CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 2. Khái quát về phân tích và định giá cổ phiếu 1. Khái niệm và mục tiêu phân tích cơ bản cổ phiếu Phân tích cơ bản cổ phiếu là phương pháp đo lường giá trị nội tại của cổ phiếu dựa trên các yếu tố kinh tế và tài chính của cổ phiếu đó. Việc phân tích sẽ cần xem xét trên nhiều yếu tố: Tình hình kinh tế vĩ mô trong nước và quốc tế, tình hình ngành, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Mục tiêu của phân tích cơ bản cổ phiếu: Để so sánh giá trị nội tại của cổ phiếu với giá hiện tại trên thị trường, để xem liệu cổ phiếu đó có đang được định giá hợp lý hay không. Từ đó, nhà đầu tư có thể đưa ra quyết định nên mua vào, nắm giữ, hay bán ra.2 Khái niệm và nguyên tắc khi định giá cổ phiếu Định giá cổ phiếu là đi tìm giá trị thực của một cổ phiếu bằng cách đánh giá chúng đang ở mức giá bao nhiêu tiền, có tiềm năng tăng trưởng trong tương lai hay không. Từ đó, các nhà đầu tư dựa trên đó làm căn cứ để ra quyết định đầu tư. * Nguyên tắc khi định giá cổ phiếu: (Quy định tại phụ lục II, Thông tư 91/2020/TT – BTC): - Giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất ngày tính toán; - Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn hai (02) tuần tính đến ngày tính toán, là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau: + Giá trị sổ sách; + Giá mua; + Giá theo phương pháp nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán.
Tức là: Max (Giá trị sổ sách, Giá mua, Giá xác định theo phương pháp nội bộ). Phân tích tài chính doanh nghiệp theo các yếu tố phi tài chính [1] 1. Phân tích môi trường kinh tế vĩ mô Môi trường vĩ mô là tập hợp của các môi trường trong đó các yếu tố là những nguồn lực, tác động bên ngoài có khả năng tác động, chịu ảnh hường tích cực hoặc tiêu cực đến các hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến doanh nghiệp: Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên bao gồm môi trường thể chất (đất đai, không khí, biển, núi, sông ngòi, động thực vật, …) và các tài nguyên thiên nhiên cần thiết để làm nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất tại các doanh nghiệp.
Những thay đổi bất ngờ trong môi trường tự nhiên như sự thay đổi đột ngột về thời tiết, khí hậu, thiên tai,… Có thể tác động mạnh mẽ đến doanh nghiệp Môi trường chính trị - pháp luật: Môi trường chính trị – xã hội bao gồm: Luật pháp, thể chế ban hành bởi chính phủ quốc gia và các quy tắc về đạo đức được xây dựng bởi xã hội. Nền chính trị ở một quốc gia luôn có những ảnh hưởng nhất định đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh ở các doanh nghiệp. Luật pháp đóng vai trò là định hình khuôn mẫu đối với hoạt động kinh doanh và sản xuất của doanh nghiệp tại quốc gia, địa phương đó. Hầu hết các quốc gia đều áp dụng một mức thuế thu nhập đối với mỗi doanh nghiệp, tùy theo ngành nghề hoạt động.
Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế bao gồm các cơ chế của thị trường, sự phát triển của các ngành nghề kinh doanh, cán cân xuất nhập khẩu, thu nhập của các doanh nghiệp, cá nhân tồn tại trong môi trường đó. 7 Môi trường văn học – xã hội: Môi trường văn hóa bao gồm yếu tố ảnh hưởng đến giá trị cơ bản, nhận thức, sở thích và tính cách của những người sống trong xã hội. Văn hóa sẽ tác động đến quan điểm và cách nhìn nhận của những người tiêu dùng về doanh nghiệp, sản phẩm/dịch vụ sản xuất bởi doanh nghiệp đó. Sự thay đổi về đặc điểm văn hóa của khách hàng mục tiêu sẽ buộc doanh nghiệp phải có sự thay đổi trong chiến lược kinh doanh của mình để có thể tiếp cận và đáp ứng đúng nhu cầu của những khách hàng đó, cũng như có thể tồn tại và phát triển lâu dài trong nền văn hóa đó.
Môi trường nhân khẩu học: Nhân khẩu học là khoa học nghiên cứu về dân số trên các phương diện như tỷ lệ tăng trưởng, phân bố dân cư, cơ cấu lứa tuổi, tỷ lệ sinh và tỷ lệ chết, cơ cấu lực lượng lao động, mức thu nhập, giáo dục và các đặc tính kinh tế – xã hội khác. Những kết quả nghiên cứu trên về dân số có thể được sử dụng để dự đoán nhu cầu tiêu dùng sản phẩm trong tương lai. Đặc điểm nhân khẩu học bao gồm dân số, độ tuổi, giới tính, mật độ phân bổ dân cư, nghề nghiệp, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, tôn giáo, mức thu nhập hàng tháng, chủng tộc,… Môi trường công nghệ: Môi trường công nghệ bao gồm các mô hình ứng dụng để hỗ trợ con người trong các hoạt động thường ngày, bao gồm sinh hoạt, lao động và sản xuất. Những mô hình ứng dụng này có thể là những công cụ, thiết bị máy móc, phần mềm, nguồn năng lượng,….
Có thể xem môi trường công nghệ là một nguồn lực góp phần định hình cách thức hoạt động của cả thế giới, trong đó có doanh nghiệp. Sự phát triển của công nghệ và những ứng dụng của nó đã cho ra đời các sản phẩm có mức độ tân tiên hơn qua hàng năm, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng một cách tốt hơn. Bên cạnh đó, các ứng dụng công nghệ 8 cũng giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả, tiến độ quá trình sản xuất, tiết kiệm được nguồn nhân lực, nguyên vật liệu. Phân tích môi trường vi mô Phân tích ngành sẽ giúp nhà đầu tư có được cái nhìn toàn diện về môi trường hoạt động, lợi thế cạnh tranh, cơ hội phát triển cũng như rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp.
Là cơ sở quan trọng cho phân tích công ty để lựa chọn cổ phiếu. Những nội dụng chính khi phân tích ngành: Phân tích chu kỳ kinh tế: Nền kinh tế trải qua những thời kỳ mở rộng và thu hẹp lặp đi lặp lại, cho dù chiều dài và độ sâu của các chu kỳ này có thể không đều. Diễn tiến lặp đi lặp lại của suy thoái và phục hồi được gọi là các chu kỳ kinh tế. Phân tích chu kỳ kinh tế giúp các nhà phân tích có được thông tin quan trọng trong dự đoán sự phát triển hay suy thoái của nền kinh tế và các ngành.
Chu kỳ kinh tế thể hiện hai xu hướng cơ bản: Tăng trưởng và suy thoái Số lượng các giai đoạn trong phân tích chu kỳ sống của ngành có thể thay đổi tùy theo mỗi nhà phân tích. Ứng với mỗi giai đoạn tăng trưởng khác nhau , doanh thu và tỷ suất lợi nhuận biên của ngành là khác nhau: (1) Giai đoạn bắt đầu tăng trưởng (2) Giai đoạn tăng trưởng nhanh (3) Giai đoạn tăng trưởng chín muồi (4) Giai đoạn ổn định và tăng trưởng chín muồi (5) Giai đoạn tăng trưởng giảm Môi trường vi mô là môi trường kinh doanh cụ thể của ngành hoặc môi trường ngành. Môi trường vi mô đề cập đến tất cả các yếu tố thuộc môi trường 9 trực tiếp của tổ chức. Và có ảnh hưởng đến hoạt động của công ty.
Vì chúng có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của công ty thường xuyên. Các yếu tố vi mô ảnh hưởng đến doanh nghiệp: Khách hàng: Khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, công ty, doanh nghiệp là người tiêu dùng cuối cùng. Khách hàng là động lực phát triển của doanh nghiệp và được coi thúc đẩy kinh doanh bằng cách tăng nhu cầu của họ. Nhà phân phối, đại lý: Thông qua các đại lý và nhà phân phối, một công ty chuyển sản phẩm từ các đơn vị sản xuất ra thị trường.
Và đảm bảo rằng sản phẩm luôn có sẵn trong kho và dễ dàng có sẵn tại các cửa hàng. Hoặc tại các nhà bán lẻ và các cửa hàng khác. Một điểm truy cập khác rất quan trọng đối với một doanh nghiệp. Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh được chia thành: đối thủ cạnh tranh trực tiếp và đối thủ cạnh tranh gián tiếp.
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp là các công ty và doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tương tự như của bạn. Đối thủ cạnh tranh gián tiếp là những doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thay thế sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp của bạn. Nhà cung cấp: Nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp. Chất lượng nguyên vật liệu cung cấp cho doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thành phẩm sau quá trình sản xuất.
Nhà đầu tư: Các nhà đầu tư là tài sản chính của một tổ chức. Càng đầu tư nhiều, công ty càng có thể chi tiêu nhiều hơn và cải thiện ở các bộ phận khác nhau. Quan hệ với nhà đầu tư là rất quan trọng trong bối cảnh ngày nay. Phân tích tài chính của doanh nghiệp theo các yếu tố tài chính Báo cáo tài chính (BCTC) cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp, như: tài sản, nợ, vốn chủ sở hữu, doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền… Báo cáo thường được công bố định kỳ vào cuối mỗi quý và vào cuối năm.
Bộ báo cáo tài chính hoàn chỉnh bao gồm: 1. Báo cáo ban giám đốc 2. Báo cáo của công ty kiểm toán độc lập 3. Bảng cân đối kế toán 4.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 5. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 6. Thuyết minh báo cáo tài chính Trước khi đọc các bảng trong bộ báo cáo tài chính, người đọc hãy xem phần ý kiến của kiểm toán trước tiền. Vì đây là phần quan trọng đầu tiên mà bạn phải chú ý đến.
Các số liệu trên báo cáo tài chính sẽ có ý nghĩa hơn nếu kiểm toán chắc chắn về tính trung thực của nó. Có 4 mức độ hay ý kiến của kiểm toán viên về tính trung thực của 1 bộ báo cáo: 1. Chấp nhận toàn phần 2. Không chấp nhận 4.
Phân tích tình hình tài chính của công ty dựa trên số liệu của các bảng trong báo cáo tài chính của công ty. Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán phản ánh tổng quát thông tin, tình hình tài sản ở một thời điểm nhất định của doanh nghiệp dựa theo giá trị và nguồn vốn, sự hình thành của tài sản đó. Khi hiểu rõ về kết cấu của bảng cân đối kế toán khi đọc, bạn sẽ hiểu được ý nghĩa của những con số.