Chương 1: Tổng quan về dịch vụ tư van BHXH Chương 2: Dịch vụ tư van BHXH tai công ty cô phần kết nối nhân tài. Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ tư van BHXH tai Công ty cổ phần kết nôi nhân tài. SV: Nguyễn Thị Phương 1 Lớp: Bảo hiểm 56 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thành Vinh CHUONG 1: TONG QUAN VE DỊCH VỤ TƯ VAN BAO HIEM XA HOI. Quan lý BHXH theo cơ chế tự khai tự nộp 1.
Quản lý BHXH theo cơ chế tự khai tự nộp. Giới thiệu mô hình tự khai tự nộp : - Tự khai - tự nộp: là tự xác định (lượng giá) nhằm mục dich tính đóng BHXH. - Tự khai - tự nộp: hiểu theo nghĩa hẹp là đối tượng đóng BHXH tự xác định cơ sở BHXH, tự tính, tự xác định số tiền phải đóng. - Tu khai - tự nộp: hiểu theo nghĩa rộng là đây là một phương thức quản lý BHXH được xây dựng trên nền tảng sự tuân thủ của đối tượng đóng BHXH được cụ thế bằng việc đối tượng đóng BHXH tự thực hiện các nghĩa vụ mà Luật qui định, cơ quan BHXH được tổ chức và thực hiện các biện pháp quản lý, chỉ trả kịp thời phù hợp với nguyên tắc đó.
Quản lý BHXH tự khai — tự nộp là biện pháp quản lý văn minh, hiện đại phù hop với hệ thống của nền kinh tế thị trường. Biện pháp này đã được các nước phát triển trên thế giới. Quyền, trách nhiệm của người đóng BHXH. Theo luật BHXH năm 2014 «Điều 18.
Quyền của người lao động 1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. Được cấp và quản lý số bảo hiểm xã hội. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội day đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chỉ trả sau: a.
Trực tiép từ cơ quan bảo hiém xã hội hoặc tô chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyễn; b. Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hang; c. Thông qua người sử dụng lao động. SV: Nguyễn Thị Phương 2 Lớp: Bảo hiểm 56 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thành Vinh 4.
Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây: a. Đang hưởng lương hưu, b. Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nudi con nudi; c._ Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nan lao động, bệnh nghé nghiệp hằng tháng; d. Đang hưởng tro cấp 6m đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh can chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.
Trách nhiệm của người lao động I. Đóng bao hiểm xã hội theo quy định của Luật này. Thực hiện quy định vỀ việc lập hô sơ bảo hiểm xã hội. Bảo quản sé bảo hiểm xã hội.
Quyền của người sử dụng lao động 1. Từ chối thực hiện những yêu câu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm của người sử dụng lao động 1.
Lập h sơ để người lao động được cấp số bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hang tháng trích từ tiễn lương của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này dé đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội. Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 45 và Điêu 55 của Luật này đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa. Phối hợp với cơ quan bảo hiém xã hội trả trợ cap bảo hiém xã hội cho người lao động.” SV: Nguyễn Thị Phương 3 Lớp: Bảo hiểm 56 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thành Vinh 1.
Trách nhiệm của cơ quan quan ly. Trích luật BHXH năm 2014 “Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội 1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Ban hành mâu số, mâu hồ sơ bảo hiém xã hội, bảo hiểm that nghiệp sau khi có ý kiến thong nhất của Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội. Tổ chức thực hiện thu, chỉ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Cap số bảo hiểm xã hội cho người lao động; quan by số bảo hiểm xã hội khi người lao động đã được giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất. Tiếp nhận hô sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức tra lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đây đủ, thuận tiện và đúng thời hạn.
Hằng năm, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho từng người lao động; cung cấp day du và kịp thời thông tin về việc đóng, quyên được hưởng chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu. Hằng năm, cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động dé người sử dụng lao động niêm yết công khai. Ung dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ sơ của người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quyết định của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội. Thực hiện công tác thống kê, kế toán tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. SV: Nguyễn Thị Phương 4 Lớp: Bảo hiểm 56 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thành Vinh 13.
Định kỳ 06 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội và hằng năm, báo cáo Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; báo cáo Bộ Y tế về tình hình thực hiện bảo hiểm y té; bdo cáo Bộ Tài chính về tình hình quan lý và sử dung quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Hằng năm, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trong phạm vi dia phương quan ly. Công khai trên phương tiện truyén thông về người sử dung lao động vi phạm nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cau của cơ quan nhà nước có thâm quyên.
Giải quyết khiêu nại, tô cáo về việc thực hiện bao hiém xã hội, bảo hiém thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Các điều kiện thực hiện cơ chế tự khai tự đóng BHXH. Việc thực hiện cơ chế trên cần các điều kiện dưới đây: - Người lao động, cũng như người sử dụng lao động phải biết cơ bản về luật BHXH, các chính sách, quyền lợi các chế độ Ôm đau thai sản, tai nạn lao động, BHYT, BHTN.
- Cac thủ tục hồ sơ đăng ký hưởng chế độ phải đơn giản, dễ hiểu dé đối tượng kê khai đóng bảo hiểm xã hội ở đây là người sử dụng lao động có thé dé dàng làm và kê khai các nghiệp vụ phát sinh hàng tháng cho doanh nghiệp mình. - Các chế tài xử phạt khi chậm đóng, trốn đóng phải nghiêm ngặt. - Thường xuyên mở các buồi tuyên truyền luật, chính sách đến người lao độngvà doanh nghiệp. - Tiến hành thanh tra đột xuất các cơ quan đơn vỊ.
Hệ thống quản lý luôn phải cải cách, thay đổi, nâng cấp dé hoàn thiện bộ máy quản lý. Lợi ích của việc triển khai theo chính sách. SV: Nguyễn Thị Phương 5 Lớp: Bảo hiểm 56 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thành Vinh Đối với người đóng BHXH; - Doanh nghiệp có thé chủ động khai các nghiệp vụ khi người lao động của mình có phát sinh như: tăng mới, 6m đau thai sản, tai nạn lao động. dé người lao động có thé kịp thời được hưởng các chính sách của BHXH.
- _ Doanh nghiệp, người lao động có thé giảm bớt được các thủ tục hành chính không cần thiết khi chủ động khai báo các thay đồi trong kì của doanh nghiệp. Đặc biệt hiện này các cơ quan bảo hiểm đã triển khai cổng giao dịch BHXH điện tử bằng các phần mềm hỗ trợ kê khai như: EFY, Viettel, BKAV, VNPT,. , tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại cho doanh nghiệp như kê khai bằng giấy như trước đây. - Doanh nghiệp chủ động được việc tính toán số tiền phải đóng cho cơ quan BHXH hàng thàng giúp động trong việc cân đối tài chính.
Đối với cơ quan bảo hiểm: - Đối với hình thức này giúp cho cơ quan BH giảm tải được công việc của minh, tập trung vào chuyên môn của, cải tiến bộ máy để hỗ trợ, phục vụ người lao động và doanh nghiệp một các tốt nhất. - __ Đối với quỹ BHXH luôn dam bảo được nguồn thu đúng khi có điều kiện tăng cường công tác kiểm tra, cưỡng chế cũng như xử phát kịp thời đối với các doanh nghiệp tron đóng BHXH. - Ngoài ra đối với hình thức này còn giúp đây mạnh sự dụng công nghệ trong việc kê khai bảo hiểm của các doanh nghiệp. Quan lý đóng BHXH theo mô hình của tự khai — tự nộp ở Việt Nam.
- Năm 1995 đánh dấu một bước ngoặt lớn trong sự phát triển BHXH, với việc triển khai BHXH bắt buộc trong mọi thành phần kinh tế và sự ra đời của tổ chức BHXH. - Ngày 26/01/1995, Chính phủ ban hành Nghị định số 12/CP về điều lệ BHXH và Nghị định 19/Nđ-CP ngày 16/02/1995 quy định việc thành lập quỹ BHXH, tách quỹ BHXH ra khỏi NSNN. Từ đây đánh dấu sự đổi mới về chính sách BHXH ở nước ta nhăm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội trong quá trình chuyên đổi kinh tế, thé hiện ở ba điểm chính sau: Thứ nhất, hình thành quỹ BHXH độc lập, tách khỏi NSNN.