Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thông qua việc gia nhập các tổ chức kinh tế như WTO, ASEAN và APEC, môi trường kinh doanh tại Việt Nam chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng về số lượng, quy mô và hình thức hoạt động của các doanh nghiệp. Đi cùng với xu thế mở cửa là áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi các tổ chức kinh tế phải tối ưu hóa việc quản trị nguồn lực nội bộ, trong đó có công tác quản trị nhân sự và thực thi chính sách an sinh cho người lao động.
Hoạt động quản lý Bảo hiểm xã hội (BHXH) tại Việt Nam đã chuyển đổi căn bản sang cơ chế "tự khai – tự nộp". Cơ chế này yêu cầu người sử dụng lao động phải tự tính toán, kê khai và trích nộp các quỹ BHXH, Bảo hiểm y tế (BHYT) và Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo đúng quy định pháp luật. Tuy nhiên, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về BHXH thường xuyên được sửa đổi, bổ sung với nhiều quy định và thủ tục nghiệp vụ phức tạp. Trong khi phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc các nhà đầu tư nước ngoài mới gia nhập thị trường gặp khó khăn về nguồn lực chuyên trách và kiến thức chuyên sâu, các cơ quan BHXH địa phương lại chịu áp lực quá tải trong công tác tiếp nhận và hướng dẫn trực tiếp. Bối cảnh này thúc đẩy sự hình thành và phát triển của dịch vụ tư vấn BHXH – một phân mảng nghiệp vụ chuyên sâu thuộc ngành dịch vụ tư vấn nhân sự.
Đề tài "Dịch vụ tư vấn BHXH tại Công ty Cổ phần Kết nối Nhân tài" do sinh viên Nguyễn Thị Phương (Lớp Bảo hiểm 56) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thành Vinh nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý BHXH theo cơ chế tự khai – tự nộp và vai trò của dịch vụ tư vấn BHXH trong nền kinh tế thị trường.
- Khảo sát, phân tích thực trạng cung cấp dịch vụ tư vấn BHXH tại Công ty Cổ phần Kết nối Nhân tài (Talentnet Corporation) giai đoạn 2013 – 2017.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn đọng trong quy trình vận hành và cơ cấu dịch vụ.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển dịch vụ tư vấn BHXH tại công ty, đồng thời kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước về BHXH.
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn BHXH cho các doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty Cổ phần Kết nối Nhân tài cùng mạng lưới khách hàng doanh nghiệp tại các đô thị lớn như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng và Cần Thơ. Phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu thực tế từ năm 2013 đến năm 2017, định hướng phát triển cho giai đoạn từ năm 2018 trở đi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận, tác giả tiếp cận dịch vụ tư vấn BHXH dựa trên các khái niệm quản lý và an sinh xã hội:
- Cơ chế tự khai – tự nộp trong quản lý BHXH: Được định nghĩa theo nghĩa hẹp là việc đối tượng tham gia tự xác định cơ sở tính đóng, tự tính và trích nộp số tiền bảo hiểm theo luật định; theo nghĩa rộng là phương thức quản lý dựa trên sự tuân thủ pháp luật của người tham gia, trong đó cơ quan BHXH giữ vai trò giám sát, đôn đốc và thực hiện chi trả chế độ. Mô hình này đòi hỏi hệ thống chính sách minh bạch, quy trình thủ tục đơn giản, chế tài xử phạt nghiêm ngặt và ứng dụng công nghệ thông tin trong giao dịch điện tử.
- Bản chất của nghề tư vấn và tư vấn BHXH: Xuất phát từ nhu cầu an sinh theo tháp nhu cầu Maslow, hoạt động tư vấn BHXH là dịch vụ trí tuệ chuyên nghiệp, đóng vai trò giải đáp vướng mắc, hướng dẫn thực thi, rà soát đối chiếu dữ liệu đóng nộp (Mẫu C12) và hoạch định phương án tuân thủ pháp lý cho doanh nghiệp.
- Khung pháp lý tham chiếu: Hệ thống văn bản được sử dụng gồm Nghị định số 12/CP (ngày 26/01/1995), Nghị định số 19/NĐ-CP (ngày 16/02/1995) về việc thành lập Quỹ BHXH độc lập tách rời Ngân sách Nhà nước; Luật BHXH năm 2006 (hiệu lực từ 01/01/2007); Nghị quyết số 21-NQ/TW (ngày 22/11/2012) của Bộ Chính trị khóa XI về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012 – 2020; Luật BHXH năm 2014 (các điều khoản 18, 23, 45, 55, 85, 86); và Nghị quyết 19/2017/NQ-CP của Chính phủ.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp số liệu kết quả kinh doanh, doanh thu theo phân mảng dịch vụ và cơ cấu khách hàng.
- Phương pháp so sánh và phân tích tỷ trọng: Đối chiếu biến động doanh thu, số lượng khách hàng qua các năm từ 2013 đến 2017 để nhận diện xu hướng tăng trưởng.
- Phương pháp phân tích thực tiễn và tổng hợp quy trình: Phân loại hồ sơ, lập bảng trình tự các bước thực hiện chế độ ốm đau, thai sản, điều chỉnh sổ BHXH, thẻ BHYT và trợ cấp BHTN.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm báo cáo tài chính, số liệu kế toán nội bộ của Công ty Cổ phần Kết nối Nhân tài, các báo cáo tổng kết năm 2017 của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về dịch vụ tư vấn bảo hiểm xã hội
Chương này tập trung làm rõ bản chất của cơ chế quản lý tự khai – tự nộp và vai trò của dịch vụ tư vấn BHXH trong nền kinh tế thị trường:
- Cơ chế tự khai – tự nộp: Phân tích sự chuyển dịch từ cơ chế bao cấp sang việc hình thành quỹ BHXH độc lập hạch toán riêng theo nguyên tắc đóng – hưởng. Việc áp dụng phần mềm giao dịch điện tử (EFY, Viettel, BKAV, VNPT) giúp doanh nghiệp chủ động khai báo tăng/giảm lao động và tính toán số tiền phải nộp, đồng thời giúp cơ quan bảo hiểm tinh gọn bộ máy nghiệp vụ.
- Khái niệm và nội dung dịch vụ tư vấn BHXH: Dịch vụ bao gồm việc tính toán trích nộp hàng tháng, thực hiện các nghiệp vụ phát sinh (báo tăng, báo giảm, giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động), giải đáp thắc mắc cho người lao động, kiểm tra quá trình đóng nộp và đối chiếu chênh lệch số liệu trên thông báo kết quả đóng BHXH (C12).
- Vai trò kép của dịch vụ tư vấn:
- Đối với công tác quản lý nhà nước: Đóng vai trò kênh phản hồi chính sách, tổng hợp các bất cập thực tiễn gửi cơ quan lập pháp; hỗ trợ tuyên truyền pháp luật; ngăn ngừa tình trạng trốn đóng, nợ đọng quỹ và giảm thiểu các vụ việc khiếu kiện hành chính.
- Đối với doanh nghiệp và người lao động: Giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng luật, tránh phát sinh tiền lãi do chậm nộp/đóng thiếu; tối ưu hóa chi phí vận hành nhân sự; hỗ trợ đặc biệt cho các doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp đa quốc gia kiểm soát rủi ro tuân thủ; bảo đảm quyền lợi an sinh kịp thời cho người lao động.
Chương 2: Thực trạng dịch vụ tư vấn BHXH tại Công ty Cổ phần Kết nối Nhân tài
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập, phân tích thực trạng kinh doanh và đánh giá hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn BHXH:
- Giới thiệu tổ chức: Công ty Cổ phần Kết nối Nhân tài (Talentnet Corporation) được thành lập ngày 09/11/2007, tiền thân là Bộ phận Tư vấn Nhân sự của PricewaterhouseCoopers (PwC) Việt Nam. Công ty hoạt động theo mô hình quản lý trực tiếp với hơn 200 nhân viên, đặt trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh và mạng lưới chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ. Danh mục dịch vụ gồm: Tuyển dụng nhân sự cấp cao (ESS), Tư vấn nhân sự, Dịch vụ lao động và quản lý tiền lương (POS), và Khảo sát lương - phúc lợi theo phương pháp Mercer.
- Thực trạng hoạt động kinh doanh tổng thể:
| Chỉ tiêu |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Doanh thu (triệu đồng) |
155.006,6 |
- |
269.829,3 |
- |
- |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
10.934,5 |
- |
- |
- |
- |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
7.869,0 |
7.516,7 |
- |
- |
- |
| Nộp ngân sách nhà nước (triệu đồng) |
28.061,5 |
- |
- |
- |
58.931,5 |
| Thu nhập bình quân đầu người (1.000 đ) |
15.600,5 |
- |
- |
- |
- |
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Kết nối Nhân tài)
Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân của công ty đạt khoảng 20%/năm. Tổng doanh thu toàn công ty tăng từ 223,4 tỷ đồng (năm 2014) lên 443,2 tỷ đồng (năm 2017).
- Thực trạng dịch vụ tư vấn BHXH:
- Dịch vụ tư vấn BHXH nằm trong khối Lao động và Quản lý tiền lương (POS). Doanh thu mảng tư vấn BHXH tăng liên tục qua các năm:
| Phân mảng doanh thu (Tỷ đồng) |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Tư vấn nhân sự |
16,0 |
- |
40,0 |
50,2 |
| Tìm kiếm nhân sự cấp cao |
15,8 |
- |
- |
- |
| Lao động và quản lý tiền lương |
- |
- |
172,8 |
292,0 |
| Trong đó: Dịch vụ tư vấn BHXH |
25,0 |
42,0 |
65,0 |
85,0 |
| Khảo sát lương theo Mercer |
13,6 |
- |
- |
46,0 |
| Khác |
6,2 |
- |
- |
- |
| Tổng doanh thu |
223,4 |
- |
- |
443,2 |
| Tỉ trọng doanh thu tư vấn BHXH (%) |
11,17% |
- |
- |
19,18% |
(Nguồn: Số liệu kế toán Công ty Cổ phần Kết nối Nhân tài)
- Doanh thu tư vấn BHXH năm 2017 đạt 85 tỷ đồng, tăng gấp 3,4 lần so với mức 25 tỷ đồng năm 2014, nâng tỉ trọng đóng góp từ 11,17% lên 19,18% trong tổng doanh thu công ty.
- Về phát triển khách hàng: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ của Talentnet tăng từ 456 đơn vị (năm 2016) lên 503 đơn vị (năm 2017). Cơ cấu khách hàng phân theo loại hình:
| Khối khách hàng (Số đơn vị) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Doanh nghiệp FDI |
223 |
267 |
278 |
| Doanh nghiệp Nhà nước (SOE) |
89 |
87 |
105 |
| Doanh nghiệp Tư nhân (PRO) |
40 |
45 |
43 |
| Khác |
48 |
57 |
63 |
| Tổng cộng |
400 |
456 |
503 |
(Nguồn: Số liệu kế toán Công ty Cổ phần Kết nối Nhân tài)
-
Đối tượng phục vụ tiêu biểu gồm nhiều tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp lớn: Ngân hàng (HSBC, Citibank, VPBank, Techcombank); Tiêu dùng (Vinamilk, Unilever, P&G, Nestle, Tân Hiệp Phát); Bảo hiểm (Prudential, Manulife, Aviva, Aon, Generali); Giáo dục (British Council, Đại học RMIT).
-
Tác giả hệ thống hóa chi tiết quy trình xử lý hồ sơ nghiệp vụ tại Talentnet: Quy định hồ sơ ốm đau, thai sản, điều chỉnh/cấp lại/gộp sổ BHXH (mẫu TK1, Phụ lục 13), thủ tục thẻ BHYT và 3 bước giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm (với mức hưởng bằng 60% bình quân tiền lương đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc).
-
Đánh giá hạn chế của dịch vụ tại công ty:
- Về vận hành: Mảng tư vấn BHXH còn phụ thuộc vào bộ phận tính lương, việc trao đổi thông tin qua một đầu mối trung gian làm chậm tiến độ phản hồi khi có phát sinh nghiệp vụ.
- Về phối hợp với cơ quan BHXH: Vị thế bên trung gian khiến việc xin bổ sung chứng từ, đóng dấu xác nhận từ khách hàng bị kéo dài thời gian xử lý.
- Về nhân sự: Bộ phận chuyên trách BHXH mới được tách riêng, số lượng nhân sự còn mỏng, dẫn tới tình trạng quá tải khi một chuyên viên phải quản lý số lượng lớn khách hàng.
- Về chuyên môn hóa: Chưa phân vùng tư vấn theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh đặc thù của khách hàng.
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ tư vấn BHXH tại Công ty Cổ phần Kết nối Nhân tài
Chương 3 đề xuất định hướng, giải pháp phát triển cho công ty và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý:
- Bối cảnh phát triển ngành: Cập nhật số liệu toàn ngành BHXH Việt Nam tính đến 31/12/2017: Số người tham gia BHXH bắt buộc đạt 13,52 triệu người; BHTN đạt 11,72 triệu người; BHXH tự nguyện đạt hơn 291 nghìn người; BHYT đạt 80 triệu người (bao phủ 86% dân số). Tổng số thu đạt 290 nghìn tỷ đồng (đạt 101,2% kế hoạch); nợ đọng giảm xuống 5.737 tỷ đồng. Ngành đã tổ chức hơn 6.000 cuộc thanh tra, truy thu 66 tỷ đồng trốn đóng và gần 1.000 tỷ đồng chậm đóng.
- Định hướng của công ty: Mở rộng hoạt động tại các địa bàn trọng điểm (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ); khai thác phần mềm quản lý tiền lương CIS độc quyền; phấn đấu đưa tỉ trọng doanh thu tư vấn BHXH đạt mức 20% – 22% tổng doanh thu.
- Hệ thống 6 giải pháp phát triển dịch vụ tại Talentnet:
- Chiến lược phát triển khách hàng: Mở rộng tiếp cận khối doanh nghiệp trong nước bên cạnh tệp khách hàng FDI truyền thống; chủ động tư vấn phòng ngừa rủi ro cho khách hàng tiềm năng.
- Triển khai các dịch vụ tư vấn mới: Xây dựng tổ dự án chuyên môn để nghiên cứu nhu cầu thị trường, khảo sát tính khả thi và cung cấp các gói dịch vụ chuyên biệt.
- Hoàn thiện quy trình thực hiện tư vấn: Cập nhật quy trình chuẩn hóa theo các quy định pháp luật mới ban hành.
- Đẩy mạnh hoạt động marketing và truyền thông: Phát triển kênh website, fanpage; tổ chức các hội thảo chuyên đề về chính sách BHXH để kết nối khách hàng.
- Phát triển đội ngũ nhân lực: Tuyển dụng bổ sung cả sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành và chuyên gia giàu kinh nghiệm; tổ chức đào tạo định kỳ về nghiệp vụ luật, kỹ năng mềm; duy trì chính sách đãi ngộ giữ chân nhân sự cốt cán.
- Kết hợp đa dạng hóa dịch vụ: Liên kết chặt chẽ giữa mảng tư vấn BHXH với dịch vụ tiền lương (Payroll) và tư vấn nhân sự nhằm gia tăng giá trị trọn gói cho khách hàng.
- Nhóm 4 kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước về BHXH:
- Tăng cường công tác thanh tra, phối hợp liên ngành nhằm xử lý kịp thời vướng mắc của doanh nghiệp.
- Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ phát sinh qua cổng giao dịch điện tử.
- Cung cấp dữ liệu đối chiếu thông báo kết quả đóng (mẫu C12) định kỳ minh bạch, kịp thời để giảm thiểu sai lệch số liệu.
- Thường xuyên tổ chức các buổi tọa đàm, đối thoại chính sách trực tiếp giữa cơ quan BHXH và cộng đồng doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
- Tổng hợp kết quả định lượng: Chuyên đề đã phản ánh được sự tăng trưởng vượt bậc của dịch vụ tư vấn BHXH tại Talentnet giai đoạn 2014 – 2017:
- Doanh thu tư vấn BHXH tăng từ 25 tỷ đồng (2014) lên 85 tỷ đồng (2017), đóng góp 60 tỷ đồng vào mức tăng trưởng doanh thu chung của công ty.
- Tỉ trọng doanh thu mảng BHXH tăng từ 11,17% lên 19,18%.
- Số lượng khách hàng tăng trưởng đều đặn (đạt 503 đơn vị năm 2017), trong đó khối FDI chiếm tỷ lệ chi phối (278 doanh nghiệp).
- Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Đề tài hệ thống hóa một khung quy trình chi tiết về danh mục hồ sơ, chứng từ xử lý các chế độ ốm đau, thai sản, điều chỉnh nhân thân, cấp/gộp sổ BHXH và trợ cấp thất nghiệp.
- Phân tích rõ nét sự cần thiết phải tách biệt và chuyên môn hóa độc lập giữa bộ phận tư vấn BHXH và bộ phận quản trị tiền lương (POS), giải quyết tình trạng phụ thuộc luồng thông tin nội bộ gây chậm trễ nghiệp vụ.
- Đề xuất mô hình giải pháp kết hợp giữa nâng cao năng lực nhân sự, số hóa công cụ hỗ trợ và đa dạng hóa gói dịch vụ tư vấn theo ngành nghề.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu thực nghiệm tập trung vào nghiên cứu điển hình (case study) tại Công ty Cổ phần Kết nối Nhân tài – một doanh nghiệp có tiền thân từ khối kiểm toán quốc tế, với tệp khách hàng chủ lực là các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp lớn; do đó chưa bao quát hết đặc thù của thị trường tư vấn đối với nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ và vừa tại Việt Nam.
- Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ chủ yếu dựa trên số liệu doanh thu và số lượng khách hàng từ hồ sơ kế toán, chưa triển khai các cuộc khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng (CSAT/SERVQUAL).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các mô hình đại lý thu BHXH, đại lý làm thủ tục BHXH độc lập cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
- Nghiên cứu giải pháp tích hợp tự động hóa quy trình nghiệp vụ (RPA) và đồng bộ dữ liệu giữa phần mềm quản lý nhân sự doanh nghiệp với Cổng dịch vụ công quốc gia của BHXH Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn:
- Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên ngành cho sinh viên các ngành Bảo hiểm, Quản trị Nhân lực, Luật Kinh tế và Kế toán tiền lương về hoạt động dịch vụ tư vấn an sinh xã hội thực tế tại doanh nghiệp.
- Đối với chuyên viên nghiệp vụ C&B (Compensation & Benefits) và tư vấn nhân sự: Cung cấp danh mục tổng hợp các bước lập hồ sơ, biểu mẫu quy chuẩn (Mẫu TK1, phụ lục quá trình đóng) và các lưu ý về tính hợp lệ của chứng từ khám chữa bệnh khi thanh toán chế độ BHXH.
- Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp dịch vụ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trực tiếp, định hướng liên kết các mảng dịch vụ nhân sự (tuyển dụng, khảo sát lương, tính lương và bảo hiểm) để tối ưu hóa doanh thu.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiền thân của Công ty Cổ phần Kết nối Nhân tài (Talentnet) là gì và cơ cấu tổ chức gồm những phòng ban nào?
Talentnet tiền thân là Bộ phận Tư vấn Nhân sự của PricewaterhouseCoopers (PwC) Việt Nam, thành lập ngày 09/11/2007. Cơ cấu tổ chức công ty gồm: Ban Giám đốc, các chi nhánh (Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ), các phòng hành chính (Kế toán, Nhân sự, Marketing) và các phòng dịch vụ nghiệp vụ: Phòng IT & Quản lý rủi ro, Phòng Khảo sát lương theo phương pháp Mercer (SSC), Phòng Tuyển dụng nhân sự cấp cao (ESS) và Phòng Dịch vụ lao động và quản lý tiền lương (POS).
2. Tốc độ tăng trưởng doanh thu và tỉ trọng của mảng dịch vụ tư vấn BHXH tại Talentnet giai đoạn 2014 – 2017 biến động như thế nào?
Doanh thu dịch vụ tư vấn BHXH tăng từ 25 tỷ đồng (năm 2014) lên 42 tỷ đồng (2015), 65 tỷ đồng (2016) và đạt 85 tỷ đồng (năm 2017), tăng gấp 3,4 lần sau 4 năm. Tỉ trọng đóng góp của dịch vụ này trong tổng doanh thu công ty tăng tương ứng từ 11,17% (năm 2014) lên 19,18% (năm 2017).
3. Bốn hạn chế nội tại của dịch vụ tư vấn BHXH tại Talentnet được tác giả chỉ ra là gì?
Bốn hạn chế gồm: (1) Mảng BHXH hoạt động phụ thuộc vào bộ phận tính lương, việc trao đổi qua một đầu mối làm chậm tiến độ thông tin; (2) Là bên trung gian nên việc yêu cầu doanh nghiệp bổ sung giấy tờ, đóng dấu công văn còn mất nhiều thời gian; (3) Bộ phận tư vấn BHXH chuyên biệt mới thành lập, nhân sự ít dẫn đến quá tải; (4) Chưa phân vùng chuyên môn hóa hoạt động tư vấn theo từng ngành nghề, lĩnh vực đặc thù của khách hàng.
4. Hồ sơ thanh toán chế độ ốm đau, thai sản yêu cầu những chứng từ cơ bản nào theo hướng dẫn trong khóa luận?
- Điều trị nội trú: Giấy ra viện (sao y công chứng).
- Điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính).
- Nghỉ chăm con ốm: Bổ sung Giấy khai sinh của con (bản photo).
- Nghỉ thai sản sinh con: Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh (sao y công chứng).
- Chứng từ hợp lệ không được tẩy xóa, sửa chữa (nếu có sửa chữa phải có dấu xác nhận của bệnh viện) và phải ghi rõ tên bệnh, không ghi chung chung là "khám bệnh".
5. Mục tiêu định hướng phát triển mảng dịch vụ tư vấn BHXH của Talentnet trong giai đoạn tới là gì?
Talentnet đặt mục tiêu duy trì vị thế doanh nghiệp tư vấn nhân sự hàng đầu, mở rộng mạng lưới tại các địa bàn trọng điểm, ứng dụng phần mềm quản lý tiền lương CIS, phát triển tệp khách hàng trong nước và nâng tỉ trọng doanh thu mảng tư vấn BHXH đạt mức 20% – 22% trên tổng doanh thu toàn công ty.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Dịch vụ tư vấn BHXH tại Công ty Cổ phần Kết nối Nhân tài" của tác giả Nguyễn Thị Phương đã phản ánh bức tranh toàn diện về thị trường dịch vụ tư vấn an sinh xã hội tại Việt Nam trong bối cảnh thực thi cơ chế tự khai – tự nộp. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu kinh doanh thực tế giai đoạn 2013 – 2017, làm rõ quy trình xử lý hồ sơ nghiệp vụ bảo hiểm và chỉ ra các nút thắt trong công tác phối hợp vận hành nội bộ. Hệ thống giải pháp về phát triển nhân sự, chuẩn hóa quy trình và đa dạng hóa gói dịch vụ được đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ nhân sự trên thị trường hiện nay.