Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án "Thuyết minh Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa - tỉnh Long An" được lập năm 2023 bởi Trung tâm Quy hoạch Xây dựng thuộc Sở Xây dựng Long An, nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý quy hoạch xây dựng và phát triển không gian nông thôn gắn liền quá trình công nghiệp hóa.

Bối cảnh thực tiễn và lý do lập điều chỉnh

Tỉnh Long An giữ vai trò cửa ngõ giao thương kết nối ba vùng kinh tế: Vùng Thành phố Hồ Chí Minh, vùng Đồng bằng sông Cửu Long và vùng Tây Ninh - biên giới Campuchia. Huyện Đức Hòa nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Long An, thuộc vành đai ngoài của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 44 km, cách thành phố Tân An 57 km và cách thị trấn Trảng Bàng 8 km. Địa bàn huyện có hệ thống giao thông huyết mạch gồm Quốc lộ N2, đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh, các tuyến ĐT.821, ĐT.823, ĐT.824, ĐT.825 cùng mạng lưới thủy nội địa (sông Vàm Cỏ Đông, kênh Thầy Cai, kênh An Hạ).

Trong tổng số 20 đơn vị hành chính của huyện Đức Hòa (gồm 3 thị trấn và 17 xã), xã Đức Hòa Đông giữ vai trò địa bàn trọng điểm về phát triển kinh tế công nghiệp, sở hữu Khu công nghiệp Đức Hòa Đông, nằm cận kề ĐT.824, ĐT.825 và gần khu cảng Trà Cú. Sự cần thiết lập điều chỉnh quy hoạch xuất phát từ các yêu cầu thực tiễn:

  1. Đảm bảo sự phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương;
  2. Thiết lập tính đồng bộ với quy hoạch ngành và đồ án quy hoạch cấp trên (Quy hoạch sử dụng đất huyện Đức Hòa thời kỳ 2021–2030);
  3. Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quản lý trật tự xây dựng tại cơ sở;
  4. Cập nhật các dự án đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại, nhà ở công nhân đã được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Long An phê duyệt chủ trương đầu tư.

Mục tiêu và nhiệm vụ lập quy hoạch

Đồ án triển khai các nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể:

  1. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và tình hình thực hiện tiêu chí nông thôn mới nâng cao tại xã Đức Hòa Đông;
  2. Dự báo quy mô dân số đến năm 2025 và năm 2030;
  3. Rà soát, điều chỉnh cơ cấu phân bổ quỹ đất nông nghiệp, đất công nghiệp, đất ở và hạ tầng kỹ thuật theo quy chuẩn phân loại của Thông tư số 04/2022/TT-BXD;
  4. Hoàn thiện mạng lưới giao thông đường bộ kết nối liên xã, liên ấp và nội đồng theo Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới/xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021–2025;
  5. Xác định danh mục các khu vực chuyển đổi công năng sử dụng đất và cập nhật các dự án công nghiệp, khu dân cư đã được cấp thẩm quyền chấp thuận.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống không gian lãnh thổ, cơ cấu sử dụng đất, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội xã Đức Hòa Đông.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Đức Hòa Đông là 2.521,66 ha, gồm 5 ấp (ấp 1, ấp 2, ấp 3, ấp 4, ấp 5). Tứ cận tiếp giáp:
    • Phía Đông: Giáp xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh;
    • Phía Tây: Giáp xã Đức Hòa Hạ, xã Đức Hòa Thượng và thị trấn Đức Hòa, huyện Đức Hòa;
    • Phía Nam: Giáp xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa;
    • Phía Bắc: Giáp xã Mỹ Hạnh Nam và xã Đức Hòa Thượng, huyện Đức Hòa.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2025 và định hướng dài hạn đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết, căn cứ pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Căn cứ pháp lý

Hệ thống căn cứ lập đồ án quy hoạch dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Nhà nước, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải và địa phương:

  • Luật: Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018.
  • Nghị định và Thông tư: Nghị định số 44/2015/NĐ-CP và Nghị định số 72/2019/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết quy hoạch xây dựng; Thông tư số 20/2019/TT-BXD về quản lý chi phí quy hoạch; Thông tư số 01/2021/TT-BXD ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2021/BXD); Thông tư số 04/2022/TT-BXD quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện, quy hoạch đô thị, khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
  • Tiêu chí nông thôn mới: Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ về Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021–2025; Quyết định số 932/QĐ-BGTVT ngày 18/7/2022 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện tiêu chí giao thông; Quyết định số 8151/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của UBND tỉnh Long An ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao tỉnh Long An giai đoạn 2021–2025.
  • Văn bản quy hoạch ngành và địa phương: Quyết định số 12106/QĐ-UBND ngày 22/12/2022 của UBND huyện Đức Hòa về quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021–2030; Quyết định số 14953/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch; Quyết định số 10004/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Đức Hòa Đông; cùng các văn bản chỉ đạo điều hành số 15816/UBND-HT, 816/SXD-QHKT, 2494/UBND-KTTC và 3984/UBND-KTTC.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập hồ sơ quản lý địa chính, số liệu kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết xây dựng nông thôn mới từ UBND xã Đức Hòa Đông, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê huyện Đức Hòa.
  • Phương pháp khảo sát thực địa và viễn thám: Sử dụng hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000, 1/10.000 kết hợp không ảnh hiện trạng nhằm xác định chính xác đường ranh, biến động sử dụng đất và mạng lưới công trình hạ tầng.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh đối chiếu: Rà soát cơ cấu đất đai theo mã ký hiệu đất đai quy định tại Thông tư 04/2022/TT-BXD, đối chiếu cơ cấu được duyệt theo Quyết định 10004/QĐ-UBND năm 2019 với định hướng quy hoạch giai đoạn 2021–2030 của huyện.
  • Phương pháp ngoại suy và dự báo: Sử dụng tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và cơ học bình quân giai đoạn 2009–2019 (4,4%/năm cho khu vực nông thôn) để tính toán quy mô dân số phục vụ đồ án.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Phân tích, đánh giá hiện trạng tổng hợp

1. Điều kiện tự nhiên

  • Địa hình: Thấp và bằng phẳng, đặc trưng cho vùng đồng bằng sông Cửu Long. Chênh lệch cao độ giữa khu vực cao và thấp chỉ từ 30 cm đến 40 cm; độ dốc thoải, nghiêng đều theo hướng từ Đông Bắc xuống Tây Nam.
  • Khí hậu: Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, chia làm 2 mùa mưa và khô rõ rệt, nền nhiệt độ cao quanh năm.

2. Hiện trạng dân số và sử dụng đất năm 2020

  • Dân số: Năm 2021 toàn xã đạt 34.340 người.
  • Cơ cấu sử dụng đất năm 2020: Tổng diện tích tự nhiên là 2.521,66 ha. Đất nông nghiệp chiếm 929,75 ha (36,87% diện tích toàn xã). Trong nhóm đất phi nông nghiệp, đất công nghiệp và sản xuất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn: đất khu công nghiệp (SKK) đạt 706,15 ha; đất cụm công nghiệp (SKN) đạt 140,69 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng (SKX) đạt 40,80 ha; đất ở nông thôn (ONT) đạt 401,33 ha; đất phát triển hạ tầng kỹ thuật và xã hội đạt 120,03 ha (trong đó đất giao thông là 100,53 ha).
Nhóm đất chính (theo Thông tư 04/2022/TT-BXD) Diện tích hiện trạng năm 2020 (ha) Tỷ lệ (%)
Đất nông nghiệp 929,75 36,87%
- Đất sản xuất nông nghiệp (trồng lúa, cây hàng năm, cây lâu năm) 882,20 34,98%
- Đất nuôi trồng thủy sản 47,26 1,87%
- Đất nông nghiệp khác 0,29 0,01%
Đất xây dựng 1.558,50 61,80%
- Đất công cộng 2,11 0,08%
- Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề 862,26 34,19%
- Đất khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng 40,80 1,62%
- Đất hạ tầng kỹ thuật (Giao thông, nghĩa trang, trạm xử lý...) 110,61 4,39%
- Đất ở tại nông thôn 401,33 15,92%
- Đất hạ tầng phục vụ sản xuất 7,60 0,30%
- Đất an ninh, quốc phòng 0,20 0,01%
- Đất xây dựng các chức năng khác (thương mại dịch vụ, cơ sở sản xuất) 16,64 0,66%
Đất khác (Sông ngòi, kênh rạch, mặt nước chuyên dùng) 33,41 1,32%
Tổng diện tích đất tự nhiên 2.521,66 100,00%

3. Hiện trạng công trình công cộng và các dự án đầu tư trên địa bàn

  • Hạ tầng xã hội:
    • Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã đặt tại ấp 3 (diện tích xây dựng 700 m2, cao 2 tầng).
    • Trạm Y tế xã tại ấp 3 (diện tích xây dựng 300 m2).
    • Giáo dục: Trường Mẫu giáo Nguyễn Văn Dương và Trường Tiểu học Nguyễn Văn Dương (đều nằm tại ấp 3).
    • Bưu điện: Bưu điện văn hóa xã tại ấp 3 (500 m2) và Bưu điện Khu công nghiệp Hạnh Phúc tại ấp 5 (500 m2).
  • Hiện trạng các dự án công nghiệp, dân cư đã được cấp thẩm quyền chấp thuận:
    1. Khu công nghiệp Nam Thuận: Quy mô 308,39 ha (Công ty Cổ phần Đại Lộc Long An; Quyết định số 351/QĐ-UBND ngày 13/01/2022).
    2. Khu công nghiệp Đức Hòa I: Quy mô 280,23 ha (Công ty Cổ phần Khai thác Hạnh Phúc).
    3. Cụm công nghiệp Tây Bắc - Đức Hòa Đông: Quy mô 48,0 ha (Công ty Cổ phần Thương mại Ngọc Phương Đông; Quyết định số 179/QĐ-UBND ngày 15/01/2020).
    4. Cụm công nghiệp Hải Sơn Đức Hòa Đông: Quy mô 261,2158 ha (Công ty TNHH Hải Sơn; Quyết định số 2154/QĐ-UBND ngày 13/6/2017).
    5. Cụm công nghiệp Đức Hòa Đông: Quy mô 74,0679 ha (Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Long An; Quyết định số 3409/QĐ-UBND ngày 15/09/2017).
    6. Khu dân cư Đức Hòa Đông: Quy mô 45,6 ha (Công ty Cổ phần Bất động sản Đức Hòa Đông; Quyết định số 2798/QĐ-UBND ngày 05/8/2019).
    7. Khu dân cư Làng Sen Việt Nam: Quy mô 48,0 ha (Công ty TNHH Đầu tư Phúc Khang Sen Việt Long An; Quyết định số 2326/QĐ-UBND ngày 01/7/2015).
    8. Hầm khai thác đất Hải Sơn: Quy mô 15,8 ha (Công ty TNHH MTV Khai thác san lấp mặt bằng Hải Sơn; Quyết định số 5158/QĐ-UBND ngày 04/6/2021).
    9. Khu nhà ở công nhân ấp 5: Quy mô 6,5474 ha (Công ty BĐS Hoằng Phong; Quyết định số 6842/QĐ-UBND ngày 28/5/2020).
    10. Khu Thương mại Hoằng Phong: Quy mô 0,37 ha (Công ty BĐS Hoằng Phong; Quyết định số 4533/QĐ-UBND ngày 14/12/2020).

4. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và đánh giá nông thôn mới

  • Cấp nước: Hộ gia đình dùng giếng khoan khai thác nước ngầm tại chỗ. Tỷ lệ cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%, chưa có trạm cấp nước sạch tập trung.
  • Cấp điện: Nhận nguồn từ trạm biến áp 110/22kV – 25MVA thuộc Điện lực Đức Hòa kéo từ Đức Hòa Hạ sang. Lưới điện trung thế 22kV chạy dọc ĐT.825; các trạm biến áp phân phối ngoài trời phân bố không đều, dẫn đến tổn thất điện năng khi kéo hạ thế đi xa.
  • Đánh giá tiêu chí nông thôn mới: Đạt 18/19 tiêu chí. Riêng Tiêu chí số 5 (Trường học) chưa đạt chuẩn: Mới có 01/02 trường đạt chuẩn quốc gia (Trường Mẫu giáo Nguyễn Văn Dương đạt chuẩn; Trường Tiểu học Nguyễn Văn Dương đạt 35/25 phòng, sĩ số 41/35 học sinh/lớp, chưa đảm bảo tiêu chuẩn 10 m2/học sinh).

Chương II: Các hạng mục điều chỉnh quy hoạch

1. Dự báo quy mô dân số

Căn cứ mức tăng dân số bình quân 4,4%/năm giai đoạn 2009–2019, dân số tính toán (không gồm dân số quy đổi) được xác định:

  • Dân số năm 2025: 39.607 người;
  • Dân số năm 2030: 49.121 người.

2. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

Thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại các vị trí cục bộ và đồng bộ với quy hoạch huyện giai đoạn 2021–2030:

  • Bổ sung đất xây dựng Trụ sở Công an xã: Quy mô khoảng 0,1 ha;
  • Mở rộng khuôn viên Trường Tiểu học Nguyễn Văn Dương thêm khoảng 0,2 ha;
  • Bổ sung vị trí quy hoạch mới Trường Tiểu học Đức Hòa Đông với diện tích khoảng 1,0 ha;
  • Chuyển đổi 0,6 ha đất Khu công nghiệp Hạnh Phúc (SKK) sang đất xây dựng trụ sở Chi cục Hải quan Long An (DTS);
  • Chuyển 7,08 ha đất Cụm công nghiệp (SKK) sang đất khu dân cư nông thôn (ONT) nhằm triển khai dự án Nhà ở xã hội (theo Thông báo số 1581/TB-UBND ngày 25/5/2021);
  • Chuyển đổi 16,62 ha đất công nghiệp (SKK) trong Khu công nghiệp Đức Hòa I sang đất ở (ONT) phục vụ khu dân cư, nhà ở công nhân và chuyên gia (theo Quyết định số 3103/QĐ-UBND ngày 18/7/2017);
  • Chuyển đổi 2,1 ha đất khu dân cư của Công ty TNHH Hải Lợi Tín sang đất thương mại, dịch vụ (TMD);
  • Chuyển đổi các khu đất khai thác khoáng sản san lấp (SKX): Chuyển 6,0 ha (Công ty Hải Sơn) và 3,94 ha (Công ty Ngọc Phong) sang đất nuôi trồng thủy sản (NTS); chuyển 8,23 ha (Công ty Hải Sơn) sang đất mặt nước chuyên dùng (MNC).
TT Loại đất theo Thông tư 04/2022/TT-BXD Diện tích duyệt năm 2019 (ha) Diện tích điều chỉnh năm 2023 (ha) Chênh lệch biến động (ha)
1 Đất nông nghiệp - 740,73 Tăng 740,73
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp - 676,45 Tăng 676,45
1.2 Đất nuôi trồng thủy sản - 64,00 Tăng 64,00
1.3 Đất nông nghiệp khác - 0,29 Tăng 0,29
2 Đất xây dựng 2.462,73 1.755,85 Giảm 706,88
2.1 Đất công cộng 22,89 10,03 Giảm 12,86
2.2 Đất tôn giáo, danh lam thắng cảnh, di tích - 0,79 Tăng 0,79
2.3 Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 1.189,46 966,87 Giảm 222,59
2.4 Đất khoáng sản và sản xuất VLXD 82,07 40,80 Giảm 41,27
2.5 Đất xây dựng các chức năng khác (thương mại...) 24,48 10,72 Giảm 13,76
2.6 Đất hạ tầng kỹ thuật (Giao thông, NTD...) 97,45 149,47 Tăng 52,02
Trong đó Đất giao thông 88,62 139,21 Tăng 50,59
2.7 Đất hạ tầng phục vụ sản xuất 2,23 6,40 Tăng 4,17
2.8 Đất quốc phòng, an ninh - 2,12 Tăng 2,12
2.9 Đất ở tại nông thôn 1.044,15 568,64 Giảm 475,51
3 Đất khác (Sông ngòi, kênh rạch, mặt nước) 58,92 25,08 Giảm 33,84
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 2.521,65 2.521,66 Tăng 0,01

3. Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông

Quy chuẩn thiết kế đường bộ tuân thủ QCVN 01:2021/BXD, Quyết định số 932/QĐ-BGTVT và Bộ tiêu chí số 8151/QĐ-UBND của tỉnh Long An.

  • Tiêu chuẩn kỹ thuật đường nông thôn theo cấp:

    • Đường cấp A: Tốc độ tính toán 30 km/h; mặt đường rộng tối thiểu 3,5 m; nền đường 6,5 m; lề đường 1,5 m; bán kính đường cong nằm tối thiểu 60 m; tĩnh không 4,5 m.
    • Đường cấp B: Tốc độ 20 km/h; mặt đường 3,5 m; nền đường 5,0 m; lề đường 0,75 m; bán kính đường cong 30 m; tĩnh không 3,5 m.
    • Đường cấp C: Tốc độ 15 km/h; mặt đường 3,0 m; nền đường 4,0 m; dốc dọc lớn nhất 5%; tĩnh không 3,0 m.
    • Đường cấp D: Mặt đường 1,5 m; nền đường 2,0 m; bán kính cong tối thiểu 5 m.
    • Quy định tránh xe: Khoảng cách bố trí điểm tránh xe không quá 500 m đối với đường cấp B và 300 m đối với đường cấp C; đoạn mở rộng thêm 2–3 m, chiều dài vuốt nối 10–15 m.
  • Định hướng các tuyến giao thông đối ngoại và trục chính:

    • Tuyến ĐT.825: Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường đô thị 6 làn xe, lộ giới 36 m.
    • Tuyến ĐT.823B: Quy hoạch đường đô thị đạt 2 làn xe đến năm 2030, mở rộng 4–6 làn xe sau năm 2030, lộ giới 30 m.
    • Tuyến ĐT.823C: Quy hoạch đạt 6 làn xe, lộ giới 40 m.
    • Tuyến ĐT.824: Quy chuẩn đường đô thị 4 làn xe đến 2030, mở rộng 6 làn sau 2030, lộ giới 30 m.
    • Tuyến ĐT.823D: Quy hoạch đến năm 2030 đạt cấp II–III với 4 làn xe, mở rộng 6 làn xe sau năm 2030, lộ giới từ 45 m đến 66 m.
    • Tuyến ĐT.MM01 (Trục động lực Đức Hòa): Đường đô thị 4 làn xe đến 2030, mở rộng 6 làn sau 2030, lộ giới 33 m.
    • Tuyến Đường huyện 03 (Đức Hòa Đông cũ): Lộ giới quy hoạch 32 m.
  • Bổ sung và cải tạo giao thông nội bộ xã: Bổ sung mới 79 tuyến đường giao thông liên ấp, ngõ xóm và nội đồng (từ tuyến số 21 đến tuyến 185 trong danh mục thuyết minh kỹ thuật). Tỷ lệ cứng hóa toàn bộ mạng lưới đường xã và liên ấp đạt 100% bằng kết cấu nhựa hóa hoặc bê tông xi măng, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao.


Chương III: Dự án các chương trình, dự án đầu tư

Đồ án phân loại và xác định các dự án ưu tiên nguồn lực đầu tư nhằm giải quyết điểm nghẽn hạ tầng và đáp ứng chuẩn nông thôn mới nâng cao:

  1. Dự án hạ tầng giáo dục: Đầu tư cải tạo, mở rộng khuôn viên Trường Tiểu học Nguyễn Văn Dương thêm 0,2 ha; chuẩn bị quỹ đất 1,0 ha xây dựng mới Trường Tiểu học Đức Hòa Đông nhằm đạt chuẩn diện tích sàn tối thiểu trên 10 m2/học sinh theo Tiêu chí số 5.
  2. Dự án hạ tầng quản lý nhà nước và quốc phòng - an ninh: Triển khai xây dựng Trụ sở Công an xã (0,1 ha) và bàn giao mặt bằng 0,6 ha phục vụ xây dựng Trụ sở Chi cục Hải quan Long An.
  3. Dự án nhà ở xã hội và tái định cư: Tổ chức giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng dự án Nhà ở xã hội 7,08 ha tại phân khu chuyển đổi từ Cụm công nghiệp; hoàn thiện 16,62 ha khu nhà ở công nhân, nhà ở chuyên gia trong Khu công nghiệp Đức Hòa I.
  4. Dự án nâng cấp hệ thống giao thông: Ưu tiên cứng hóa, thảm nhựa và mở rộng các tuyến trục ấp chính (Đường UBND xã – kênh 6, tuyến Bờ Nam kênh 6, tuyến Bờ Bắc kênh 6 nối ĐT.824 vào Khu công nghiệp Nam Thuận) và 79 tuyến giao thông nông thôn mới bổ sung.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật chính

  • Xác lập cơ cấu quỹ đất khoa học với tổng diện tích 2.521,66 ha, phân định rõ ràng giữa đất nông nghiệp (740,73 ha), đất phát triển công nghiệp (966,87 ha) và quỹ đất dành riêng cho hệ thống giao thông (139,21 ha).
  • Hợp thức hóa và cập nhật 10 dự án khu - cụm công nghiệp, khu dân cư quy mô lớn với tổng diện tích trên 1.000 ha vào đồ án quy hoạch tổng thể chung của địa phương.
  • Chuẩn hóa mạng lưới đường bộ liên ấp và nội đồng: Đưa chỉ giới xây dựng, lộ giới quy hoạch, mặt cắt kết cấu (cấp A, B, C, D) áp dụng đồng bộ cho toàn bộ 185 tuyến đường huyện, trục ấp, ngõ xóm.

Đóng góp thực tiễn so với quy hoạch năm 2019

  • Cập nhật quy chuẩn kỹ thuật mới: Thay thế bảng phân loại cũ bằng khung mã đất theo quy chuẩn Thông tư 04/2022/TT-BXD và QCVN 01:2021/BXD, đồng bộ hoàn toàn với Quy hoạch sử dụng đất huyện Đức Hòa thời kỳ 2021–2030 (Quyết định số 12106/QĐ-UBND).
  • Tháo gỡ tiêu chí trường học chưa đạt: Đề xuất mở rộng và quy hoạch mới hệ thống trường tiểu học, trực tiếp tháo gỡ điểm nghẽn tiêu chí duy nhất chưa đạt (Tiêu chí số 5) trong bộ tiêu chuẩn nông thôn mới cấp xã.
  • Tối ưu hóa không gian sản xuất và dịch vụ: Chuyển đổi các diện tích mỏ khai thác đất san lấp đã hết hạn khai thác hoặc gây ô nhiễm môi trường sang mặt nước chuyên dùng và nuôi trồng thủy sản; bố trí đất nhà ở xã hội và dịch vụ công cộng hỗ trợ người lao động trong khu công nghiệp.

Hạn chế và phạm vi thực hiện

  • Phạm vi không gian khép kín: Đồ án giới hạn nghiên cứu trong ranh giới hành chính xã Đức Hòa Đông (2.521,66 ha); việc kết nối hạ tầng đối ngoại (các trục ĐT.823D, ĐT.MM01, ĐT.825) phụ thuộc hoàn toàn vào tiến độ đầu tư chung của tỉnh Long An và huyện Đức Hòa.
  • Hiện trạng cấp nước sạch tập trung chưa có: Báo cáo hiện trạng ghi nhận 100% người dân vẫn sử dụng nước ngầm từ giếng khoan hộ gia đình; việc xây dựng trạm cấp nước sạch tập trung đô thị - nông thôn chưa có giải pháp nguồn vốn cụ thể trong ngắn hạn.
  • Phụ thuộc tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án khu công nghiệp: Việc chuyển đổi 16,62 ha đất Khu công nghiệp Đức Hòa I sang đất ở công nhân và 7,08 ha Cụm công nghiệp sang Nhà ở xã hội đòi hỏi thủ tục điều chỉnh dự án và công tác bồi hoàn phức tạp giữa các chủ đầu tư thứ cấp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham chiếu phục vụ trực tiếp công tác học thuật, giảng dạy và nghiên cứu thực tiễn:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học, giảng viên các chuyên ngành Quy hoạch Đô thị và Nông thôn, Quản lý Đất đai, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị, Địa chính và Môi trường.
  • Phần giá trị chuyên môn cao:
    • Phương pháp chuyển đổi cơ cấu đất từ quy hoạch cũ sang khung biểu mẫu của Thông tư 04/2022/TT-BXD;
    • Hệ thống bảng thống kê kỹ thuật chi tiết của 185 tuyến đường giao thông nông thôn áp dụng tiêu chuẩn Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao theo Quyết định 932/QĐ-BGTVT và Quyết định 8151/QĐ-UBND;
    • Bài học thực tiễn về mô hình quy hoạch tích hợp giữa công nghiệp hóa mật độ cao (KCN Nam Thuận, CCN Hải Sơn) với bảo tồn không gian sống nông thôn tại vùng ven đô thị Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao xã Đức Hòa Đông đạt 18/19 tiêu chí nông thôn mới nhưng vẫn chưa đạt Tiêu chí số 5?

Theo báo cáo hiện trạng năm 2021, xã có 2 trường học thì mới có Trường Mẫu giáo Nguyễn Văn Dương đạt chuẩn quốc gia. Trường Tiểu học Nguyễn Văn Dương đạt 35/25 phòng, sĩ số 41/35 học sinh/lớp, không đảm bảo định mức tối thiểu 10 m2/học sinh theo quy định. Do đó, đồ án phải bố trí mở rộng trường hiện hữu thêm 0,2 ha và quy hoạch thêm Trường Tiểu học Đức Hòa Đông 1,0 ha.

2. Quy mô dân số xã Đức Hòa Đông được dự báo đến năm 2025 và 2030 là bao nhiêu?

Căn cứ vào tỷ lệ gia tăng dân số bình quân 4,4%/năm của khu vực nông thôn huyện Đức Hòa (giai đoạn 2009–2019), dân số toàn xã (không bao gồm dân số quy đổi) được dự báo đạt 39.607 người vào năm 2025 và tăng lên 49.121 người vào năm 2030 (từ mức hiện trạng 34.340 người năm 2021).

3. Những khu đất công nghiệp nào được điều chỉnh sang đất ở và công trình công cộng trong kỳ quy hoạch này?

Đồ án đã chuyển đổi:

  • 16,62 ha đất khu công nghiệp (SKK) tại Khu công nghiệp Đức Hòa I sang đất khu dân cư, nhà ở công nhân và chuyên gia (ONT);
  • 7,08 ha đất cụm công nghiệp sang đất dân cư làm Nhà ở xã hội;
  • 0,6 ha đất trong Khu công nghiệp Hạnh Phúc sang đất xây dựng Trụ sở Chi cục Hải quan Long An.

4. Các mỏ khai thác đất san lấp (SKX) trên địa bàn xã được định hướng xử lý ra sao?

Các khu vực hầm khai thác đất san lấp sau khi kết thúc chu kỳ hoạt động được điều chỉnh chuyển đổi công năng: 6,0 ha hầm đất của Công ty TNHH Hải Sơn và 3,94 ha của Công ty Cổ phần Ngọc Phong được chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản (NTS); 8,23 ha hầm đất của Công ty Hải Sơn được chuyển đổi sang đất có mặt nước chuyên dùng (MNC).

5. Tuyến giao thông đối ngoại lớn nhất đi qua xã Đức Hòa Đông có quy mô quy hoạch như thế nào?

Tuyến ĐT.823D có quy mô mặt cắt lớn nhất với lộ giới quy hoạch từ 45 m đến 66 m. Đến năm 2030, tuyến đường được xây dựng đạt chuẩn đường cấp II–III với quy mô 4 làn xe, và định hướng sau năm 2030 sẽ tiếp tục mở rộng lên 6 làn xe.


Kết luận

Thuyết minh Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Đức Hòa Đông năm 2023 là tài liệu kỹ thuật đồng bộ, giải quyết sự mâu thuẫn giữa nhu cầu mở rộng công nghiệp - đô thị với mục tiêu hoàn thiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021–2025. Bằng việc chuyển dịch cơ cấu đất đai chi tiết theo Thông tư 04/2022/TT-BXD và thiết lập hành lang kỹ thuật cho 185 tuyến giao thông bộ, đồ án đã tạo cơ sở pháp lý hoàn chỉnh cho công tác quản lý trật tự xây dựng, thu hút đầu tư hạ tầng và phát triển kinh tế bền vững tại vùng kinh tế trọng điểm tỉnh Long An.