Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị Luan van 8 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Pháp luật về bảo hiểm xã hội 2.1 Khái niệm Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế được bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm bảo đảm an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội. Bảo hiểm xã hội là trụ cột chính trong hệ thống An sinh xã hội ở mỗi nước.2 An sinh xã hội Theo Wikipedia thì An sinh xã hội là một khái niệm được nêu trong Điều 22 của Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền phát biểu rằng: “Mọi người, như một thành viên của xã hội, có quyền an sinh xã hội và được quyền thực hiện, thông qua nỗ lực quốc gia và hợp tác quốc tế và phù hợp với tổ chức và các nguồn lực của mỗi quốc gia, các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa không thể thiếu cho nhân phẩm của mình và sự phát triển tự do của nhân cách của mình”. Nói một cách đơn giản, điều này có nghĩa là các bên tham gia ký kết thỏa thuận rằng xã hội, trong đó một người sinh sống có thể giúp họ phát triển và tận dụng tối đa tất cả những lợi thế về văn hóa, công việc, phúc lợi xã hội được cung cấp cho họ trong quốc gia đó. An sinh xã hội cũng có thể chỉ các chương trình hành động của chính phủ nhằm thúc đẩy phúc lợi của người dân thông qua các biện pháp hỗ trợ đảm bảo quyền tiếp cận các nguồn lực đầy đủ về thực phẩm và nơi trú ẩn và tăng cường sức khỏe và phúc lợi cho người dân nói chung và các phân đoạn có khả năng dễ bị tổn thương như trẻ em, người già, người bệnh và người thất nghiệp.
Các dịch vụ cung cấp an sinh xã hội thường được gọi là các dịch vụ xã hội. An sinh xã hội có thể chỉ: Bảo hiểm xã hội, nơi người dân nhận được lợi ích hay dịch vụ trong sự công nhận những đóng góp cho một chương trình bảo hiểm. Những dịch vụ này thường bao gồm sự chu cấp lương hưu, bảo hiểm tàn tật, phúc lợi cho những người thân còn sống và bảo hiểm thất nghiệp. Luan van 9 Các dịch vụ được cung cấp bởi chính phủ hoặc các cơ quan được chỉ định chịu trách nhiệm chu cấp an sinh xã hội.
Ở các nước khác nhau điều này có thể bao gồm chăm sóc y tế, hỗ trợ tài chính trong thời gian thất nghiệp, bệnh tật, hoặc nghỉ hưu, sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc, các khía cạnh của công tác xã hội và thậm chí cả quan hệ ngành công nghiệp. An sinh cơ bản bất chấp việc có tham gia vào các chương trình bảo hiểm cụ thể hay không, khi có thể hội đủ điều kiện nếu nó không phải là một vấn đề. Ví dụ hỗ trợ cho những người tị nạn mới đến về các nhu cầu cơ bản như thực phẩm, quần áo, nhà ở, giáo dục, tiền và chăm sóc y tế.3 Nội dung luật bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng bảo hiểm xã hội.1 Đối tượng áp dụng: Đối tượng áp dụng theo Điều 2 Nghị định 134/2015/NĐ-CP: “Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc” theo đó Thông tư 01/2016/TT-BLĐTB&XH hướng dẫn cụ thể bao gồm các đối tượng: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2018; người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi; Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản, sóc, làng, tổ dân phố, khu, khu phố; Người lao động giúp việc gia đình; Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương; Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Người nông dân, người lao động tự tạo việc làm bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân và gia đình; Người lao động đã đủ Điều kiện về tuổi đời nhưng chưa đủ Điều kiện về thời gian đóng để hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về BHXH; Người tham gia khác.2 Nguyên tắc Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Nguyên tắc BHXH tự nguyện được quy định tại Điều 5 Luật BHXH năm 2014 theo đó có nguyên tắc cơ bản như sau: Luan van 10 - Mức đóng BHXH được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.
Thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn làm căn cứ xác định mức hỗ trợ là mức chuẩn hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định tại thời Điểm đóng (giai đoạn năm 2016-2020 là 700.000 đồng/người/tháng), cao nhất bằng 20 lần lương cơ sở tại thời điểm đóng (hiện tại là 1. - Mức hưởng BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng BHXH tự nguyện và có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH tự nguyện. - Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng BHXH. Thời gian đóng BHXH đã được tính hưởng BHXH một lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ BHXH.
- Quỹ BHXH được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần. - Việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia BHXH.3 Quyền và trách nhiệm của người tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Quyền và trách nhiệm của người tham gia BHXH tự nguyện được quy định tại Điều 18 Luật BHXH năm 2014, theo đó người tham gia BHXH tự nguyện: - Được cấp và quản lý sổ BHXH, nhận lương hưu và trợ cấp BHXH đầy đủ, kịp thời, thuận tiện đúng theo quy định pháp luật, được cơ quan BHXH cấp BHYT khi đang hưởng lương hưu, được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng BHXH; định kỳ hằng năm được cơ quan BHXH xác nhận về việc đóng BHXH; được yêu cầu cơ quan BHXH cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng BHXH, được khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về BHXH tự nguyện theo quy định của pháp luật khi quyền lợi hợp pháp của mình bị vi phạm. - Có trách nhiệm đóng BHXH tự nguyện theo mức đóng và phương thức đóng đã đăng ký với cơ quan BHXH, thực hiện việc lập các biểu mẫu kê khai của người tham gia theo quy định của cơ quan BHXH.4 Phương thức đóng và mức đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP người tham gia BHXH tự nguyện được đóng theo các phương thức như sau: Đóng hằng tháng; Đóng 03 tháng một lần; Đóng 06 tháng một lần; Đóng 12 tháng một lần; Đóng một Luan van 11 lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần; Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu. Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 134/2015/NĐ-CP mức đóng BHXH như sau: Mức đóng hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn.5 Nhà nước hỗ trợ tiền đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP quy định ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia BHXH tự nguyện, mức hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ như sau: Người tham gia BHXH được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn.
- Bằng 30% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo; - Bằng 25% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ cận nghèo; - Bằng 10% đối với các đối tượng khác. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân hỗ trợ tiền đóng BHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện.Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ sẽ xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia BHXH cho phù hợp. Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng).6 Các chế độ Bảo hiểm xã hội tự nguyện (1) Chế độ hưu trí: Theo quy định Điều 5 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP người tham gia BHXH tự nguyện có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên với nam: 60 tuổi và nữ: 55 tuổi đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng. Mức lương hưu hằng tháng được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
Không đủ điều kiện hưởng hưu trí thì hưởng BHXH 1 lần, đủ 12 tháng hưởng tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng hoặc mức bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đóng BHXH. Luan van 12 (2) Chế độ tử tuất: Người tham gia BHXH TN khi chết thì thân nhân được hưởng chế độ tử như sau: @ Trợ cấp mai táng phí: Người tham gia BHXH tự nguyện đã có ít nhất 5 năm đóng BHXH tự nguyện. Người vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện. Người đang hưởng lương hưu.
Mức hưởng trợ cấp: 10 tháng lương cơ sở.