Luận án tiến sĩ định nghĩa trong từ điển giải thích dành cho học sinh tiểu học

Luận án tiến sĩ về định nghĩa trong từ điển giải thích dành cho học sinh tiểu học giúp nâng cao hiểu biết và kỹ năng ngôn ngữ cơ bản.

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

167
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn

0.6. Bố cục của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ THUYẾT

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

1.2. Cơ sở lí thuyết

1.2.1. Nghĩa của từ

1.2.2. Các lí thuyết từ điển học và định nghĩa trong từ điển giải thích

1.2.3. Khả năng thụ đắc nghĩa từ của trẻ em

1.2.4. Cách tiếp cận của luận án

1.2.5. Về nghĩa của từ

1.2.6. Về lí thuyết từ điển học

1.2.7. Về khả năng thụ đắc nghĩa từ của trẻ em

1.2.8. Tiểu kết

2. CHƯƠNG 2: SỰ TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT GIỮA ĐỊNH NGHĨA TRONG TỪ ĐIỂN DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC VÀ ĐỊNH NGHĨA TRONG TỪ ĐIỂN DÀNH CHO NGƯỜI DÙNG PHỔ THÔNG

2.1. Khảo sát định nghĩa dành cho học sinh tiểu học và định nghĩa dành cho người dùng phổ thông

2.2. Mục đích so sánh

2.3. Ngữ liệu so sánh

2.4. Kết quả khảo sát so sánh

2.4.1. Định nghĩa về danh từ

2.4.2. Định nghĩa về động từ

2.4.3. Định nghĩa về tính từ

2.4.4. Định nghĩa về tình thái từ

2.4.5. Định nghĩa về hư từ

2.4.6. Tiểu kết

3. CHƯƠNG 3: CÁCH THỨC GIẢI THÍCH NGHĨA TỪ CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC

3.1. Khảo sát cách giải thích nghĩa từ của học sinh tiểu học

3.1.1. Đối tượng khảo sát

3.1.2. Nguyên tắc xây dựng câu hỏi khảo sát

3.1.3. Phương thức thực hiện khảo sát

3.1.4. Kết quả khảo sát

3.1.4.1. Cách học sinh tiểu học giải thích nghĩa của danh từ
3.1.4.2. Cách học sinh tiểu học giải thích nghĩa của động từ
3.1.4.3. Cách học sinh tiểu học giải thích nghĩa của tính từ
3.1.4.4. Cách học sinh tiểu học giải thích nghĩa của tình thái từ
3.1.4.5. Cách học sinh tiểu học giải thích nghĩa của hư từ

3.1.5. Nhận xét chung về cách học sinh tiểu học giải thích nghĩa từ

3.1.6. Tiểu kết

4. CHƯƠNG 4: NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP VÀ MẪU ĐỊNH NGHĨA TRONG TỪ ĐIỂN GIẢI THÍCH DÀNH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

4.1. Nguyên tắc định nghĩa chung

4.2. Nguyên tắc định nghĩa trong từ điển dành cho học sinh tiểu học

4.2.1. Nguyên tắc về hình thức lời định nghĩa

4.2.2. Nguyên tắc về nội dung lời định nghĩa

4.3. Phương pháp định nghĩa

4.3.1. Phương pháp định nghĩa các danh từ

4.3.2. Phương pháp định nghĩa các động từ

4.3.3. Phương pháp định nghĩa các tính từ

4.3.4. Phương pháp định nghĩa các tình thái từ, hư từ

4.4. Mẫu định nghĩa

4.4.1. Mẫu định nghĩa danh từ

4.4.2. Mẫu định nghĩa động từ

4.4.3. Mẫu định nghĩa tính từ

4.4.4. Mẫu định nghĩa tình thái từ

4.4.5. Mẫu định nghĩa hư từ

4.5. Tiểu kết

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cách hiểu định nghĩa trong từ điển giải thích cho học sinh tiểu học

Định nghĩa trong từ điển giải thích dành cho học sinh tiểu học đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các em nắm bắt ý nghĩa từ ngữ một cách dễ dàng và chính xác. Khác với từ điển dành cho người lớn, định nghĩa cho học sinh tiểu học cần đảm bảo tính đơn giản, dễ hiểu và phù hợp với khả năng nhận thức của trẻ. Việc xây dựng định nghĩa trong từ điển giải thích không chỉ là việc trình bày nghĩa của từ mà còn là cách truyền tải thông tin ngữ nghĩa sao cho trẻ có thể tiếp thu hiệu quả. Theo các nghiên cứu từ luận án của Hoàng Thị Nhung (2017), định nghĩa trong từ điển giải thích cho học sinh tiểu học cần tuân thủ nguyên tắc sử dụng ngôn ngữ đơn giản, tránh dùng từ khó hiểu hơn từ được định nghĩa, đồng thời phải đảm bảo tính khái quát và dễ tiếp nhận. Đây là yếu tố then chốt giúp học sinh tiểu học phát triển vốn từ vựng và khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách hiệu quả.

1.1. Định nghĩa từ điển giải thích và vai trò trong học tập tiểu học

Định nghĩa trong từ điển giải thích là phần nội dung cung cấp thông tin về nghĩa của từ, giúp người dùng hiểu rõ và sử dụng từ đúng cách. Đối với học sinh tiểu học, định nghĩa này còn là công cụ hỗ trợ quan trọng trong việc học tiếng Việt, giúp các em phát triển khả năng ngôn ngữ và nhận thức về từ vựng. Việc định nghĩa cần được thiết kế phù hợp với trình độ nhận thức và tâm lý của trẻ, tránh gây khó khăn hoặc nhầm lẫn.

1.2. Nguyên tắc xây dựng định nghĩa dễ hiểu cho học sinh tiểu học

Nguyên tắc quan trọng khi xây dựng định nghĩa cho học sinh tiểu học là sử dụng ngôn ngữ đơn giản, tránh dùng từ đồng nghĩa khó hiểu hoặc vòng vo. Định nghĩa cần ngắn gọn, chính xác và cung cấp đủ thông tin để trẻ có thể hiểu nghĩa từ trong nhiều ngữ cảnh khác nhau. Ngoài ra, việc kết hợp minh họa trực quan như tranh ảnh, ví dụ cụ thể cũng giúp tăng hiệu quả tiếp nhận của học sinh.

II. Phương pháp định nghĩa trong từ điển giải thích dành cho học sinh tiểu học hiệu quả

Phương pháp định nghĩa trong từ điển giải thích dành cho học sinh tiểu học đa dạng và được lựa chọn dựa trên đặc điểm nhận thức của trẻ. Các phương pháp phổ biến bao gồm định nghĩa bằng từ bao, định nghĩa bằng câu hoàn chỉnh, định nghĩa kèm ví dụ minh họa, và định nghĩa theo mô hình cảnh huống. Mỗi phương pháp có ưu điểm riêng, giúp trẻ dễ dàng hình dung và tiếp thu nghĩa từ. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp với từng loại từ và từng nhóm đối tượng học sinh là yếu tố quyết định thành công của từ điển giải thích.

2.1. Phương pháp định nghĩa bằng từ bao và câu hoàn chỉnh

Định nghĩa bằng từ bao là phương pháp truyền thống, trong đó từ được định nghĩa được đặt trong một phạm trù rộng hơn (từ bao) kèm theo các nét đặc trưng để phân biệt. Định nghĩa dạng câu hoàn chỉnh giúp trẻ dễ hiểu hơn vì gần gũi với ngôn ngữ giao tiếp tự nhiên. Ví dụ, định nghĩa "guéridon" là "một cái bàn nhỏ với một chân ở giữa" giúp trẻ hình dung rõ ràng hơn.

2.2. Phương pháp định nghĩa kèm ví dụ minh họa và mô hình cảnh huống

Định nghĩa kèm ví dụ minh họa (ví dụ chua nghĩa) giúp trẻ tiếp nhận nghĩa từ thông qua ngữ cảnh cụ thể, làm tăng tính sinh động và dễ nhớ. Mô hình cảnh huống mô tả chuỗi hành động hoặc tình huống liên quan đến từ cần định nghĩa, giúp trẻ hiểu nghĩa từ qua trải nghiệm thực tế hoặc tưởng tượng, ví dụ như định nghĩa "buổi sáng" qua các hoạt động thường ngày.

III. Bí quyết giải thích từ ngữ đơn giản trong từ điển dành cho học sinh tiểu học

Giải thích từ ngữ đơn giản là yếu tố then chốt giúp học sinh tiểu học tiếp thu hiệu quả nghĩa từ. Các biện pháp giải thích bao gồm sử dụng từ ngữ quen thuộc, tránh dùng từ đa nghĩa hoặc từ khó, kết hợp minh họa trực quan như tranh ảnh, mô hình, hoặc vật thật. Ngoài ra, việc giải thích từ còn dựa trên các mối quan hệ ngữ nghĩa như đồng nghĩa, trái nghĩa, hoặc so sánh để làm rõ nghĩa. Các nhà ngôn ngữ học và giáo dục nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giải thích từ phù hợp với tâm lý và khả năng nhận thức của trẻ để nâng cao hiệu quả học tập.

3.1. Sử dụng từ ngữ quen thuộc và tránh từ khó hiểu trong giải thích

Việc sử dụng từ ngữ quen thuộc giúp học sinh dễ dàng tiếp nhận và ghi nhớ nghĩa từ. Tránh dùng từ đồng nghĩa hoặc từ có nghĩa phức tạp hơn từ cần giải thích là nguyên tắc quan trọng để tránh gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu. Ví dụ, khi giải thích từ "cường quốc", nên dùng các từ đơn giản như "nước mạnh" thay vì các thuật ngữ chính trị phức tạp.

3.2. Kết hợp minh họa trực quan và ví dụ cụ thể trong giải thích từ

Minh họa bằng tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật giúp trẻ hình dung rõ hơn về nghĩa từ, tăng tính sinh động và hấp dẫn. Ví dụ, khi giải thích từ "búp bê", việc cho trẻ xem hình ảnh hoặc đồ chơi búp bê sẽ giúp trẻ hiểu nhanh và sâu sắc hơn. Ví dụ cụ thể trong ngữ cảnh cũng giúp trẻ liên hệ nghĩa từ với thực tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn của định nghĩa trong từ điển giải thích cho học sinh tiểu học

Định nghĩa trong từ điển giải thích dành cho học sinh tiểu học không chỉ là công cụ học tập mà còn hỗ trợ giáo viên trong việc giảng dạy tiếng Việt. Việc xây dựng các mẫu định nghĩa phù hợp giúp nâng cao chất lượng dạy và học, giúp học sinh chủ động tiếp thu kiến thức và phát triển ngôn ngữ. Ngoài ra, từ điển giải thích còn góp phần chuẩn hóa cách hiểu và sử dụng từ vựng trong nhà trường, tạo nền tảng vững chắc cho việc học các cấp học tiếp theo.

4.1. Hỗ trợ giáo viên trong việc dạy nghĩa từ và phát triển ngôn ngữ

Từ điển giải thích với các định nghĩa dễ hiểu giúp giáo viên có tài liệu tham khảo chuẩn xác để giải thích nghĩa từ cho học sinh. Điều này giúp tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả giảng dạy và tạo điều kiện cho học sinh phát triển vốn từ vựng một cách tự nhiên và bền vững.

4.2. Tăng cường khả năng tự học và chủ động của học sinh tiểu học

Khi có từ điển giải thích phù hợp, học sinh có thể tự tra cứu và hiểu nghĩa từ một cách độc lập, từ đó phát triển kỹ năng tự học. Việc này giúp các em chủ động hơn trong việc mở rộng vốn từ và nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp và học tập.

V. 5

Việc xây dựng nguyên tắc và mẫu định nghĩa chuẩn là nền tảng để biên soạn từ điển giải thích dành cho học sinh tiểu học đạt hiệu quả cao. Nguyên tắc bao gồm tính chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu và cung cấp đủ thông tin cần thiết. Mẫu định nghĩa cần phù hợp với từng loại từ như danh từ, động từ, tính từ, tình thái từ và hư từ, đồng thời phản ánh đúng tâm lý và khả năng nhận thức của trẻ. Các mẫu định nghĩa này giúp chuẩn hóa cách giải thích nghĩa từ, tạo sự nhất quán và dễ tiếp cận cho học sinh.

5.1. Nguyên tắc xây dựng định nghĩa chính xác ngắn gọn và dễ hiểu

Định nghĩa cần cung cấp thông tin đúng đắn về nghĩa từ, tránh dài dòng và sử dụng ngôn ngữ phù hợp với trình độ học sinh tiểu học. Việc này giúp trẻ dễ dàng tiếp nhận và ghi nhớ nghĩa từ, đồng thời tránh gây nhầm lẫn hoặc hiểu sai.

5.2. Mẫu định nghĩa phù hợp với từng loại từ trong từ điển giải thích

Mỗi loại từ có đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ pháp riêng, do đó mẫu định nghĩa cần được thiết kế phù hợp. Ví dụ, danh từ thường được định nghĩa bằng từ bao kèm nét đặc trưng, động từ được định nghĩa qua hành động hoặc chức năng, tính từ được định nghĩa qua đặc điểm hoặc tính chất. Việc áp dụng mẫu định nghĩa chuẩn giúp học sinh dễ dàng hiểu và sử dụng từ đúng cách.

VI. Tương lai phát triển định nghĩa trong từ điển giải thích dành cho học sinh tiểu học

Định nghĩa trong từ điển giải thích dành cho học sinh tiểu học sẽ tiếp tục được nghiên cứu và hoàn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của học sinh. Việc ứng dụng các lý thuyết ngữ nghĩa học tri nhận, từ điển học hệ thống và công nghệ số sẽ giúp xây dựng các từ điển thông minh, tương tác, hỗ trợ học sinh tiếp cận nghĩa từ một cách sinh động và hiệu quả hơn. Đồng thời, việc đào tạo đội ngũ biên soạn từ điển chuyên nghiệp, am hiểu tâm lý trẻ em cũng là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng từ điển giải thích trong tương lai.

6.1. Ứng dụng công nghệ và ngữ nghĩa học tri nhận trong xây dựng từ điển

Công nghệ số và các lý thuyết ngữ nghĩa học tri nhận giúp tạo ra từ điển tương tác, có khả năng minh họa đa phương tiện, hỗ trợ học sinh hiểu nghĩa từ qua hình ảnh, âm thanh và ví dụ sinh động. Điều này giúp tăng tính hấp dẫn và hiệu quả học tập.

6.2. Đào tạo chuyên gia biên soạn từ điển phù hợp với tâm lý học sinh tiểu học

Việc đào tạo các chuyên gia từ điển học có kiến thức sâu về ngôn ngữ học, tâm lý học trẻ em và phương pháp giáo dục sẽ giúp xây dựng các định nghĩa phù hợp, dễ hiểu và sát với thực tế nhận thức của học sinh tiểu học, góp phần nâng cao chất lượng từ điển giải thích.

02/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu và Kết luận, Luận án gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí thuyết Chƣơng 2. Sự tƣơng đồng và khác biệt giữa định nghĩa trong từ điển dành cho học sinh tiểu học và định nghĩa trong từ điển dành cho ngƣời dùng phổ thông. Cách thức giải thích nghĩa từ của học sinh tiểu học Chƣơng 4.

Nguyên tắc, phƣơng pháp và mẫu định nghĩa trong từ điển giải thích dành cho học sinh tiểu học. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ THUYẾT 1. Dẫn nhập Trong chƣơng này, luận án trình bày hai nội dung cơ bản: Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở lí thuyết của định nghĩa trong từ điển giải thích dành cho HSTH. Trong phần tổng quan, luận án tìm hiểu những công trình, tác phẩm trong và ngoài nƣớc đề cập đến các vấn đề nhƣ định nghĩa trong từ điển dành cho trẻ em, cách giải thích nghĩa từ, khả năng thụ đắc nghĩa từ của trẻ, quan điểm và các biện pháp đã đƣợc áp dụng để giải thích nghĩa từ cho trẻ.

Ở phần cơ sở lí thuyết, luận án tập trung làm sáng tỏ các khái niệm liên quan đến nghĩa từ, trình bày một số quan điểm lí thuyết từ điển học về định nghĩa và một số quan điểm lí thuyết về khả năng thụ đắc nghĩa từ của trẻ em. Việc tổng quan tình hình nghiên cứu nhằm xác định những nội dung về lí thuyết và thực tiễn mà luận án cần tập trung nghiên cứu; việc nghiên cứu các cơ sở lí thuyết nhằm xác định nền tảng lí thuyết mà luận án dựa vào để thực hiện công việc nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Ở một số nƣớc có truyền thống từ điển học, các công trình nghiên cứu về định nghĩa nói chung đã đƣợc rất nhiều tác giả quan tâm.

Định nghĩa dành cho trẻ em, tuy có ít hơn, những cũng nhận đƣợc những sự quan tâm khá lớn. Các nhà nghiên cứu tiếp cận vấn đề chủ yếu từ ba góc độ: (i) các nghiên cứu về định nghĩa trong các từ điển dành cho trẻ em; (ii) các nghiên cứu về cách trẻ em giải thích nghĩa từ; (iii) các nghiên cứu về khả năng thụ đắc nghĩa từ của trẻ em. Định nghĩa trong các từ điển dành cho trẻ em a. Vị trí của định nghĩa trong từ điển dành cho trẻ em A.

Lehmann cho rằng “Tiêu chí chủ yếu hiện nay để chia tách và khu biệt các từ điển dành cho trẻ em chính là vị thế của định nghĩa” [Lehmann, A. Theo bà, hiện nay, tồn tại hai quan niệm về định nghĩa trong từ điển dành cho 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trẻ em: Quan niệm thứ nhất cho rằng trong từ điển dành cho trẻ em cần có lời định nghĩa (có sử dụng siêu ngôn ngữ). Quan niệm thứ hai cho rằng trẻ em chƣa có khả năng hiểu đƣợc siêu ngôn ngữ, vì thế chỉ nên giải thích nghĩa từ ngữ cho trẻ thông qua các ví dụ cụ thể. Quan niệm về sự cần thiết của định nghĩa trong từ điển dành cho trẻ em, về đại thể, dựa trên ba luận cứ.

Luận cứ thứ nhất cho rằng lời định nghĩa là cần thiết, đặc biệt trong một cuốn từ điển dạy-học (dictionnaire d’apprentissage), đó là cách duy nhất cho phép thẩm nhận nghĩa. Theo luận cứ thứ hai, lời định nghĩa là một dạng hoạt động siêu ngôn ngữ quen thuộc đối với trẻ em. Trẻ em xây dựng ngữ năng của mình bằng cách đặt câu hỏi về nghĩa từ và nghe câu trả lời của ngƣời lớn. Luận cứ thứ ba cho rằng việc miêu tả ngôn ngữ chỉ thông qua các ví dụ là một điều không tƣởng.

Rey-Debove thì "Từ điển Robert Junior đã chọn cách dành cho mỗi từ, mỗi nghĩa, một định nghĩa thực sự. Không một ví dụ nào cho phép nắm bắt nghĩa chính xác của một từ, bởi vì nó cụ thể hóa việc sử dụng của từ, trong khi đó định nghĩa, cái khái quát hóa, là phƣơng tiện duy nhất để hiểu tất cả các nghĩa của một từ hoặc sử dụng từ đó trong mọi câu có thể có. Vì thế, định nghĩa là yếu tố không thể thay thế đƣợc trong một cuốn từ điển dành cho trẻ em. Quan điểm này đƣợc sự ủng hộ của các tác giả nhƣ A.

Theo quan niệm thứ hai, các tác giả sử dụng cách đƣa ví dụ chua nghĩa (tạm dịch thuật ngữ "exemple glosé"). Từ những năm 1940, quan điểm này đã xuất hiện trong một số từ điển tiếng Anh, và xuất hiện lần đầu ở Pháp trong cuốn Dictionnaire du français vivant (Bordas, 1972). Cohen đã viết trong Lời nói đầu nhƣ sau: "Bởi vì một từ thay đổi nghĩa theo cách mà ngƣời ta dùng nó, chúng ta chỉ định nghĩa nó theo nhƣ nó đƣợc thể hiện trong một câu-ví dụ; đó là một trong những nét độc đáo của tác phẩm này. Có bao nhiêu nghĩa thì có bấy nhiêu câu-ví dụ" (Lời nói đầu, tr.

Theo ông, "Trẻ em chỉ nắm bắt đƣợc nghĩa thông qua ngữ cảnh, định nghĩa đƣợc đánh giá là quá khó vì sự trừu tƣợng của nó". Cũng theo quan điểm này, tác giả F. Hausmann cho rằng “định nghĩa là không thể hiểu đƣợc 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đối với trẻ em. Các từ điển dành cho trẻ em vì thế nên bỏ qua định nghĩa” [Hausmann, F.

Một số tác giả khác đã dùng biện pháp dung hòa, phối hợp cả hai quan niệm trên vào thực tiễn biên soạn một cuốn từ điển. Có thể thấy quan điểm của họ là: "thích tránh định nghĩa hơn và thích minh họa nghĩa trực tiếp bằng một ví dụ, đƣợc theo sau - nếu cần thiết - câu gần nghĩa của nó. Chúng tôi giữ chiến lƣợc này: (a) cho những từ có vật quy chiếu trừu tƣợng; (b) thƣờng cho những nghĩa phụ; cho những từ đầu mục mà lời định nghĩa của nó sẽ nặng nề do cú pháp chất chồng. Cách thức định nghĩa trong từ điển dành cho trẻ em Trong luận án của mình, M.

Rossi (2001) cho thấy có tới gần 46% định nghĩa tƣơng ứng với định nghĩa kiểu Aristote, định nghĩa theo giống loài và nét biệt loại (genus và differentia), 16% định nghĩa theo hình thái-ngữ nghĩa (morpho- sémantique), tức quy vào một từ khác trong cùng họ từ, khoảng 9% giải thích bằng từ đồng nghĩa (7%) hoặc trái nghĩa (2%), phần còn lại là những định nghĩa dạng câu, ví dụ chua nghĩa,. Nhƣ vậy, các hình thức định nghĩa theo truyền thống vẫn chiếm một tỉ lệ đáng kể. Dƣới đây là bảng thống kê cụ thể của tác giả. trái nghĩa (antonyme) liệt kê (énumération) hình thức (formelle) hình thái-ngữ nghĩa ví dụ chua nghĩa câu (phrastique) (exemple glosé) ví dụ (exemple) logic (logique) (morpho-sém) (tautologique) (synonyme) đồng nghĩa trùng ngôn benjamin 0 0 0 33 1 0 0 75 0 0 bordas 11 7 0 14 4 197 69 2 34 1 hachette 15 1 0 0 5 211 111 2 32 0 maxi deb 0 2 4 272 1 0 0 101 0 0 mini deb 0 1 0 22 2 50 8 25 4 0 pre 7 1 0 13 3 177 45 35 38 1 robert junior 8 1 3 36 3 201 49 14 38 2 supermajor 7 0 0 6 12 263 108 21 14 0 Bảng 1.

Định nghĩa trong các từ điển tiếng Pháp (M. Rossi, 2001) 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trong những định nghĩa xuất hiện gần đây, đáng chú ý là các định nghĩa dạng câu và định nghĩa bằng ví dụ chua nghĩa. Định nghĩa dạng câu: "một định nghĩa dạng câu (.) là một đơn vị tự nhiên trong giao tiếp và nó truyền tải một thông tin dễ hiểu hơn" [Rey-Debove, J. Kiểu định nghĩa này "có dạng một câu hoàn chỉnh, có sử dụng hệ từ être (thì, là), có cùng hình dáng với đơn vị ngôn ngữ tự nhiên trong giao tiếp (câu), nó làm cho trẻ em dễ dàng hiểu đƣợc định nghĩa" [Lehmann, A.

Cơ sở của nó là "sự chuyển dịch từ tín hiệu vào thế giới". Ví dụ sau đây của J. Rey-Debove (tlđd) thể hiện rõ điều đó: Guéridon signifie "Petite table ronde avec un pied central" * Le guéridon (c')est une petite table ronde avec un pied central. (Guéridon có nghĩa là "Bàn tròn nhỏ với một chân ở giữa" *Guéridon (đó) là một cái bàn nhỏ với một chân ở giữa.

Rey-Debove, định nghĩa dạng câu làm cho trẻ em dễ hiểu hơn vì nó giống nhƣ một câu nói tự nhiên. Tuy nhiên, trong từ điển của mình tác giả này cũng không dùng kiểu định nghĩa này với những danh từ cụ thể (vì không thêm đƣợc thông tin gì). Chủ yếu ông dùng với những mục từ không phải là danh từ, bằng cách danh từ hóa chúng (ví dụ: Les oiseaux couvent, ils restent un certain temps sur leurs œufs pour les faire éclore = Những con chim ấp trứng, chúng nằm một thời gian trên những quả trứng để làm cho trứng nở) và với các danh từ không đếm đƣợc. Một ƣu điểm nữa của định nghĩa dạng câu là giúp ngƣời dùng có thể tạo ra những câu mới, chứ không phải chỉ hiểu những câu đã có.

Cách định nghĩa này khởi đầu trong Từ điển Collins Cobuild (1987), sau đó đƣợc áp dụng trong từ điển Petit Robert des enfants (1988), Dictionnaire Le Robert junior illustré (2012) và nhiều từ điển dành cho trẻ em của các quốc gia khác nhau nhƣ Mỹ: Macmillan Dictionary for children (1987), American Heritage First Dictionary, Hi Lạp: Mon Premier Dictionnaire Illustré,. Ví dụ chua nghĩa là ví dụ đứng trƣớc lời định nghĩa, cùng với lời định nghĩa tạo thành một câu. Theo các nhà nghiên cứu thì cách đƣa ví dụ chua nghĩa có những ƣu 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com điểm sau: “Trƣớc hết, cách đƣa ví dụ chua nghĩa có vẻ đáp ứng tốt hơn mục đích của một cuốn từ điển dành cho trẻ em: nó làm say mê bởi tính ngay tức thời của nó (khả năng chỉ ra); nó đặt siêu ngôn ngữ ở một khoảng cách (văn bản từ điển học không làm cho ngƣời ta sợ nữa); nó thuyết phục bằng một tính hiệu quả ngữ dụng nào đó (việc hiểu toàn bộ đơn vị hình nhƣ đƣợc đảm bảo)” [Lehmann, A. Ngoài ra, ví dụ chua nghĩa cho phép tránh những khó khăn của định nghĩa, nhất là khi phải định nghĩa những từ trừu tƣợng.

Tuy nhiên, ví dụ chua nghĩa cũng có những mặt hạn chế, ví dụ nhƣ: sự phân biệt không rõ ràng giữa ví dụ và định nghĩa; thiếu tính khái quát về nghĩa; mục từ sử dụng cách làm này phức tạp hơn những mục từ mà nó không xuất hiện. Cách thức trẻ em giải thích nghĩa từ Có thể thấy, các tác giả trên thế giới đã đạt đƣợc những thành tựu nhất định trong lĩnh vực này. Có thể kể đến M.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ