùng kiểu định nghĩa này với những danh từ cụ thể (vì không thêm đƣợc thông tin gì). Chủ yếu ông dùng với những mục từ không phải là danh từ, bằng cách danh từ hóa chúng (ví dụ: Les oiseaux couvent, ils restent un certain temps sur leurs œufs pour les faire éclore = Những con chim ấp trứng, chúng nằm một thời gian trên những quả trứng để làm cho trứng nở) và với các danh từ không đếm đƣợc. Một ƣu điểm nữa của định nghĩa dạng câu là giúp ngƣời dùng có thể tạo ra những câu mới, chứ không phải chỉ hiểu những câu đã có.
Cách định nghĩa này khởi đầu trong Từ điển Collins Cobuild (1987), sau đó đƣợc áp dụng trong từ điển Petit Robert des enfants (1988), Dictionnaire Le Robert junior illustré (2012) và nhiều từ điển dành cho trẻ em của các quốc gia khác nhau nhƣ Mỹ: Macmillan Dictionary for children (1987), American Heritage First Dictionary, Hi Lạp: Mon Premier Dictionnaire Illustré,. Ví dụ chua nghĩa là ví dụ đứng trƣớc lời định nghĩa, cùng với lời định nghĩa tạo thành một câu. Theo các nhà nghiên cứu thì cách đƣa ví dụ chua nghĩa có những ƣu 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com điểm sau: “Trƣớc hết, cách đƣa ví dụ chua nghĩa có vẻ đáp ứng tốt hơn mục đích của một cuốn từ điển dành cho trẻ em: nó làm say mê bởi tính ngay tức thời của nó (khả năng chỉ ra); nó đặt siêu ngôn ngữ ở một khoảng cách (văn bản từ điển học không làm cho ngƣời ta sợ nữa); nó thuyết phục bằng một tính hiệu quả ngữ dụng nào đó (việc hiểu toàn bộ đơn vị hình nhƣ đƣợc đảm bảo)” [Lehmann, A. Ngoài ra, ví dụ chua nghĩa cho phép tránh những khó khăn của định nghĩa, nhất là khi phải định nghĩa những từ trừu tƣợng.
Tuy nhiên, ví dụ chua nghĩa cũng có những mặt hạn chế, ví dụ nhƣ: sự phân biệt không rõ ràng giữa ví dụ và định nghĩa; thiếu tính khái quát về nghĩa; mục từ sử dụng cách làm này phức tạp hơn những mục từ mà nó không xuất hiện. Cách thức trẻ em giải thích nghĩa từ Có thể thấy, các tác giả trên thế giới đã đạt đƣợc những thành tựu nhất định trong lĩnh vực này. Có thể kể đến M.